Du Lịch Yên Bái

I. MỤC TIÊU

1.Bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng của người dân; hạn chế đến mức thấp nhất các ca mắc, ca chuyển bệnh nặng, tử vong do COVID-19.

2.Khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội; thực hiện mục tiêu kép, đưa đời sống sinh hoạt của Nhân dân trở lại trạng thái bình thường mới.

3.Đảm bảo sự thống nhất trong việc thực hiện các quy định, hướng dẫn của các sở, ngành trên địa bàn tỉnh trên cơ sở các quy định, hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ. Đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương trong kiểm soát tình hình dịch bệnh, tạo điều kiện khôi phục sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội. Không để tình trạng cục bộ, cát cứ trong ban hành và thực hiện các giải pháp trên mức cần thiết gây ảnh hưởng tiêu cực tới sản xuất, kinh doanh, đời sống xã hội.

II. QUAN ĐIỂM

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng; huy động sức mạnh cả hệ thống chính trị, đề cao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, trách nhiệm người đứng đầu trong phòng, chống dịch, thực hiện mục tiêu kép; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất trong toàn tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo của chính quyền các cấp, nhất là cấp cơ sở.

2.Bảo đảm mục tiêu kép nhưng đặt sức khỏe, tính mạng người dân lên trên hết, trước hết; các giải pháp phòng, chống dịch phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và điều kiện của địa phương; đảm bảo người dân được bảo vệ tốt nhất trước dịch bệnh, được tiếp cận dịch vụ y tế sớm nhất, nhanh nhất, ngay từ cơ sở; nhưng không gây ách tắc cho lưu thông, sản xuất.

3. Trong phòng, chống dịch phải lấy phòng dịch là cơ bản, lâu dài; y tế là lực lượng nòng cốt cùng với các lực lượng quân đội, công an... đồng thời huy động sự tham gia của tất cả các lực lượng, các tầng lớp trong xã hội. Phát huy vai trò của người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể trong phòng, chống dịch, trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt an toàn.

4. Các giải pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 phải được thực hiện dứt khoát, kịp thời, quyết liệt; đảm bảo hài hòa giữa các giải pháp chuyên môn y tế với các giải pháp hành chính, kinh tế - xã hội. Các giải pháp y tế phải đồng bộ giữa cách ly với xét nghiệm, điều trị, vắc xin, theo phương châm “cách ly, xét nghiệm là then chốt, vắc xin, thuốc điều trị là điều kiện tiên quyết".

III. PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ DỊCH[1]

1. Phân loại cấp độ dịch

- Cấp 1: Nguy cơ thấp (bình thường mới) tương ứng với màu xanh.

- Cấp 2: Nguy cơ trung bình tương ứng với màu vàng.

- Cấp 3: Nguy cơ cao tương ứng với màu cam.

- Cấp 4: Nguy cơ rất cao tương ứng với màu đỏ.

2. Phạm vi và thời gian đánh giá cấp độ dịch

2.1. Phạm vi:Đánh giá từ quy mô cấp xã, phường, thị trấn nhằm đảm bảo linh hoạt, hiệu quả.

Khuyến khích Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn đánh giá cấp độ dịch phạm vi quy mô nhỏ hơn (tổ dân phố, thôn, xóm, bản) để chủ động áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 linh hoạt, phù hợp, hiệu quả với tình hình thực tế.

2.2. Thời gian đánh giá:

- Từ cấp xã đến cấp huyện định kỳ tổ chức đánh giá cấp độ dịch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi kết quả đánh giá trên địa bàn về Sở Y tế để tổng hợp trước 10h00 thứ hai hàng tuần.

- Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời đánh giá, tổng hợp và thông báo cấp độ dịch trên quy mô toàn tỉnh định kỳ vào thứ hai hàng tuần.

3. Các tiêu chí đánh giá cấp độ dịch

3.1. Tiêu chí 1 về tỷ lệ ca mắc mới tại cộng đồng/số dân/thời gian:Số ca mắc mới tại cộng đồng/100.000 người/tuần.

Cách tính: Số ca mắc mới tại cộng đồng/100.000 người/1 tuần = [(Số ca mắc mới trong tuần + Số ca mắc mới của tuần trước)/ (2 x dân số trên địa bàn)] x100.000. Ca mắc mới tại cộng đồng không bao gồm ca nhập cảnh, ca mắc trong cơ sở cách ly y tế tập trung.

Cách phân loại mức độ:Được phân theo 04 mức độ từ thấp đến cao theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới (mức 1: 0 - < 20 ca mắc mới/100.000 dân/1 tuần; mức 2: 20 -<50 ca mắc mới/100.000 dân/1 tuần; mức 3: 50 - <150 ca mắc mới/100.000 dân/1 tuần; mức 4: ≥150 ca mắc mới/100.000 dân/1 tuần).

