Động vật Chân khớp hay Động vật Chân đốt là những động vật không có xương sống, có một bộ xương ngoài (bộ xương vĩnh viễn), một cơ thể chia đốt và những đốt phụ, thuộc Ngành Chân khớp (Arthropoda) (từ tiếng Hy Lạp ἄρθρον arthron, "khớp", và ποδός podos "chân", nghĩa là "chân khớp"). Ngành này gồm 4 phân ngành (Hexapoda, Chelicerata, Myriapoda và Crustacea) chia thành 15 lớp, và có hơn 1 triệu loài được mô tả, khiến chúng chiếm trên 80% tất cả các động vật được tìm thấy, và là một trong hai nhóm động vật thực sự sinh sống được ở môi trường khô – nhóm khác là động vật có màng ối. Chúng có kích thước từ rất nhỏ như sinh vật phù du cho đến chiều dài vài mét.
Miêu tả
[sửa | sửa mã nguồn]
Đa dạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Ước tính có khoảng 1.170.000 loài động vật chân khớp đã được miêu tả, và chúng chiếm hơn 80% tất cả các loài động vật còn sống đã được biết đến.[3] Một nghiên cứu khác ước tính rằng có khoảng từ 5 đến 10 triệu loài còn tồn tại, bao gồm đã miêu tả và chưa miêu tả.[4] Ước tính tổng số loài còn sống là cực kỳ khó khăn do nó thường phụ thuộc vào một loại các giả thiết để mở rộng quy mô tính toán ở từng khu vực đặc biệt nhân lên cho toàn thế giới. Một nghiên cứu năm 1992 ước tính có 500.000 loài động vật và thực vật ở Costa Rica, trong đó có 365.000 loài là động vật chân khớp. 5 bộ động vật có độ đa dạng lớn nhất đều thuộc ngành này, theo thứ tự từ cao xuống thấp (chỉ tính các loài đã được mô tả và nghiên cứu khoa học) bao gồm bộ Cánh cứng (gần 400000 loài) bộ Cánh vẩy (gần 180000 loài) bộ Cánh màng (xấp xỉ 150000 loài) bộ Hai cánh (125000 loài được mô tả), bộ Cánh nửa (95000 loài được đặt danh pháp); bộ lớn nhất là bộ Cánh cứng thậm chí còn đa dạng hơn giới Thực vật vì giới thực vật mới chỉ ghi nhận 350000 đến 380000 loài trong khi bộ Cánh cứng 400000 loài!
Chúng là các sinh vật quan trọng trong các hệ sinh thái biển, nước ngọt, đất liền và trong không khí, và là một trong hai nhóm động vật chính đã thích nghi trong các môi trường khô; nhóm còn lại là amniote, là những loài còn sống là bò sát, chim và thú.[5] Một phân nhóm động vật chân khớp là côn trùng, đây là nhóm có nhiều loài nhất trong tất cả các hệ sinh thái trên cạn và nước ngọt.[6] Loài côn trùng nhẹ nhất có khối lượng nhỏ hơn 25 microgram,[7] trong khi loài nặng nhất hơn 70 gram.[8] Một số loài giáp xác thì có kích thước lớn hơn nhiều; như chân của các loài cua nhện Nhật Bản có thể dài đến 4 mét.[7]
Tiến hóa
[sửa | sửa mã nguồn]
Di chỉ hóa thạch
[sửa | sửa mã nguồn]Marrella, một trong những động vật chân khớp khó hiểu từ Burgess Shale.
Người ta cho rằng các động vật Ediacaran Parvancorina và Spriggina cách đây khoảng 555 triệu năm là các động vật chân khớp.[9][10][11] Các động vật chân khớp nhỏ có vỏ sống như động vật hai mảnh vỏ đã được tìm thấy trong các lớp hóa thạch đầu kỷ Cambri từ 542 đến 540 triệu năm ở Trung Quốc.[12][13] Các hóa thạch bọ ba thùy tuổi Cambri sớm nhất là 530 triệu năm, nhưng lớp này đã từng khác đa dạng và phân bố toàn cầu.[14] Các cuộc kiểm tra lại các hóa thạch trong đá phiến sét Burgess thập niên 1970 có tuổi 505 triệu năm đã xác định có một số loài động vật chân đốt, một số loài trong có không thể xếp vào bất kỳ nhóm nào đã từng được nhận dạng, và do đó đã nổ ra các cuộc tranh luận về sự bùng nổ kỷ Cambri.[15][16] Hóa thạch của Marrella trong đá phiến sét Burgess Shale đã cung cấp bằng chứng rõ ràng sớm nhất về sự lột xác.[17]
Các hóa thạch giáp xác sớm nhất có tuổi khoảng 514 triệu năm trong kỷ Cambri,[18] và tôm hóa thạch có tuổi khoảng 500 triệu năm.[19] Hóa thạch giáp xác thường được tìm thấy từ kỷ Ordovic trở về sau.[20] Chúng hầu hết sống hoàn toàn trong nước, có thể do chúng chưa bao giờ phát triển các hệ bài tiết để bảo tồn nước.[21]
Phân loại
[sửa | sửa mã nguồn]
Euarthropoda
Chelicerata
Myriapoda
Pancrustacea
Cirripedia
Remipedia
Collembola
Branchiopoda
Cephalocarida
Malacostraca
Insecta
Các quan hệ phát sinh loài của các nhóm động vật chân khớp còn tồn tại, từ các chuỗi ti thể DNA.[22] Phân loại cấp cao hơn là các phần của phân ngành giáp xác.
