Dự Thảo Thông Tư Về Thực Hiện Dự Trữ Bắt Buộc Của Tổ Chức Tín Dụng

  • Văn bản mới
  • Tra cứu văn bản
    • Văn bản mới
    • Văn bản luật Việt Nam
    • Văn bản tiếng Anh Văn bản tiếng Anh
    • Văn bản UBND
    • Công văn
    • Văn bản hợp nhất
    • Quy chuẩn Việt Nam
    • Tiêu chuẩn Việt Nam
    • Công ước
    • Hiệp định
    • Hiệp ước
  • Dự thảo
  • Tin văn bản mới
  • Tin pháp luật
    • Hành chính
    • Thuế - Phí
    • Đất đai - Nhà ở
    • Bảo hiểm
    • Cán bộ - Công chức
    • Lao động
    • Dân sự
    • Giao thông
    • Biểu mẫu
    • Media Luật
    • Lĩnh vực khác
  • Bản tin luật
    • Điểm tin văn bản mới
    • Chính sách mới hàng tháng
    • Văn bản hàng tuần
    • Bản tin hiệu lực
  • Luật sư tư vấn
  • AI Luật
  • Tiện ích
    • Tra cứu giá đất
    • Tính thuế thu nhập cá nhân
    • Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
    • Tính lương Gross - Net
    • Tính bảo hiểm thất nghiệp
    • Giá xăng hôm nay
Tất cả chuyên mục Đóng Văn bản
  • Văn bản mới
  • Văn bản luật Việt Nam
  • Văn bản tiếng Anh Văn bản tiếng Anh
  • Văn bản UBND
  • Công văn
  • Văn bản hợp nhất
  • Tiêu chuẩn Việt Nam
  • Quy chuẩn Việt Nam
  • Công ước
  • Hiệp định
  • Hiệp ước
  • Dự thảo
Lĩnh vực tra cứu văn bản
  • An ninh quốc gia
  • An ninh trật tự
  • Báo chí-Truyền hình
  • Bảo hiểm
  • Cán bộ-Công chức-Viên chức
  • Chính sách
  • Chứng khoán
  • Cơ cấu tổ chức
  • Cổ phần-Cổ phần hoá
  • Công nghiệp
  • COVID-19
  • Cư trú-Hộ khẩu
  • Dân sự
  • Đất đai-Nhà ở
  • Đấu thầu-Cạnh tranh
  • Đầu tư
  • Địa giới hành chính
  • Điện lực
  • Doanh nghiệp
  • Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
  • Giao thông
  • Hải quan
  • Hàng hải
  • Hàng không
  • Hành chính
  • Hình sự
  • Hóa chất
  • Hôn nhân gia đình
  • Kế toán-Kiểm toán
  • Khiếu nại-Tố cáo
  • Khoa học-Công nghệ
  • Lao động-Tiền lương
  • Lĩnh vực khác
  • Ngoại giao
  • Nông nghiệp-Lâm nghiệp
  • Quốc phòng
  • Sở hữu trí tuệ
  • Tài chính-Ngân hàng
  • Tài nguyên-Môi trường
  • Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật
  • Thông tin-Truyền thông
  • Thực phẩm-Dược phẩm
  • Thuế-Phí-Lệ phí
  • Thương mại-Quảng cáo
  • Thủy hải sản
  • Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
  • Tòa án
  • Tư pháp-Hộ tịch
  • Văn hóa-Thể thao-Du lịch
  • Vi phạm hành chính
  • Xây dựng
  • Xuất nhập cảnh
  • Xuất nhập khẩu
  • Y tế-Sức khỏe
Xem thêm Tin tức pháp luật Tin văn bản mới Tin pháp luật
  • Hành chính
  • Thuế - Phí
  • Đất đai - Nhà ở
  • Bảo hiểm
  • Cán bộ - công chức
  • Lao động
  • Dân sự
  • Giao thông
  • Biểu mẫu
  • Media Luật
  • Lĩnh vực khác
Xem thêm Tiện ích
  • Thuật ngữ pháp lý
  • Tra cứu giá đất
  • Tra cứu diện tích tách thửa
  • Tính thuế thu nhập cá nhân
  • Tính bảo hiểm thất nghiệp
  • Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
  • Tính lương Gross - Net
  • Tra cứu mức lương tối thiểu
  • Tính lãi suất vay ngân hàng
  • Tính lãi suất tiết kiệm ngân hàng
  • Tính VAT online
  • Giá xăng hôm nay
  • Tính tiền chế độ thai sản
  • Tra cứu mặt hàng không giảm thuế
  • Biểu thuế nhập khẩu WTO
  • Biểu thuế ASEAN
  • Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh
  • Thông tin về dịch Covid-19
Xem thêm Bản tin luật
  • Điểm tin văn bản mới
  • Văn bản hàng tuần
  • Bản tin hiệu lực
  • Chính sách mới hàng tháng
Luật sư tư vấn
  • Hỏi đáp cùng chuyên gia
  • Danh sách Luật sư/ VP Luật
Pháp lý doanh nghiệp
  • Thủ tục doanh nghiệp
  • Biểu mẫu
  • Lịch pháp lý
Phiên bản tiếng Anh Phiên bản tiếng Anh Hệ thống Bản án - Án lệ Hệ thống Bản án - Án lệ AI Luật - Trợ lý ảo AI Luật - Trợ lý ảo Pháp lý doanh nghiệp Dịch vụ
  • Tra cứu văn bản
  • Phân tích văn bản
  • Dịch vụ dịch thuật
  • Dịch vụ nội dung
  • Tổng đài tư vấn
  • Giới thiệu
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Liên hệ
  • Hỗ trợ: 0938 36 1919
  • Giải đáp PL: 1900 6192
  • LH quảng cáo: [email protected]
  • Tải ứng dụng
  • Android: google
  • IOS: appstore
  • Theo dõi chúng tôi trên:
Dự thảo Tài chính-Ngân hàng Tìm kiếm Tìm nâng cao Văn bản Tin tức Hỏi đáp Bản án
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Theo dõi VB Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết. Ghi chú Báo lỗi In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/05/2019 09:35 (GMT+7)
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Loại dự thảo: Thông tư
Cơ quan chủ trì dự thảo: Đang cập nhật Trạng thái: Chưa thông qua