3.2. Tiêu chí 2 về độ bao phủ vắc xin: Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 01 liều vắc xin phòng COVID-19 (Được tính là số người được tiêm chủng trên tổng dân số cư trú trên địa bàn theo độ tuổi x 100 (%).

a) Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin phòng COVID-19 phân theo 02 mức (≥70% người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin; <70% người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin).

b) Trong tháng 10/2021, yêu cầu tối thiểu 80% người từ 65 tuổi trở lên được tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19. Từ tháng 11 năm 2021, yêu cầu tối thiểu 80% người từ 50 tuổi trở lên được tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19.

3.3. Tiêu chí 3 về khả năng thu dung, điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến

a)Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thiết lập cơ sở thu dung, điều trị và kế hoạch bảo đảm số giường hồi sức cấp cứu (ICU) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả y tế tư nhân) sẵn sàng đáp ứng tình hình dịch ở cấp độ 4.

Cách tính: Số giường ICU = Tổng dân số của tỉnh x số ca mắc mới/100.000 người/tuần (theo dự báo tỷ lệ mắc mới ở cấp 4) x 2 tuần x 2%.

b)Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành kế hoạch thiết lập trạm y tế lưu động, tổ chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng đồng và có kế hoạch cung cấp ô xy y tế cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn (xã) để đáp ứng khi có dịch xảy ra.

4. Phân loại cấp độ dịch

4.1. Phân loại

Tiêu chí 1

Tiêu chí 2

0 - < 20

20 -<50

50 - <150

≥150

≥70% người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin

Cấp 1

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

<70% người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

4.2. Điều chỉnh cấp độ dịch

- Trường hợp không đạt được Tiêu chí 3 thì không được giảm cấp độ dịch.

- Phải tăng lên 1 cấp độ dịch nếu không đạt được yêu cầu tại điểm b khoản 3.2 mục 3 phần III Kế hoạch này (trừ khi địa bàn đang có dịch ở cấp độ 4 hoặc không có ca mắc).

* Đối với cấp xã:

Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tình hình thực tiễn về diễn biến dịch, độ bao phủ vắc xin, điều kiện thực tế (mật độ dân cư, điều kiện kinh tế xã hội...), khả năng ứng phó chuyên môn thực tế (thuộc phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm cấp xã) để điều chỉnh cấp độ dịch cho phù hợp. Ủy ban nhân dân cấp xã trình lên Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước tối thiểu 24 giờ) và cấp huyện trình lên Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định chuyển đổi cấp độ dịch (trước tối thiểu 24 giờ). Trong trường hợp nâng cấp độ dịch thì phải thông báo trước tối thiểu 48 giờ cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp biết, để có sự chuẩn bị trước khi áp dụng.

* Đối với cấp huyện:

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tiễn về diễn biến dịch, độ bao phủ vắc xin, điều kiện thực tế (mật độ dân cư, điều kiện kinh tế xã hội...), khả năng ứng phó chuyên môn thực tế (thuộc phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm cấp huyện) để điều chỉnh cấp độ dịch cho phù hợp. Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình lên Ủy ban nhân dân tỉnh (trước tối thiểu 24 giờ) để xem xét quyết định chuyển đổi cấp độ dịch (trước tối thiểu 24 giờ). Trong trường hợp nâng cấp độ dịch thì phải thông báo trước tối thiểu 48 giờ cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp biết, để có sự chuẩn bị trước khi áp dụng.

* Đối với cấp tỉnh:Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển đổi cấp độ dịch. Trong trường hợp nâng cấp độ dịch thì thông báo trước tối thiểu 48 giờ cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp biết, có sự chuẩn bị trước khi áp dụng.

4.3. Đánh giá cấp độ dịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Tính tới thời điểm ngày 17/10/2021, qua đánh giá trên Trang thông tin điện tử của Bộ Y tế, toàn bộ tỉnh Yên Bái ở cấp độ 1 -(màu xanh)và sẽ áp dụng như sau:

- Tiêu chí 1: Số ca mắc cộng đồng (0 - <20) do tỉnh Yên Bái chưa có ca F0 nào khởi phát và lây nhiễm trong cộng đồng.

- Tiêu chí 2: Đạt ≥70% người từ 18 tuổi trở lên được tiêm ít nhất 1 liều vắc xin do tỷ lệ tiêm chủng toàn tỉnh là 77,8%.

- Tiêu chí 3: Đạt, do:

+ Đạt số giường ICU cần thiết đáp ứng ở cấp độ 4: Với tổng dân số của tỉnh Yên Bái năm 2020 là 831.586 người, số giường ICU yêu cầu tối thiểu đáp ứng ở cấp độ 4 là 50 giường.