Ngành Arthropoda được phân thành 5 phân ngành, một trong số đó (Trilobitomorpha) đã bị tuyệt chủng:[23]
Trilobitomorpha (Bọ ba thùy) là một nhóm động vật biển có số loài rất lớn trước đây đã biến mất trong sự kiện tuyệt chủng Permi-Trias, mặc dù chúng suy giảm trước khi bị tiêu diệt, giảm xuống còn một bộ trong sự kiện tuyệt chủng kỷ Devon.
Chelicerata (Chân Kìm) bao gồm nhện, rận, bọ cạp và các họ hàng của chúng. Chúng có đặc trưng bởi sự hiện diện của chelicerae, nằm chỉ bên trên hoặc trước miệng.
Myriapoda (Nhiều chân) bao gồm cuốn chiếu, rết, và các họ hàng của chúng và có nhiều khớp, mỗi khớp có một hoặc hai cặp chân.
Hexapoda (Sáu chân) bao gồm các loài côn trùng và có 3 bộ nhỏ bao gồm các loài giống như côn trùng với sáu chân ở ngực. Chúng đôi khi được gộp với myriapod, tạo thành nhóm Uniramia, tuy nhiên các bằng chứng gene cho thấy chúng có quan hệ gần gũi với lớp Sáu chân và Giáp xác.
Crustacea (Giáp xác) là nhóm động vật sống dưới nước nguyên thủy và đặc trưng bởi biramous phụ. Chúng bao gồm tôm hùm, cua, tôm nước ngọt, tôm và một số loài khác.
Bên cạnh các nhóm chính này, cũng còn một số nhóm hóa thạch, hầu hết từ đầu kỷ Cambri, chúng rất khó phân loại, hoặc vào nhóm thiếu quan hệ rõ ràng với các nhóm chính hoặc có quan hệ rõ ràng với nhiều nhóm chính. Marrella là nhóm đầu tiên được nhận dạng có sự khác biệt rõ ràng với các nhóm nổi tiếng.[24]
Phát sinh loài của các nhóm động vật chân khớp còn tồn tại là một lĩnh vực đang được quan tâm và có nhiều tranh cãi.[25] Các nghiên cứu gần đây nhất có khuynh hướng rằng giáp xác là cận ngành với các nhóm sáu chân khác được lồng trong nó. Myriapoda được nhóm cùng với Chelicerata trong một số nghiên cứu gần đây (tạo thành Myriochelata),[22][26] và với Pancrustacea trong các nghiên cứu khác (tạo thành Mandibulata).[27] Việc xếp các bọ ba thùy tuyệt chủng cũng là chủ đề tranh cãi.[28]
Vì mã quốc tế về danh mục động vật học công nhận không có sự ưu tiên trên cấp họ, một số cấp phân loại cao hơn có thể được xem xét theo nhiều tên gọi khác nhau.[29]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]
Phân loại giới Động vật
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]
^ https://doi.org/10.18476%2F2023.472723
^ Garwood, R; Sutton, M (ngày 18 tháng 2 năm 2012), "The enigmatic arthropod Camptophyllia", Palaeontologia Electronica, 15 (2): 12, doi:10.1111/1475-4983.00174, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2013, truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2012
^ Anna Thanukos. "The Arthropod Story". University of California, Berkeley. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2008.
^ Ødegaard, Frode (tháng 12 năm 2000), "How many species of arthropods? Erwin's estimate revised" (PDF), Biological Journal of the Linnean Society, 71 (4): 583–597, Bibcode:2000BJLS...71..583O, doi:10.1006/bijl.2000.0468, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 26 tháng 12 năm 2010, truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010
^ Ruppert, Fox & Barnes (2004), các trang 518–522
^ Thompson, J. N. (1994). The Coevolutionary Process. University of Chicago Press. tr. 9. ISBN 0226797600.
