Dự Trữ Ngoại Hối Nhà Nước – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Dự trữ ngoại hối nhà nước, thường gọi tắt là dự trữ ngoại hối hoặc dự trữ ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu trách về tiền tệ của một quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ. Đây là một loại tài sản của Nhà nước được cất giữ dưới dạng ngoại tệ (thường là các ngoại tệ mạnh như: Dollar Mỹ, Euro, Yên Nhật, v.v...) nhằm mục đích thanh toán quốc tế hoặc hỗ trợ giá trị đồng tiền quốc gia.
Hình thức dự trữ
[sửa | sửa mã nguồn]Ngoại hối có thể được dự trữ dưới hình thức:
- Tiền mặt
- Số dư của tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
- Hối phiếu, trái phiếu hoặc các giấy tờ ghi nợ khác của chính phủ nước ngoài, ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
- Vàng
- Các loại ngoại hối khác
Tiêu chí đánh giá quy mô dự trữ
[sửa | sửa mã nguồn]Có ba tiêu chí chính:
Tỷ lệ giữa dự trữ ngoại hối và giá trị một tuần nhập khẩu trong năm tiếp theo
[sửa | sửa mã nguồn]Nói cách khác, quy mô dự trữ ngoại hối được tính bằng số tuần nhập khẩu. Tiêu chí này cho thấy mức độ hỗ trợ thanh toán quốc tế của dự trữ ngoại hối. Theo đánh giá của IMF, dự trữ ngoại hối có quy mô tương đương 12 đến 14 tuần nhập khẩu thì quốc gia sẽ được coi là đủ dự trữ ngoại hối.
Tỷ lệ giữa dự trữ ngoại hối và nợ ngắn hạn nước ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Tiêu chí này cho thấy khả năng đối phó của quốc gia khi có hiện tượng tấn công ngoại tệ hoặc rút tiền ra nước ngoài.
Tỷ lệ giữa dự trữ ngoại hối và mức cung tiền rộng
[sửa | sửa mã nguồn]Tiêu chí này cho thấy khả năng can thiệp tỷ giá hối đoái của ngân hàng trung ương. Tỷ lệ từ 10% đến 20% được coi là đủ dự trữ ngoại hối.
Quy mô dự trữ ngoại hối của một số nước dẫn đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia/lãnh thổ | Tương đương tỷ USD (tính đến cuối tháng) |
|---|---|
| 1066 (tháng 12) | |
| 895 (tháng 12) | |
| 303 (19/1/2007) | |
| 266 (tháng 12) | |
| 239 (tháng 12) | |
| 177 (12/1/2007) | |
| 137 (tháng 12) | |
| 133 (tháng 12) | |
| 113 (tháng 11) |
Các biện pháp tăng cường dự trữ ngoại hối
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]^Dự trữ ngoại hối của Việt Nam tính đến tháng 10/2019 đạt tương đương 71 tỷ USD.[1]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách quốc gia theo dự trữ ngoại tệ
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết liên quan đến kinh tế học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- ^ Anh Vũ (ngày 2 tháng 10 năm 2019). "Dự trữ ngoại hối hơn 71 tỉ USD, giữ ổn định tỷ giá". Báo Thanh Niên.
Từ khóa » Dự Trữ Hối đoái Là Gì
-
Lập Quỹ Dự Trữ Bình ổn Hối đoái Là Gì? Phương Pháp Tạo Lập
-
Lập Quĩ Dự Trữ Bình ổn Hối đoái Là Gì? Phương Pháp Tạo Lập
-
Dự Trữ Ngoại Hối Là Gì? Tình Hình Dự Trữ Ngoại Hối Trên Thế Giới
-
Foreign Exchange Reserves / Quỹ Dự Trữ Bình Ổn Hối Đoái
-
Tỷ Giá Hối đoái Là Gì ? Ảnh Hưởng, Chính Sách điều Chỉnh Tỉ Giá Hối đoái
-
Dự Trữ Quốc Tế Hay Dự Trữ Ngoại Hối (international Reserves Or Foreign ...
-
Những Dấu Hiệu Căn Bản Cho Ai Muốn Biết Dữ Trự Ngoại Hối Là Gì?
-
Công Cụ Thực Hiện Chính Sách Tiền Tệ Quốc Gia
-
Số: 86/1999/NĐ-CP - Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
-
Dự Trữ Ngoại Hối Duy Trì đà Tăng 7 Tháng Liên Tiếp - Chi Tiết Tin
-
Ấn Độ - Quỹ Dự Trữ Bình Ổn Hối Đoái (USD)
-
Hàn Quốc - Quỹ Dự Trữ Bình Ổn Hối Đoái (USD)
-
[PDF] Dòng Vốn Vào, Dự Trữ Ngoại Hối Và Chính Sách Tiền
-
Dự Trữ Ngoại Hối Là Gì? Các Hình Thức Phổ Biến - JCP Media Room