Ngày 19/8/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 120/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án "Thiết lập Bệnh viện dã chiến điều trị bệnh nhân nhiễm COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái" để tăng cường khả năng thu dung, điều trị và chăm sóc người mắc COVID-19, theo đó, tỉnh Yên Bái đã sẵn sàng đáp ứng 60 giường ICU.

+ Ngày 09/10/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh đã ban hành Phương án số 3563/PA-UBND về việc triển khai thiết lập trạm y tế lưu động trong tình huống cách ly người mắc COVID-19 tại nhà trên địa bàn tỉnh Yên Bái (thành lập 51 trạm y tế lưu động khi số mắc mới/100.000 dân/1 tuần từ 50 - 150 người. Trường hợp số ca mắc mới/100.000 dân/1 tuần > 150 người thành lập tối thiểu 90 trạm y tế lưu động ở các xã vùng thấp, khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, đồng thời thành lập 88 đội vận chuyển tại 44 xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn để vận chuyển người bệnh đến cơ sở thu dung, điều trị người bệnh mắc COVID-19). Tổ chức tập huấn, đào tạo nhân lực và diễn tập triển khai Trạm Y tế lưu động trên địa bàn tỉnh.

IV. BIỆN PHÁP ÁP DỤNG THEO CẤP ĐỘ DỊCH

1.Các biện pháp y tế

1.1. Chuẩn bị năng lực ứng phó với dịch COVID-19

a) Tiếp tục triển khai khi có dịch xảy ra trên địa bàn theo nội dung tại Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo các cấp độ. b) Tăng cường tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực truy vết, xét nghiệm, cách ly y tế và điều trị trên địa bàn.

c)Sẵn sàng khả năng thu dung, điều trị và chăm sóc người mắc COVID-19 tại cơ sở điều trị được chỉ định tại Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 19/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề án "Thiết lập Bệnh viện dã chiến điều trị bệnh nhân nhiễm COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái".

- Đảm bảo thu dung, chăm sóc, điều trị người mắc COVID-19 (F0), đặc biệt đáp ứng về cơ số giường ICU. Cập nhật số liệu và quản lý phần mềm về báo cáo thu dung, điều trị F0.

- Có kế hoạch bảo đảm khi có dịch xảy ra: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện trở lên có hệ thống cung cấp ô xy hóa lỏng, khí nén; các trạm y tế xã, phường, thị trấn bảo đảm cung cấp ô xy y tế; sẵn sàng kế hoạch tổ chức các trạm y tế lưu động, tổ chăm sóc F0 tại cộng đồng, tổ chức quản lý F0 tại nhà.

- Bảo đảm tổ chức phân luồng, sàng lọc các trường hợp nghi nhiễm đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phát hiện ca bệnh, quản lý chặt chẽ, tránh lây nhiễm chéo trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, vận chuyển người bệnh an toàn tới cơ sở điều trị COVID-19 được chỉ định.

- Rà soát, xây dựng kế hoạch củng cố hệ thống khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm đáp ứng công tác khám, chữa bệnh thường quy và điều trị COVID-19 tạicác tuyến để thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.

1.2. Xét nghiệm

a) Đối với khu vực phong tỏa

Thực hiện xét nghiệm ngay cho 100% người dân ở khu vực phong tỏa (bằng phương pháp RT-PCR mẫu đơn/ gộp mẫu hoặc test nhanh kháng nguyên), tần suất 3 ngày/ lần để phát hiện sớm các trường hợp F0 trong cộng đồng.Tùy thuộc vào các yếu tố nguy cơ, tình hình dịch bệnh và mức độ của ổ dịch, giao Sở Y tế hướng dẫn, chỉ đạo tần suất và hình thức xét nghiệm cho phù hợp.

b) Đối với địa bàn có nguy cơ rất cao (Cấp độ 4)

- Xét nghiệm tầm soát 100% (mẫu đơn) với các trường hợp có biểu hiện sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở…

- Xét nghiệm tầm soátngẫu nhiên tối thiểu 30%(mẫu gộp) do cơ quan y tế thực hiệntại các khu vực có nguy cơ cao, tập trung đông người như cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chợ đầu mối, bến xe, siêu thị,…; đối với các nhóm nguy cơ(các trường hợp di chuyển nhiều nơi, tiếp xúc nhiều người...) như lái xe,người chạy xe mô tô chở khách (xe ôm), người giao hàng (shipper)...

- Tại cơ sở sản xuất kinh doanh: Tự tổ chức xét nghiệm hàng tuần tối thiểu cho 20% người lao động có nguy cơ cao (Tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng, lãnh đạo công ty, lễ tân, người vận chuyển, giao nhận hàng…). Xét nghiệm hàng tuần cho toàn bộ người lao động cung cấp dịch vụ trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh (cung cấp suất ăn, thực phẩm, nguyên vật liệu, dịch vụ bảo vệ, vệ sinh)[2].