^ abSchmidt-Nielsen, K. (1984), "The strength of bones and skeletons", Scaling: Why is Animal Size So Important?, Cambridge University Press, tr. 42–55, ISBN 0521319870
^ Williams, D.M. (ngày 21 tháng 4 năm 2001). "Largest". Book of Insect Records. University of Florida. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2009.
^ Glaessner, M. F. (1958), "New fossils from the base of the Cambrian in South Australia" (PDF), Transactions of the Royal Society of South Australia, 81: 185–188, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2007, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012
^ Lin, J. P. (2006), "A Parvancorina-like arthropod from the Cambrian of South China", Historical Biology, 18 (1), Gon, S.M.; Gehling, J.G.; Babcock, L.E.; Zhao, Y.L.; Zhang, X.L.; Hu, S.X.; Yuan, J.L.; Yu, M.Y.; Peng, J.: 33–45, doi:10.1080/08912960500508689
^ McMenamin, M.A.S (2003), "Spriggina is a trilobitoid ecdysozoan", Abstracts with Programs, 35 (6), Geological Society of America: 105, Bản gốc (abstract) lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2008, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012
^ Braun, A.; Chen, J.; Waloszek, D.; Maas, A. (2007). "First Early Cambrian Radiolaria" (PDF). Special Publications. 286 (1): 143–149. Bibcode:2007GSLSP.286..143B. doi:10.1144/SP286.10. S2CID 129651908. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011.
^ X. Yuan & Xiao, S., Parsley, R.L., Zhou, C., Chen, Z. and Hu, J. (2002), "Towering sponges in an Early Cambrian Lagerstätte: Disparity between nonbilaterian and bilaterian epifaunal tierers at the Neoproterozoic-Cambrian transition", Geology, 30 (4): 363–366, doi:10.1130/0091-7613(2002)030<0363:TSIAEC>2.0.CO;2, ISSN 0091-7613{{Chú thích}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ Lieberman, B. S. (ngày 1 tháng 3 năm 1999), "Testing the Darwinian legacy of the Cambrian radiation using trilobite phylogeny and biogeography", Journal of Paleontology, 73 (2): 176
^ Whittington, H. B. (1979). Early arthropods, their appendages and relationships. In M. R. House (Ed.), The origin of major invertebrate groups (các trang 253–268). The Systematics Association Special Volume, 12. Luân Đôn: Academic Press.
^ Whittington, H.B. (1985), The Burgess Shale, Geological Survey of Canada, Yale University Press, ISBN 0660119013, OCLC 15630217
^ D. C. García-Bellido & Collins, D. H. (2004), "Moulting arthropod caught in the act", Nature, 429 (6987): 40, doi:10.1038/429040a, PMID 15129272
^ Budd, G. E., Butterfield, N. J., and Jensen, S. (tháng 12 năm 2001), "Crustaceans and the "Cambrian Explosion″", Science, 294 (5549): 2047, doi:10.1126/science.294.5549.2047a, PMID 11739918{{Chú thích}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ Callaway, E. (ngày 9 tháng 10 năm 2008), Fossilised shrimp show earliest group behaviour, New Scientist, truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2008
^ Zhang, X.-G., Siveter, D. J., Waloszek, D., and Maas, A. (tháng 10 năm 2007), "An epipodite-bearing crown-group crustacean from the Lower Cambrian", Nature, 449 (7162): 595–598, doi:10.1038/nature06138, PMID 17914395{{Chú thích}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ Ruppert, Fox & Barnes (2004), các trang 529–530
^ abAlexandre Hassanin (2006). "Phylogeny of Arthropoda inferred from mitochondrial sequences: Strategies for limiting the misleading effects of multiple changes in pattern and rates of substitution" (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution. Quyển 38 số 1. tr. 100–116. doi:10.1016/j.ympev.2005.09.012. PMID 16290034. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012.
^ Arthropoda (TSN 82696) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
^ Whittington, H. B. (1971), "Redescription of Marrella splendens (Trilobitoidea) from the Burgess Shale, Middle Cambrian, British Columbia", Geological Survey of Canada Bulletin, 209: 1–24 Summarised in Gould (1990), các trang 107–121.