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc xác định, duy trì và thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

Số: /2019/ TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------

DỰ THẢO

  Hà Nội, ngày tháng năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc xác định, duy trì và thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) thuộc đối tượng thực hiện Thông tư này là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, trừ các tổ chức tín dụng sau:

1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt sau khi có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này để thông báo việc không thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định khoản 3 Điều 146đ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 17/2017/QH14.

2. Tổ chức tín dụng chưa khai trương hoạt động.

3. Tổ chức tín dụng có quyết định thanh lý tài sản, hoặc giải thể, hoặc chấm dứt hoạt động hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của cấp có thẩm quyền.

Điều 4. Dự trữ bắt buộc

1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước được xác định và duy trì theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức tín dụng duy trì dự trữ bắt buộc trên tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:

2.1. Đối với dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam, tổ chức tín dụng duy trì trên tài khoản thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.2. Đối với dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng duy trì trên tài khoản thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.

Điều 5. Xác định dự trữ bắt buộc

1. Dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được tính bằng cách lấy số dư các loại tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng bình quân trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc nhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc Ngân hàng Nhà nước quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng và cho từng loại tiền gửi tương ứng.

2. Số dư các loại tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc bình quân trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc được tính bằng cách cộng các số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc cuối mỗi ngày tại toàn hệ thống tổ chức tín dụng (bao gồm trụ sở chính tổ chức tín dụng hoặc trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc) trong kỳ đem chia cho tổng số ngày trong kỳ.

3. Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.

4. Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước liền kề kể từ ngày 01 đầu tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.

Điều 6. Nguyên tắc duy trì dự trữ bắt buộc

Các tổ chức tín dụng duy trì đầy đủ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc theo nguyên tắc sau:

1. Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước bình quân trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc (sau đây gọi là dự trữ thực tế) không thấp hơn dự trữ bắt buộc trong kỳ đó.

2. Số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước hằng ngày trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc có thể thấp hơn hoặc cao hơn tiền dự trữ bắt buộc của kỳ đó.

Điều 7. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc, lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc

Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc, lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ.

Điều 8. Tổ chức tín dụng được giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tổ chức tín dụng hỗ trợ quy định tại khoản 40 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 17/2017/QH14 được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tất cả các loại tiền gửi theo phương án phục hồi đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 7 Điều 148đ Luật này.

Điều 9. Đơn vị quản lý dự trữ bắt buộc

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước là đơn vị quản lý dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng: Thực hiện việc xác định dự trữ bắt buộc, thông báo dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng; xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng; trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho tổ chức tín dụng.

Điều 10. Tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc

Cơ sở tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc là các loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của tổ chức tín dụng theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng, gồm:

1. Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận, trừ tiền gửi của tổ chức tín dụng khác thành lập và hoạt động tại Việt Nam;

2. Tiền thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu.

Điều 11. Thực hiện dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ

1. Tiền gửi huy động bằng ngoại tệ làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc là các loại ngoại tệ, được quy đổi thành USD để duy trì dự trữ bắt buộc bằng USD.