- Tại cơ sở kinh doanh dịch vụ, trung tâm thương mại, siêu thị, cơ quan, công sở…: tự tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người có nguy cơ lây nhiễm COVID-19 cao theo hướng dẫn của ngành y tế.

c) Đối với địa bàn có nguy cơ cao (Cấp độ 3)

- Xét nghiệm tầm soát 100% (mẫu đơn) với các trường hợp có biểu hiện sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở...

- Xét nghiệm tầm soátngẫu nhiên tối thiểu 20%(mẫu gộp) do cơ quan y tế thực hiện tại các khu vực có nguy cơ cao, tập trung đông người như cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chợ đầu mối, bến xe, siêu thị,…; đối với các nhóm nguy cơ (các trường hợp di chuyển nhiều nơi, tiếp xúc nhiều người...) như lái xe,người chạy xe mô tô chở khách (xe ôm), người giao hàng (shipper)...

- Tại cơ sở sản xuất kinh doanh: tự tổ chức xét nghiệm 2 tuần/ lầntối thiểu cho 5 - 10%người lao động có nguy cơ cao (Tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng, lãnh đạo công ty, lễ tân, người vận chuyển, giao nhận hàng…). Xét nghiệm 02 tuần/ lần cho toàn bộ người lao động cung cấp dịch vụ trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh (cung cấp suất ăn, thực phẩm, nguyên vật liệu, dịch vụ bảo vệ, vệ sinh)2.

- Tại cơ sở kinh doanh dịch vụ, trung tâm thương mại, siêu thị, cơ quan, công sở…: tự tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người có nguy cơ lây nhiễm COVID-19 cao theo hướng dẫn của ngành y tế.

đ) Đối với địa bàn nguy cơ trung bình (Cấp độ 2)

- Xét nghiệm tầm soát 100% (mẫu đơn) với các trường hợp có biểu hiện sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở…

- Xét nghiệm tầm soátngẫu nhiên 5 -10%(mẫu gộp) do cơ quan y tế thực hiện tại các khu vực có nguy cơ cao, tập trung đông người như cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chợ đầu mối, bến xe, siêu thị…; đối với các nhóm nguy cơ (các trường hợp di chuyển nhiều nơi, tiếp xúc nhiều người...) như lái xe,người chạy xe mô tô chở khách (xe ôm), người giao hàng (shipper)...

- Tại cơ sở sản xuất kinh doanh: tự tổ chức xét nghiệm 2 tuần/ lần tối thiểu cho 5 - 10% người lao động có nguy cơ cao (Tổ trưởng tổ sản xuất, quản đốc phân xưởng, lãnh đạo công ty, lễ tân, người vận chuyển, giao nhận hàng…). Xét nghiệm 02 tuần/ lần cho toàn bộ người lao động cung cấp dịch vụ trực tiếp cho cơ sở sản xuất kinh doanh (cung cấp suất ăn, thực phẩm, nguyên vật liệu, dịch vụ bảo vệ, vệ sinh)2.

- Tại cơ sở kinh doanh dịch vụ, trung tâm thương mại, siêu thị, cơ quan, công sở…: tự tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người có nguy cơ lây nhiễm COVID-19 cao theo hướng dẫn của ngành y tế.

e) Đối với địa bàn nguy cơ thấp (Cấp độ 1)

- Xét nghiệm tầm soát 100% (mẫu đơn) với các trường hợp có biểu hiện sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở…

- Xét nghiệm tầm soát ngẫu nhiên định kỳtheo quy định hiện hành(mẫu gộp) do cơ quan y tế thực hiện tại các khu vực có nguy cơ cao, tập trung đông người như cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, chợ đầu mối, bến xe, siêu thị…; đối với các nhóm nguy cơ (các trường hợp di chuyển nhiều nơi, tiếp xúc nhiều người...) như lái xe,người chạy xe mô tô chở khách (xe ôm), người giao hàng (shipper)...

- Tại cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở kinh doanh dịch vụ, trung tâm thương mại, siêu thị, cơ quan, công sở…: Tự tổ chức xét nghiệm SARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người có nguy cơ lây nhiễm COVID-19 cao theo hướng dẫn của Sở Y tế.

* Lưu ý:

-Không chỉ định xét nghiệm đối với việc đi lại của người dân: chỉ yêu cầu xét nghiệm đối với người đến từ địa bàn có dịch ở cấp độ 3,4 hoặc vùng phong tỏa và các trường hợp nghi ngờ, có chỉ định điều tra dịch tễ.

- Đối với người đã tiêm đủ liều vắc xin và người đã khỏi bệnh: chỉ xét nghiệm khi có yêu cầu điều tra dịch tễ; với trường hợp cách ly y tế hoặc theo dõi y tế và trường hợp đến từ địa bàn có dịch cấp độ 3,4; vùng phong tỏa hoặc khi có yêu cầu theo quy định phòng, chống dịch của tỉnh.