^ Antonio Carapelli & Pietro Liò, Francesco Nardi, Elizabeth van der Wath and Francesco Frati (ngày 16 tháng 8 năm 2007). "Phylogenetic analysis of mitochondrial protein coding genes confirms the reciprocal paraphyly of Hexapoda and Crustacea". BMC Evolutionary Biology. Quyển 7 số Suppl 2. tr. S8. doi:10.1186/1471-2148-7-S2-S8. PMC 1963475. PMID 17767736.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết) Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ Giribet, G., S. Richter, G. D. Edgecombe & W. C. Wheeler (2005), "The position of crustaceans within Arthropoda – Evidence from nine molecular loci and morphology" (PDF), Crustacean Issues, 16: 307–352{{Chú thích}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
^ Regier; Shultz, J. W.; Zwick, A.; Hussey, A.; Ball, B.; Wetzer, R.; Martin, J. W.; Cunningham, C. W. (2010), "Arthropod relationships revealed by phylogenomic analysis of nuclear protein-coding sequences", Nature, 463 (7284): 1079–1084, doi:10.1038/nature08742, PMID 20147900
^ Jenner, R. A. (2006), "Challenging received wisdoms: Some contributions of the new microscopy to the new animal phylogeny", Integrative and Comparative Biology, 46 (2): 93–103, doi:10.1093/icb/icj014, PMID 21672726
^ Campbell, Reece & Mitchell (ngày 30 tháng 7 năm 2006), Arthropoda, Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2003, truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikiquote có bộ sưu tập danh ngôn về: Chân khớp
Dữ liệu liên quan tới Arthropoda tại Wikispecies
Tư liệu liên quan tới Arthropoda tại Wikimedia Commons
Venomous Arthropods Lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2010 tại Wayback Machine chapter in United States Environmental Protection Agency và University of Florida/Institute of Food and Agricultural Sciences National Public Health Pesticide Applicator Training Manual
Arthropods - Arthropoda Lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2017 tại Wayback Machine Insect Life Forms
x
t
s
Ngành hiện hữu của giới động vật theo phân giới
Basal / incertae sedis
Thân lỗ
Sứa lược
Hình tấm
Trung động vật
Orthonectida
Dicyemida
Planulozoa
Thích ty bào Cnidaria
Đối xứng hai bên
Xenacoelomorpha
Xenoturbellida
Acoelomorpha
Acoela
Nemertodermatida
Nephrozoa
Miệngthứ sinh
Dây sống
Sống đầu
Sống đuôi
Có sọ / Có xương sống
Ambulacraria
Da gai
Nửa dây sống
Mang ruột
Mang lông
Miệng nguyên sinh
Basal / incertae sedis
Hàm tơ
Động vậtlột xác
Scalid-ophora
Kinorhyncha
Priapulida
Loricifera
Nematoida
Giun tròn
Giun bờm ngựa
Panarthropoda
Chân khớp
Gấu nước
Giun nhung
Spiralia
Gnathifera
Gnathostomulida
Micrognathozoa
Syndermata
Luân trùng
Giun đầu gai
Cycliophora
Platytrochozoa
Trùng dẹt
Giun dẹp
Giun bụng lông
Động vật lông rungcó vòng râu sờ
Lophophorata
Hình rêu
Brachiozoa
Tay cuộn
Phoronida
Các ngành khác
Giun đốt
Thân mềm
Nemertea
Entoprocta
Agmata
Các lớp lớntrong ngành
Thân lỗ
Thân lỗ đá vôi
Thân lỗ sáu tia
Thân lỗ mềm
Thân lỗ thuỷ tinh
Thích ty bào
San hô
Medusozoa
Myxozoa
Có xương sống
Cá không hàm
Cá sụn
Cá xương
Lưỡng cư
Bò sát/Chim
Thú
Da gai
Huệ biển
Sao biển
Cầu gai
Giun tròn
Chromadorea
Enoplea
Secernentea
Chân khớp
Chân kìm
Nhiều chân
Giáp xác
Sáu chân
Giun dẹp
Sán tơ
Sán lá song chủ
Sán lá đơn chủ
Sán dây
Hình rêu
Họng kín
Stenolaemata
Họng trần
Giun đốt
Giun nhiều tơ
Giun có đai sinh dục
Giun thìa
Thân mềm
Chân bụng
Chân đầu
Chân rìu
Song kinh
Chân thùy
Thể loại • Chủ đề Sinh học • Chủ đề Thiên nhiên
x
t
s
Các lớp thuộc Ngành Chân khớp (Arthropoda) xét theo phân ngành
Giới Animalia • Phân giới Eumetazoa • (Không phân hạng) Bilateria • (Không phân hạng) Động vật miệng nguyên sinh • Siêu ngành Ecdysozoa