Dung Tích Xy Lanh Của động Cơ - Isuzu Vinh Phát
Có thể bạn quan tâm
Dung tích xy lanh là gì?
Dung tích xy lanh hay còn gọi số chấm của động cơ là thể tích hay dung tích công tác của động cơ. (Tiếng anh là engine Displacement). Thường được tính bằng Lít (L) hay Cubic Centimeters (cc).
Lưu ý: 1 lít = 1 dm = 1000 cm = 1000 cc = 1000 phân khối
Đây là dung tích xy lanh của tổng các xi lanh trên động cơ và thường được làm tròn. Ví dụ động cơ có thể tích 2276 cc sẽ được làm tròn là 2.3 lít. Số này càng lớn có nghĩa là dung tích xy lanh của động cơ càng lớn. Động cơ sinh công nhiều hơn và dĩ nhiên càng tốn nhiều nhiên liệu hơn.

Công thức tính dung tích xy lanhChúng ta có các khái niệm về thể tích động cơ như sau– Thể tích công tác hay thể tích làm việc của xi lanh (Vh): Là thể tích giới hạn bởi thành xi lanh và các vị trí ĐCT, ĐCD của piston.
Vh = π*D /4*STrong đó:
D: Là đường kính của xi lanh (mm)
S: Là hành trình của piston (mm). Hành trình của piston là khoảng cách của ĐCT và ĐCD
– Thể tích toàn bộ xi lanh (Va): Là tổng thể tích công tác (Vh) và thể tích buồng cháy (Vc) của xi lanh.
Va = Vh+Vc (cm )– Như vậy thể tích làm việc của động cơ (Ve): Là tổng thể tích công tác của các xi lanh trong động cơ
Ve = Vh*iTrong đó
Vh: Thể tích công tác của xi lanh
i: Số xi lanh của động cơ
Ví dụ minh họa
Một chiếc xe Toyota Vios G đời 2008 có ký hiệu ở sau xe là 1.5G, động cơ I4. Hãy xác định:
1. Dung tích xy lanh của động cơ?
2. Dung tích mỗi xy lanh của động cơ?
3. Lượng hòa khí tiêu thụ mỗi xy lanh trong 1 chu trình động cơ và ở tốc độ vòng tua 3000 vòng/phút?
– Trả lời câu thứ nhất: Như đã đề cập ở trên, ký hiệu 1.5G ở sau xe là ký hiệu số chấm của động cơ hay thể tích công tác của động cơ là 1.5 Lít
– Câu thứ hai: Dung tích của mỗi xy lanh động cơ là: 1.5 /4 = 0.375 Lít
– Câu thứ ba: Lượng hòa khí tiêu thụ mỗi chu trình của động cơ (tức hai vòng quay trục khuỷu) chính bằng thể tích công tác của toàn bộ động cơ và bằng 1.5 (Lít hòa khí). Có nghĩa là mỗi xy lanh sẽ tiêu thụ hết 1.5 / 4 = 0.375 (Lít hòa khí)
– Và nếu động cơ đang quay với tốc độ 3000 vòng/phút thì mỗi xi lanh của động cơ sẽ tiêu thụ:
Số Lít hòa khí tiêu thụ = 0.375 lít * (3000 vòng/phút) / 2 (vòng quay) = 562 (Lít/phút)
Số chấm càng lớn thì động cơ càng lớn và chắc chắn là sẽ tốn nhiều nhiên liệu hơn.
Nhưng một động cơ có số chấm lớn chưa chắc đã mạnh hơn động cơ có số chấm nhỏ hơn bởi lẽ còn nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh của động cơ. Ví dụ: turbo tăng áp, phun nhiên liệu trực tiếp, hệ thống điều khiển cam thông minh… Điển hình là động cơ EcoBoost của Ford với 3 máy dung tích 1.0 lít nhưng lại có công suất lên đến 125 HP lớn hơn động cơ Toyota Vios 1.5 lít mà chỉ có công suất 107 HP. Do đó số chấm động cơ chỉ phản ánh về thể tích của động cơ thôi. Còn về công suất thì phải xét thêm nhiều yếu tố khác nữa.
>>Xem thêm các bài viết khác tại đây hoặc tại đây <<<<<<<<
>>Cơ cấu phân phối khí của động cơ xăng<<<<<
Tham khảo thêm các dòng xe mới tại website : http://xetaivinhphat.com.vn/
admin
Cơ cấu phối khí- Động cơ xăng Xe chạy bằng khí thiên nhiên CNGĐể lại một trả lời hủy bỏ trả lời
Bạn phải đăng nhập để viết bình luận .