- Việc thực hiện xét nghiệm có thể bằng test nhanh kháng nguyên hoặc RT-PCR để kịp thời phát hiện và đưa các trường hợp nhiễm COVID-19 (F0) ra khỏi cộng đồng nhanh nhất.Tùy theo diễn biến và quy mô, cấp độ dịch sẽ quyết định tần suất thực hiện xét nghiệm tầm soát cho phù hợp. Đối với xét nghiệm tầm soát, sàng lọc, định kỳ thực hiện xét nghiệm theo phương pháp gộp mẫu.

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở kinh doanh dịch vụ, trung tâm thương mại, siêu thị, cơ quan, công sở:tự tổ chức xét nghiệm bằng 2 hình thức (1) Có thể liên hệ với cơ sở y tế đủ điều kiện để thực hiện xét nghiệm (2) tự xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên theo hướng dẫn của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật/Trung tâm y tế cấp huyện và tự chịu trách nhiệm về chất lượng test kháng nguyên, quy trình và kết quả xét nghiệm.

1.3. Cách ly y tế

a) Đối với người đến địa bàn tỉnh Yên Bái từ các tỉnh, thành phố khác, người tiếp xúc gần (F1): Tổ chức cách ly y tế, theo dõi sức khỏe phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh và căn cứ điều kiện thực tế của tỉnh.Giao Sở Y tế chủ trì hướng dẫn các biện pháp cách ly và tham mưu các biện pháp bổ sung điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể.Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường chỉ đạo phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, đặc biệt tổ tự quản phòng chống dịch COVID-19 trong giám sát, theo dõi y tế.

b) Đối với người cao tuổi, người có bệnh nền, phụ nữ mang thai, người dưới 18 tuổi (trẻ em) nếu thuộc diện phải cách ly y tế: Thực hiện cách ly tại nhà và có người chăm sóc cách ly cùng theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

1.4. Tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19

- Đẩy nhanh tốc độ tiêm vắc xin phòng COVID-19 đảm bảo an toàn, hiệu quả; ưu tiên tiêm chủng cho người từ 50 tuổi trở lên, người có bệnh nền, phụ nữ có thai, người lao động làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.

- Lập kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi theo lộ trình từ lứa tuổi cao đến thấp (tiêm trước cho lứa tuổi từ 16 đến 17 tuổi và hạ dần theo độ tuổi) theo tiến độ cung ứng vắc xin của Bộ Y tế.

- Yêu cầu các cơ sở tiêm chủng sử dụng ứng dụng nền tảng Sổ sức khỏe điện tử để quản lý và theo dõi tiến độ tiêm chủng.

1.5. Điều trị người nhiễm

- Thiết lập cơ sở thu dung, điều trị người nghi ngờ, người mắc COVID-19 và kế hoạch bảo đảm số giường hồi sức cấp cứu (ICU) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện, tuyến tỉnh (bao gồm cả y tế tư nhân) sẵn sàng đáp ứng tình hình dịch ở cấp độ 4, đồng thời bảo đảm trang bị đủ cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nhân lực tương ứng với số giường ICU tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo các cấp độ.

- Sẵn sàng thiết lập trạm y tế lưu động, tổ chăm sóc người mắc COVID-19 tại cộng đồng theo Phương án số 3563/PA-UBND về việc triển khai thiết lập trạm y tế lưu động trong tình huống cách ly người mắc COVID-19 tại nhà trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Có kế hoạch cung cấp oxy y tế cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn để đáp ứng khi có dịch xảy ra.

- Điều trị người nhiễm COVID-19 tại cơ sở khám chữa bệnh và quản lý, theo dõi, điều trị F0 tại nhà thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế về hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19. Giao Sở Y tế chủ trì hướng dẫn triển khai thực hiện.

2. Các biện pháp đối với tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cở sở sản xuất kinh doanh và đối với cá nhân, hộ gia đình theo cấp độ dịch

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Căn cứ tình hình dịch bệnh trên địa bàn, tham mưu kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, điều chỉnh cấp độ dịch. Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan trong việc tham mưu các biện pháp hành chính áp dụng tương ứng.