2. Trường hợp tổ chức tín dụng có số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc bằng một trong các loại ngoại tệ EURO, JPY, GBP, CHF chiếm trên 50% tổng tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ thì tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc ngoại tệ có thể được quy đổi và duy trì dự trữ bắt buộc bằng loại ngoại tệ này.

3. Tỷ giá quy đổi từ các loại ngoại tệ thành USD để thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thành loại ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này là tỷ giá niêm yết trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại ngày làm việc cuối cùng của kỳ xác định dự trữ bắt buộc hoặc hoặc niêm yết trên các phương tiện khác đối với những loại ngoại tệ không được hiển thị trên màn hình Reuters hoặc Bloomberg tại thời điểm quy đổi.

Điều 12. Xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc

1. Vượt dự trữ bắt buộc là phần vượt của dự trữ thực tế so với dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc.

2. Thiếu dự trữ bắt buộc là phần còn thiếu của dự trữ thực tế so với dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc.

Cách tính dự trữ bắt buộc, dự trữ thực tế, xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc được hướng dẫn thêm tại Phụ lục đính kèm.

Điều 13. Xử lý tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc

Ngân hàng Nhà nước áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý đối với tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng

1. Trong vòng 3 ngày làm việc đầu tháng, trụ sở chính tổ chức tín dụng hoặc trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là trụ sở chính của tổ chức tín dụng) có trách nhiệm báo cáo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước về số dư tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc bình quân trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng theo Biểu 1 đính kèm Thông tư này làm cơ sở tính toán dự trữ bắt buộc của kỳ duy trì dự trữ bắt buộc; tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp và hợp lệ số liệu báo cáo này.

2. Đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (trừ tổ chức tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này), trường hợp không thực hiện dự trữ bắt buộc theo khoản 3 Điều 146đ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 17/2017/QH14, có văn bản thông báo không thực hiện dự trữ bắt buộc nêu rõ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc bắt đầu không thực hiện dự trữ bắt buộc, thời hạn không thực hiện dự trữ bắt buộc và gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính) trước kỳ duy trì dự trữ bắt buộc bắt đầu áp dụng ít nhất 15 ngày làm việc. Thời hạn tổ chức tín dụng không thực hiện dự trữ bắt buộc theo thời hạn tại văn bản thông báo của tổ chức tín dụng, tròn tháng và không kéo dài vượt quá 1 tháng so với thời điểm chấm dứt kiểm soát đặc biệt.

Điều 15. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Khai báo kịp thời tài khoản thanh toán tổ chức tín dụng mở tại đơn vị trên chương trình, hệ thống công nghệ thông tin quản lý dự trữ bắt buộc theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.

2. Phối hợp Cục Công nghệ thông tin bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng mở tại đơn vị trên chương trình, hệ thống công nghệ thông tin quản lý dự trữ bắt buộc.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

1. Khai báo kịp thời tài khoản thanh toán tổ chức tín dụng mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước trên chương trình, hệ thống công nghệ thông tin quản lý dự trữ bắt buộc theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin.

2. Phối hợp Cục Công nghệ thông tin bảo đảm tính chính xác, kịp thời của dữ liệu số dư tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước trên chương trình, hệ thống công nghệ thông tin quản lý dự trữ bắt buộc.

3. Thực hiện trách nhiệm đơn vị quản lý dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 9 Thông tư này như sau:

3.1. Trong thời hạn 5 ngày làm việc đầu tháng, trên cơ sở báo cáo số dư tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc bình quân trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng gửi đến, thực hiện kiểm tra chỉ tiêu số dư bình quân tại báo cáo của tổ chức tín dụng, tính toán, thông báo số tiền phải dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc và tình hình thực hiện dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước cho tổ chức tín dụng theo Biểu 2 đính kèm Thông tư này.

3.2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc đầu tháng, xác định vượt, thiếu dự trữ bắt buộc, trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước cho tổ chức tín dụng.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc đầu tháng, tổng hợp tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng trước của tổ chức tín dụng để báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và đồng thời gửi Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Chính sách tiền tệ theo Biểu 3 đính kèm Thông tư này.

5. Căn cứ nội dung giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ tại phương án phục hồi đã được phê duyệt do Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gửi, xác định, thông báo số phải dự trữ bắt buộc và thực hiện các công việc khác của đơn vị quản lý dự trữ bắt buộc quy định tại Điều 9 Thông tư này đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ.

