Dung Dịch AgNO3 Không Phản ứng Với Dung Dịch Nào Sau đây ?

Một sản phẩm của Tuyensinh247.comDung dịch AgNO­3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây ?Câu 76849 Thông hiểu

Dung dịch AgNO­3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây ?

Đáp án đúng: d

Phương pháp giải

Xem lại lí thuyết hợp chất không có oxi của halogen

Xem lời giải

Lời giải của GV Vungoi.vn

Dung dịch AgNO3 không phản ứng với NaF

Đáp án cần chọn là: d

...

Bài tập có liên quan

Bài tập về hợp chất không có oxi của halogen Luyện NgayCâu hỏi liên quan

Mệnh đề không chính xác là

Tính khử của các axit halogenhiđric HX được sắp xếp giảm dần theo thứ tự:

Cho dãy axit HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải, tính chất axit biến đổi như sau:

Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh ?

Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong bình làm bằng

Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây không xảy ra phản ứng ?

Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl, người ta có thể

Cho phản ứng: KX rắn + H2SO4 đặc, nóng → K2SO4 + HX khí. KX có thể là

Có các dung dịch sau: NaClO, NaCl, NaOH, NaF, Na2CO3, NaI. Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7?

Phản ứng không đúng là

Thuốc thử đặc trưng để nhận biết hợp chất halogenua trong dung dịch là

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa;

(b) Axit flohiđric là axit yếu;

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng;

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7;

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Cho các chất: CaCO3; KOH; KI; KMnO4; Si; Na ; FeSO4; MnO2; Mg; Cl2. Trong các chất trên có bao nhiêu chất có khả năng phản ứng được với dung dịch HBr mà trong đó HBr đóng vai trò là chất khử?

Muốn khắc thủy tinh, người ta nhúng thủy tinh vào sáp nóng chảy và nhấc ra cho nguội, dùng vật nhọn tạo hình chữ, biểu tượng,… cần khắc. Sau đó, người ta sẽ chờ lớp sáp (nến) khô rồi nhỏ dung dịch HF vào thủy tinh và thu được sản phẩm được khắc theo mong muốn. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi khắc thủy tinh bằng dung dịch HF là

Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của phân tử hydrogen halide HX với X là các halogen?

Cho các tính chất vật lí sau:

(1) Ở điều kiện thường tồn tại dạng thể khí.

(2) Không tan trong nước lạnh, tan tốt trong nước nóng.

(3) Nhiệt độ sôi tăng dần.

(4) Độ dài liên kết tăng dần.

(5) Năng lượng liên kết tăng dần.

Số phát biều đúng khi nói về tính chất vật lí của các hydrogen halide từ HF đến HI là

Tại sao HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường?

Cho giá trị nhiệt độ sôi của các hydrogen halide không theo thứ tự: +19,5oC, -35,8oC, -84,9oC và -66,7oC. Đâu là sự sắp xếp giá trị nhiệt độ sôi tương ứng đúng với các hydrogen halide?

Cho bảng thông tin về các hydrogen halide như sau:

Chất (b) và (d) lần lượt là

Đâu là phương trình hóa học sai?

Phương trình hóa học thể hiện tính khử của HCl là

Cho các phát biểu sau:

(1) Từ HF đến HI, tính acid tăng dần.

(2) Acid HCl thường được dùng để đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonate bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện dựa trên tính acid của HCl.

(3) Trong công nghiệp, hỗn hợp gồm KF và HF (có tỉ lệ mol tương ứng 3:1) được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.

(4) Acid HF phân li hoàn toàn trong nước, còn các acid HCl, HBr, HI phân li một phần trong nước.

Số phát biểu sai

Thứ tự sắp xếp tính khử theo chiều tăng dần là

Cho các phản ứng sau:

\(KCl + {H_2}S{O_4} \to KHS{O_4} + HCl \uparrow \) (1)

$CaC{l_2}\xrightarrow{{dpnc}}Ca + C{l_2} \uparrow $ (2)

\(2HI + N{a_2}O \to 2NaI + {H_2}O\) (3)

\(2HBr + {H_2}S{O_4} \to B{r_2} + S{O_2} + 2{H_2}O\) (4)

\(6KI + 4{H_2}S{O_4} \to 3{I_2} + S + 3{K_2}S{O_4} + 4{H_2}O\) (5)

Số phương trình thể hiện tính khử của các ion halogen là

Cho phản ứng: \(aNaI + b{H_2}S{O_4} \to cNaHS{O_4} + d{I_2} + e{H_2}S + f{H_2}O\). Tổng hệ số cân bằng là

Phản ứng nào sau đây viết sai?

Để nhận biết các dung dịch NaF, KCl, MgCl2 ta dùng

Thêm 78 ml dung dịch AgNO3 10% (D=1,09 g/ml) vào dung dịch có chứa 3,88 g hỗn hợp KBr và NaI. Lọc bỏ kết tủa. Nước lọc phản ứng vừa đủ với 13,3 ml dung dịch HCl 1,5 M. Phần trăm khối lượng KBr trong hỗn hợp muối ban đầu là

Cho các dung dịch sau: NaCl, KI, Mg(NO3)2, AgNO3. Chỉ dùng thuốc thử duy nhất là dung dịch HCl thì nhận biết được bao nhiêu dung dịch trên?

Cho các phản ứng sau:

Cho các phát biểu sau:

(1) B là khí không màu, nặng hơn không khí, ít tan trong nước và duy trì sự cháy.

(2) Cả 5 phản ứng trên đều thuộc phản ứng oxi hóa – khử.

(3) 1 mol G tác dụng với nước tạo 0,5 mol khí H2.

(4) L làm quỳ ẩm chuyển màu xanh.

Số phát biểu đúng là

Có 6 ống nghiệm đánh số đựng các dung dịch (không theo thứ tự) NaNO3, CuCl2, Na2SO4, K2CO3, Ba(NO3)2, CaCl2. Biết rằng: khi trộn các dung dịch (1) với (3); (1) với (6); (2) với (3); (2) với (6); (4) với (6) thì có kết tủa. Ngoài ra, cho dung dịch AgNO3 tác dụng với (2) cũng có kết tủa. Từ (1) đến (6) tương ứng với các chất là

Cho 14,25 gam hỗn hợp NaX, NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 có dư thu được 14,35 gam kết tủa. X và Y là

Từ khóa » Dd Agno3 Không Phản ứng Với Dung Dịch Nào