- Chủ động ban hành hướng dẫn cụ thể công tác y tế đối với việc xét nghiệm, cách ly y tế, điều trị, tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19… phù hợp với cấp độ dịch trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19. Điều chỉnh khi có hướng dẫn thay đổi của Bộ Y tế.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch tại cơ sở y tế, tại cơ quan, công sở, đơn vị và tại cơ sở sản xuất kinh doanh, cụm, khu công nghiệp phù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19". Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn đảm bảo các quy định phòng, chống dịch tại cơ sở kinh doanhdịch vụ, cơ sở giáo dục, cơ sở lưu trú, theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Cập nhật và công khai kịp thời trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh cấp độ dịch từ cấp xã và vùng phong tỏa (nếu có) trên địa bàn tỉnh làm căn cứ để các huyện, thị xã, thành phố áp dụng các biện pháp quản lý người đến từ vùng dịch và từ các địa phương khác

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở; triển khai an toàn, khoa học, hiệu quả chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn tỉnh; tham mưu xây dựng lộ trình tiêm vắc xin cho trẻ em và tiêm tăng cường theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Chủ trì, thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải có nguy cơ chứa SARS-CoV-2 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo các cấp độ.

2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, kích hoạt và vận hành các cơ sở cách ly y tế tập trung, chuẩn bị các điều kiện cần thiết về hậu cần cho các cơ sở cách ly y tế tập trung sẵn sàng tiếp nhận công dân cách ly.

- Tiếp tục bố trí lực lượng tham gia công tác phòng, chống dịch COVID-19, công tác đảm bảo an sinh xã hội.

3.Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp các lực lượng chức năng đảm bảo công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh mạng, nhất là tại cơ sở và tại các địa bàn, khu vực cách ly y tế, phong tỏa, điểm tiêm chủng, cơ sở điều trị bệnh nhân COVID-19; tăng cường phòng ngừa đấu tranh với các loại tội phạm, đặc biệt chống lại lực lượng chức năng tham gia phòng, chống dịch COVID-19; xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng chính sách phòng, chống dịch. Sẵn sàng lực lượng cơ động để tăng cường cho các địa phương trong trường hợp dịch bệnh vượt quá khả năng kiểm soát.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế và các sở, ngành liên quan trong kết nối cơ sở dữ liệu dân cư với dữ liệu về tiêm chủng, xét nghiệm, quản lý người nhiễm COVID-19 khỏi bệnh để triển khai thống nhất việc ứng dụng mã QR trên thẻ căn cước công dân (hoặc hình thức phù hợp đối với những người chưa có thẻ căn cước công dân mới) phục vụ việc quản lý đi lại của người dân và công tác phòng, chống dịch COVID-19.

- Phối hợp với các lực lượng chức năng nắm chắc tình hình dịch bệnh theo từng cấp độ, kịp thời tham mưu những giải pháp phù hợp trong công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo an sinh xã hội.

4. Sở Giao thông vận tải

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan trung ương liên quanđể ban hành hướng dẫn chi tiết tổ chức hoạt động vận tải, vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường thủy, hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh, lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh, hoạt động thi công các dự án, công trình giao thông phù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19".Điều chỉnh khi có hướng dẫn thay đổi của Bộ Giao thông vận tải.

- Xây dựng kế hoạch và chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp đảm bảo phòng, chống dịch COVID-19 đối với việc thi công các dự án, công trình giao thông.

5. Sở Thông tin và Truyền thông

-Chủ trì, phi hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan đy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng, chống dịch bệnh COVID-19 (quản lý thông tin tiêm chủng, kết quả xét nghiệm, điều trị COVID-19, quản lý thông tin người ra/vào, khai báo y tế bằng mã QR…); tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu cá nhân công dân.

-Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức triển khai ứng dụng Cơ sở dữ liệu dân cư trong quản lý xã hội, phòng, chống dịch COVID-19 và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

-Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi đôn đốc các cơ quan báo chí của tỉnh phối hợp với cơ quan báo chí Trung ương trên địa bàn và hệ thống thông tin cơ sở chủ động, kịp thời cung cấp thông tin, tuyên truyền về công tác phòng, chống dịch COVID-19 nhằm tạo đồng thuận, niềm tin xã hội, thúc đẩy tính tự giác, tích cực của người dân trong phòng, chống dịch đồng thời đấu tranh phản bác các thông tin xấu độc, giả mạo, kích động, sai sự thật về công tác phòng, chống dịch; tăng cường tuyên truyền các biện pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 theo 4 cấp độ phòng, chống dịch bệnh.

6.Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan trung ương liên quan để ban hành hướng dẫn chi tiết tổ chức các hoạt động tập trung đông người trong nhà và ngoài trời liên quan đến biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, lễ hội, du lịch phù hợp với Hướng dẫn số 10/HD-UBND ngày 17/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái; hướng dẫn hệ thống cơ sở lưu trú, điểm tham quan trên địa bàn tỉnh; việc tổ chức đám cưới, đám hỏi, đám tangphù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19". Điều chỉnh khi có hướng dẫn thay đổi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Sở Công Thương

- Chủ trì công tác bảo đảm hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng để đáp ứng yêu cầu phục hồi sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Công Thương, các cơ quan trung ương liên quan để ban hành hướng dẫn chi tiết tổ chức các hoạt động tại cơ sở kinh doanh dịch vụ (siêu thị, chợ…) phù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19" ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ Công Thương.

- Đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án công nghiệp quan trọng, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh; hỗ trợ tối đa các nhà máy duy trì và khôi phục sản xuất để giữ đơn hàng, chuỗi cung ứng.

-Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc chỉ đạo, hướng dẫn đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu, cụm công nghiệp; các cơ sở kinh doanh dịch vụ (siêu thị, chợ, cửa hàng tiện ích…) trên địa bàn.

8. Sở Giáo dục và Đào tạo

-Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xây dựngkế hoạchhoạt động giáo dục và đào tạo phù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19".

-Thực hiện các giải pháp đảm bảo thực hiện năm học an toàn, hiệu quả, phù hợp với tình hình dịch bệnh COVID-19 tại từng huyện, thị xã, thành phố.

-Phối hợp với Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho học sinh trong độ tuổi tiêm chủng.

9.Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

-Chủ trì việc tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện các chế độ, chính sách hỗ trợ đối tượng chịu ảnh hưởng do dịch bệnh COVID-19.

-Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục nghề nghiệp phù hợp với hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 theo cấp độ dịch.

-Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, cơ quan liên quan đề xuất các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ trẻ em, người lao động, người sử dụng lao động; đề xuất các giải pháp khôi phục thị trường lao động.

10. Sở Nội vụ

-Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Nội vụ để ban hành hướng dẫn chi tiết tổ chức các hoạt động của các cơ sở, địa điểm, hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, thờ tự phù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19".Điều chỉnh khi có hướng dẫn thay đổi của Bộ Nội vụ.

-Tham mưu phát động các phong trào thi đua trong phòng, chống dịch COVID-19, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội. Phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương đề xuất khen thưởng kịp thời các tập thể, các nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi phát triển kinh tế.

11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

-Chủ trì xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các kịch bản khôi phục và tăng trưởng kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện thực tiễn và diễn biến tình hình dịch theo các cấp độ.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan liên quan đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19; chính sách ưu đãi thu hút các nhà đầu tư thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

12. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hợp lý kế hoạch sản xuất nông nghiệp để tránh thiếu hụt nguồn cung trên địa bàn tỉnh.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm không đứt gẫy chuỗi sản xuất nông nghiệp bảo đảm đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ nông sản trong, ngoài tỉnh và chế biến, xuất khẩu.

- Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, các địa phương bảo đảm điêu kiện tạo thuận lợi, thông suốt cho vận chuyên, tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.

13. Sở Xây dựng

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ tình hình thực tế và hướng dẫn tạm thời của Bộ Xây dựng để ban hành hướng dẫn chi tiếttổ chức triển khai các hoạt động thi công dự án, công trình xây dựng phù hợp từng cấp độ dịch đảm bảo "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19", ngay sau khi có hướng dẫn của Bộ Xây dựng.Điều chỉnh khi có hướng dẫn thay đổi của Bộ Xây dựng.

- Cập nhật yêu cầu đảm bảo phòng, chống dịch COVID-19 và dịch lây nhiễm trong các quy hoạch xây dựng, đặc biệt là quy hoạch nhà ở cho công nhân các khu, cụm công nghiệp, các dự án, công trình tập trung đông người…

14. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Y tế rà soát, hướng dẫn thu gom, phân loại, xử lý, vận chuyển chất thải phát sinh trong phòng, chống dịch COVID-19 theo Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 25/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo các cấp độ và các quy định khác có liên quan.

15. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu bố trí kinh phí ngân sách nhà nước nhanh chóng, kịp thời và đúng quy định hiện hành trên cơ sở đề xuất của các sở ngành, đơn vị, địa phương phục vụ công tác phòng, chống dịch theo các cấp độ dịch.

16. Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

-Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về nhằm tạo sự hưởng ứng, thúc đẩy tính tự giác, tích cực của người dân trong việc thực hiện biện pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh.

-Phán ảnh, phân tích các kết quả phòng, chống dịch, phục hồi kinh tế xã hội; các ứng dụng, giải pháp mới trong phòng, chống dịch trên địa bàn. Kịp thời cổ vũ, biểu dương, tuyên truyền các tấm gương tập thể, cá nhân điển hình, các mô hình phòng, chống dịch, thực hiện mục tiêu kép có hiệu quả.

17.Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo việc đánh giá và xác định cấp độ trên địa bàn từ quy mô cấp xã (hoặc ở phạm vi nhỏ hơn) xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 với lộ trình cụ thể, khả thi, bảo đảm kiểm soát hiệu quả dịch bệnh.