Danh mục sản phẩm- XE CHUYÊN DÙNG
- xe đông lạnh
- Xe xitec chở xăng dầu
- Xe xitec chở LPG
- Xe trộn bê tông
- Xe thang nâng người
- Xe tải có cần cẩu
- Xe cứu hỏa
- Xe cứu hộ
- Xe chở cám
- XE MÔI TRƯỜNG
- Xe chở rác
- Xe cuốn ép rác
- Xe hút chất thải
- Xe phun nước rửa đường
- Xe quét đường hút bụi
- Xe thông tắc cống
- XE TẢI
- Xe tải DongFeng
- Xe tải Hino
- Xe tải Hyundai
- Xe tải Isuzu
- Xe tải Vĩnh Phát
- SOMI ROMOOC
- Chở LPG
- Chở xăng
- Chở xi măng rời
- Khung xương
- Sàn phẳng
- Thùng lửng
- Thùng mui
isuzu 2 tấn thùng đông lạnh NK490L4
isuzu 3.5 tấn thùng kín dài 4m3 - NK650L4
isuzu 2.4 tấn thùng kín dài 4m3 - NK490L4
Isuzu 2.4 tấn thùng bạt dài 4m3 - NK490L4
Xe tải isuzu 8.2 tấn thùng bạt FN129E4
Xe tải isuzu 1.9 tấn thùng kín dài 6m2 NK490SL4
Xe tải isuzu 1.9 tấn thùng bạt dài 6m2 NK490SL4
Xe tải isuzu 8.2 tấn thùng kín FN129E4
XE TẢI ISUZU 13 TẤN CHASSIS FN129 - XE TẢI ISUZU EURO 4
XE TẢI ISUZU 16 TẤN CHASSIS FTR160 - XE TẢI EURO 4
Xe tải isuzu 5 tấn chassis NK490 - xe tải isuzu EURO 4
XE CUỐN ÉP RÁC ISUZU 12 KHỐI
XE CUỐN ÉP RÁC 6 KHỐI
CẨU TỰ HÀNH UNIC 554
XE TẢI ISUZU GẮN CẨU UNIC 344
XE TẢI GẮN CẨU UNIC 3 TẤN
XE TẢI ISUZU 4 CHÂN MUI BẠT
XE TẢI ISUZU CHASSIS 4 CHÂN
ISUZU 8 TẤN THÙNG ĐÔNG LẠNH
ISUZU 7.5 TẤN MUI BẠT BỬNG NÂNG
XE TẢI ISUZU VĨNH PHÁT 8 TẤN THÙNG KÍN
XE TẢI ISUZU 3.5 TẤN MUI BẠT QHR650
ISUZU 3.5 TẤN THÙNG KÍN QHR650
XE TẢI ISUZU 8.2 TẤN MUI BẠT
ISUZU 13 TẤN CHASSIS FN129
- Tìm kiếm:
- TRANG CHỦ
- GIỚI THIỆU
- THÔNG TIN SƠ LƯỢC
- GIÁ TRỊ CỐT LÕI
- TẦM NHÌN & SỨ MỆNH
- VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
- SẢN PHẨM
- XE CHUYÊN DÙNG
- Xe xitec chở xăng dầu
- Xe xitec chở LPG
- Xe trộn bê tông
- Xe thang nâng người
- Xe tải có cần cẩu
- Xe cứu hỏa
- Xe cứu hộ
- Xe chở cám
- XE MÔI TRƯỜNG
- Xe chở rác
- Xe cuốn ép rác
- Xe hút chất thải
- Xe phun nước rửa đường
- Xe quét đường hút bụi
- Xe thông tắc cống
- XE TẢI
- Xe tải Vĩnh Phát
- Xe tải Dongfeng
- Xe tải Isuzu
- Xe tải Hyundai
- Xe tải Hino
- SƠ MI RƠ MOÓC
- Chở LPG
- Chở xăng
- Chở xi măng rời
- Khung xương
- Sàn phẳng
- Thùng lửng
- Thùng mui
- XE CHUYÊN DÙNG
- TIN TỨC
- DỊCH VỤ
- THƯ VIỆN
- HÌNH ẢNH
- VIDEO
- LIÊN HỆ
- Đăng nhập
- Newsletter
Đăng nhập
Tên tài khoản hoặc địa chỉ email *
Mật khẩu *
Nhớ thông tinĐăng nhập
Quên mật khẩu?
Từ khóa » Tính Thể Tích Xi Lanh
-
Dung Tích Xilanh Và Số Chấm Trên động Cơ ô Tô Có ý Nghĩa Gì? - VATC
-
Dung Tích Xi Lanh Là Gì Và Cách Tính Dung Tích Xi Lanh ô Tô Chuẩn Nhất
-
Dung Tích Xi Lanh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Dung Tích Xi-lanh Là Gì?
-
Máy Tính Thể Tích Xi Lanh | Công Thức Và Kết Quả
-
Công Thức Tính The Tích Công Tác Của động Cơ - Hỏi Đáp
-
Thể Tích Xi Lanh Là Gì
-
Dung Tích Xi Lanh Ô Tô Là Gì? Cách Tính Và Điều Cần Biết
-
[Xe Máy-CB] Cách Tính Phân Khối Của động Cơ Xe Máy
-
Công Thức Thể Tích Xi Lanh - Vozz
-
Tìm Hiểu Về Dung Tích Xi Lanh Trên Xe Máy Và Những điều Nên Biết
-
Cách Tính Dung Tích Xylanh - Mạng Xã Hội Chuyên Ngành Ô Tô
-
Công Thức Tính Thể Tích Hình Trụ - Học Điện Tử Cơ Bản