Dứa – Wikipedia Tiếng Việt

Quả dứa
 
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng202 kJ (48 kcal)
Carbohydrat12.63 g
Đường9.26 g
Chất xơ1.4 g
Chất béo0.12 g
Protein0.54 g
Vitamin và khoáng chất
VitaminLượng %DV†
Thiamine (B1)7% 0.079 mg
Riboflavin (B2)2% 0.031 mg
Niacin (B3)3% 0.489 mg
Acid pantothenic (B5)4% 0.205 mg
Vitamin B66% 0.110 mg
Folate (B9)4% 15 μg
Vitamin C40% 36.2 mg
Chất khoángLượng %DV†
Calci1% 13 mg
Sắt2% 0.28 mg
Magiê3% 12 mg
Phốt pho1% 8 mg
Kali4% 115 mg
Kẽm1% 0.10 mg
† Tỷ lệ phần trăm được ước tính dựa trên khuyến nghị Hoa Kỳ dành cho người trưởng thành,[5] ngoại trừ kali, được ước tính dựa trên khuyến nghị của chuyên gia từ Học viện Quốc gia.[6]

Quả dứa có hàm lượng axit hữu cơ cao (axit malic và axit xitric).

Dứa là nguồn cung cấp mangan dồi dào cũng như có hàm lượng Vitamin C và Vitamin B1 khá cao.[7]

Một tài liệu khác cho biết: Trong 100 g phần ăn chứa 25 kcal, 0,03 mg caroten, 0,08 mg vitamin B1, 0,02 mg vitamin B2, 16 mg vitamin C (dứa tây). Các chất khoáng: 16 mg Ca, 11 mg phosphor, 0,3 mg Fe, 0,07 mg Cu, 0,4g protein, 0,2 g lipid, 13,7 g hydrat cacbon, 85,3 g nước, 0,4 g chất xơ.[8]

Video cắt vỏ lá dứa

Trong quả dứa có chứa enzym bromelain, có thể phân huỷ protein. Do vậy, quả dứa được sử dụng trong chế biến một số món ăn như hải sản xào để giúp thịt nhanh mềm và tạo hương vị đặc trưng. Ở Thái Lan người ta dùng dứa chua thay vì me hay chanh, cóc để tạo vị chua thanh cho món tom yum cũng như người Việt sử dụng chứa để nấu canh như canh dứa nấu cá.

Từ khóa » Dứa Là Cây Lâu Năm Hay Hàng Năm