- Chịu trách nhiệm triển khai toàn diện và hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với diễn biến dịch bệnh theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh COVID-19 tỉnh và các sở, ngành: Đối với việc xét nghiệm, cách ly, theo dõi y tế người đến từ vùng dịch, từ các địa phương khác, người nhập cảnh; người hoàn thành cách ly tập trung; triển khai chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; thành lập trạm y tế lưu động điều trị bệnh nhân COVID-19; tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; hoạt động vận tải, lưu thông, vận chuyển hàng hóa, hoạt động sản xuất, kinh doanh; giáo dục đào tạo; phục hồi và phát triển kinh tế; đảm bảo an sinh xã hội, an ninh trật tự… với tinh thần chủ động, sáng tạo, bám sát thực tiễn trên cơ sở phương châm “bốn tại chỗ”.

- Căn cứ tình hình thực tiễn về diễn biến dịch, độ bao phủ vắc xin, điều kiện thực tế (mật độ dân cư, điều kiện kinh tế xã hội...), khả năng ứng phó thực tế (thuộc phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm)và hướng dẫn của các sở, ngànhcó thể điều chỉnh các tiêu chí, cấp độ dịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét quyết định chuyển đổi cấp độ dịch; điều chỉnh các biện pháp áp dụng đối với từng lĩnh vực cho phù hợp.

-Chủ động phi hợp vớingành Y tế đảm bảo xử lý nhanh, kịp thi kim soát dịch bệnh trong mọi tình huống trên địa bàn; đảm bảo cung cấp đủ phương tiện, vật tư, thuốc, trang thiết bị, kinh phí, các điều kiện hậu cần, huy động nhân lực cho các hoạt động phòng, chống dịch.

-Tăng cường thực hiện các biện pháp phòng và kiểm soát lây nhiễm COVID-19, phát huy vai trò của chính quyền cơ sở và Tổ tự quản phòng, chống COVIDtại cộng đồng.

-Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát và chỉ đạo xét nghiệm tầm soát tại các cơ sở khám, chữa bệnh, các cơ sở kinh doanh, sản xuất, dịch vụ trên địa bàn và các khu vực có nguy cơ khác theo quy định.

-Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền kịp thời, chính xác về diễn biến tình hình dịch bệnh, các hoạt động triển khai phòng, chống dịch và Chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn bằng nhiều hình thức chú trọng công tác thông tin tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở.

18. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

-Lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tin, tuyên truyền của tỉnh thông tin kịp thời việc triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh phù hợp với cấp độ dịch trên địa bàn để người dân được biết, chủ động phòng, chống.

-Chỉ đạo công tác định hướng thông tin, tuyên truyền, ra thông cáo báo chí theo phân công tại các cấp độ dịch nhất là công tác tuyên truyền để ổn định tư tưởng, không gây hoang mang, lo sợ trong nhân dân.

19. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Yên Bái

- Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên tích cực, chủ động phối hợp với ngành Y tế và chính quyền các cấp đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao ý thức, tự giác tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; tiếp tục vận động các tổ chức, doanh nghiệp vừa phòng, chống dịch bệnh, khắc phục những hậu quả do dịch bệnh gây ra, vừa duy trì, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh,... phát huy tinh thần sáng tạo của các tầng lớp nhân dân trong phòng, chống dịch và thực hiện mục tiêu kép.

- Vận động, tiếp nhận và phân bổ các nguồn lực ủng hộ công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ban ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác đảm bảo an sinh xã hội cho người dân trên địa bàn tỉnh theo các cấp độ dịch.

20. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh

- Phổ biến, tuyên truyền, thông tin kịp thời về tình hình dịch bệnh, các biện pháp phòng, chống dịch tới đoàn viên, thanh niên, hội viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

- Huy động lực lượng tham gia hỗ trợ công tác phòng chống dịch như: Truy vết, đảm bảo an sinh xã hội… trên địa bàn theo diễn biến của tỉnh hình dịch bệnh.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủban hành Quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” trên địa bàn tỉnh Yên Bái, đề nghị các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắchoặc khi Chính phủ có hướng dẫn thay đổi, Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan có trách nhiệm tham mưu, điều chỉnh cho phù hợp và theo quy định mới. Trường hợp cần thiết phải áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch trên quy mô toàn tỉnh hoặc quy mô cấp huyện, từng lĩnh vực cao hơn, Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ngành, các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Y tế, Thủ tướng Chính phủ./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Y tế;

- TT. Tỉnh ủy;

- Lãnh đạo HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- Thành viên BCĐ Phòng, chống dịch bệnh

CODVID-19 tỉnh;

- BCĐ Phòng, chống dịch bệnh COVID-19

các huyện, thị xã, thành phố;

- UBND huyện, thị xã, thành phố;

- Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TH, TC, NC, VX.

CHỦ TỊCH

Trần Huy Tuấn

Từ khóa » Kế Hoạch 234/kh-ubnd Tỉnh Yên Bái