Điều 17. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin

Xây dựng, cài đặt và hướng dẫn vận hành chương trình, hệ thống công nghệ thông tin quản lý dự trữ bắt buộc để Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức tín dụng và các đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo, tính toán dự trữ bắt buộc, xác định dự trữ thực tế, vượt dự trữ bắt buộc, thiếu dự trữ bắt buộc, trả lãi tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc cho tổ chức tín dụng.

Điều 18. Trách nhiệm của Vụ Chính sách tiền tệ

Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định:

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ.

2. Mức lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc, lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi trong từng thời kỳ.

Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Tài chính – Kế toán

Tham mưu, đề xuất với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức tín dụng danh mục các tài khoản hạch toán kế toán tương ứng với các loại tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc quy định tại Thông tư này.

Điều 20. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

1. Căn cứ phương án phục hồi đã được phê duyệt, gửi nội dung giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ tại phương án được phê duyệt (trong đó cụ thể về kỳ duy trì dự trữ bắt buộc bắt đầu áp dụng và thời hạn áp dụng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc) cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính để triển khai.

2. Gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước các văn bản, quyết định về kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, khai trương hoạt động, thanh lý tài sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, thu hồi giấy phép hoạt động của cấp có thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng khi có các văn bản, quyết định này.

3. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước về tình hình chấp hành dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý đối với các tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc theo quy định hiện hành. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ và Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước các quyết định xử lý tổ chức tín dụng thiếu dự trữ bắt buộc.

4. Thanh tra, kiểm tra các tổ chức tín dụng trong việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các biện pháp xử lý đối với các tổ chức tín dụng vi phạm quy định hiện hành.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …..

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành:

2.1. Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng;

2.2. Thông tư số 27/2011/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2.3. Thông tư số 23/2015/TT-NHNN ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trước thời điểm Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09 tháng 6 năm 2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về ban hành Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng có hiệu lực không thực hiện dự trữ bắt buộc mà không cần có văn bản thông báo về việc không thực hiện dự trữ bắt buộc quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

Điều 22. Tổ chức thực hiện

Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 22;

- Ban Lãnh đạo NHNN;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);

- Công báo;

- Lưu: VP, PC, CSTT (5).

THỐNG ĐỐC

Dự thảo Thông tư quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Hỏi đáp pháp luật về Tài chính-Ngân hàng

  • Vay tín chấp không có khả năng trả nợ thì giải quyết như thế nào?
  • Ai có thẩm quyền ra lệnh phong tỏa tài khoản ngân hàng?
  • Cho người khác vay tiền bằng ngoại tệ có bị tịch thu không?
  • Cách xác định chi phí lãi vay với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
  • Hướng dẫn cách xác định quan hệ liên kết theo vốn vay
Xem thêm

Tin pháp luật về Tài chính-Ngân hàng

image

Điểm mới Thông tư 55/2025/TT-NHNN về giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

  • Thông tư 48/2025/TT-NHNN: Giảm hàng loạt thời hạn giải quyết thủ tục liên quan ngân hàng
  • Điểm mới Thông tư 124/2025/TT-BTC về quản lý tài sản do Kho bạc bảo quản từ 10/02/2026
  • Điểm mới Thông tư 23/2025/TT-NHNN về dự trữ bắt buộc
  • 5 điểm mới Thông tư 57/2025/TT-NHNN về tỷ lệ đảm bảo an toàn của tổ chức tài chính vi mô
Xem thêm

Các quy định cần biết về Tài chính-Ngân hàng

image

Dùng 1 chiếc thẻ ATM phải chịu bao nhiêu loại phí?

  • Thay đổi thủ tục chấp thuận mua cổ phần ngân hàng Việt Nam từ 30/01/2026
  • Từ 09/02/2026, vi phạm về giấy phép hoạt động ngân hàng phạt cao nhất 500 triệu đồng
  • Cách tra cứu đầu số tài khoản ngân hàng nhanh nhất năm 2026
  • Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 3 năm 2024
Xem thêm

Tin văn bản mới

image

Thống nhất ban hành cơ chế tháo gỡ vướng mắc cho dự án BT chuyển tiếp đến hết 28/02/2027

  • TP HCM ban hành Kế hoạch triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3-5 tuổi
  • Điều chỉnh hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển từ 26/01/2026
  • 5 bước thử nghiệm sản phẩm CNTT chưa sẵn có trên thị trường từ 01/3/2026
  • Sẽ có 7 Nghị định 10 Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế được ban hành
Xem thêm
  • Trang chủ
  • Về LuatVietnam
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ Chú thích màu chỉ dẫn Chú thích màu chỉ dẫn: Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc: Sửa đổi, bổ sung, đính chính Thay thế Hướng dẫn Bãi bỏ Bãi bỏ cụm từ Bình luận Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết. ×

Từ khóa » Buộc Cua