Đường Cao Tốc Hà Nội – Hải Phòng – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Đường cao tốcHà Nội – Hải Phòng | |
|---|---|
| Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đoạn qua tỉnh Hưng Yên | |
![]() | |
| Thông tin tuyến đường | |
| Tên khác | Quốc lộ 5B |
| Loại | Đường cao tốc |
| Chiều dài | 105,5 km |
| Tồn tại | 5 tháng 12 năm 2015(10 năm, 4 tuần và 1 ngày) |
| Một phần của | |
| Các điểm giao cắt chính | |
| Đầu Tây | |
| Đường Lý Thánh Tông tại Gia Lâm, Hà Nội
| |
| Đầu Đông | |
| Vị trí đi qua | |
| Tỉnh / Thành phố | Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng |
| Phường/Xã |
|
| Hệ thống đường | |
| |
| Cao tốc ← | |
Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng (ký hiệu toàn tuyến là CT.04,[1] hay còn gọi là Quốc lộ 5B) là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Việt Nam tại miền Bắc Việt Nam, tuyến đường cao tốc này là một phần của tuyến đường Xuyên Á (AH14).[2]
Vị trí
[sửa | sửa mã nguồn]Đây là dự án đường ô tô cao tốc loại A dài 105,5 km từ thủ đô Hà Nội đi qua tỉnh Hưng Yên và tới thành phố cảng Hải Phòng. Điểm đầu của tuyến cao tốc này là nút giao với đường Cổ Linh và đường vành đai 3 thuộc địa phận phường Long Biên, xã Bát Tràng, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Điểm cuối là nút giao với đường tỉnh 356 (Quốc lộ 5) thuộc địa phận của phường Đông Hải, thành phố Hải Phòng và kết nối với cầu Bạch Đằng thuộc tuyến đường cao tốc Hải Phòng – Hạ Long và cảng Đình Vũ (phường Đông Hải, thành phố Hải Phòng). Phần qua Hà Nội dài 6 km, phần qua Hưng Yên dài 26 km và phần qua Hải Phòng dài 73 km.
Thiết kế
[sửa | sửa mã nguồn]Toàn tuyến có chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100 m, mặt đường rộng từ 32,5 đến 35 m với sáu làn xe chạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120 km/h, hai làn dừng xe khẩn cấp, dải phân cách cứng ở giữa, dải cây xanh hai bên cùng với một số đường gom ở những chỗ cần thiết. Các loại xe ô tô có tốc độ thiết kế dưới 70 km/giờ, xe máy, xe thô sơ và người đi bộ không được đi vào đường này, ô tô có tốc độ thiết kế dưới 80 km/giờ chỉ được đi ở làn bên phải ngoài cùng, toàn tuyến có 15 điểm giao cắt với các quốc lộ thì đều là nút giao khác mức, ngoài ra còn có 9 cầu vượt lớn, 21 cầu vượt loại trung, 22 cầu vượt và cống chui đường dân sinh.
Theo thiết kế này, các loại xe ô tô, đặc biệt các xe container siêu trường, siêu trọng có thể chạy thẳng luồng tới cảng biển lớn nhất Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tổng chi phí giao thông của các phương tiện, nhất là hao phí thời gian sẽ giảm mạnh.
Xây dựng
[sửa | sửa mã nguồn]Theo "Quyết định số 1621/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách thí điểm đầu tư Dự án Đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng" thì Tổng công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) là chủ đầu tư dự án này theo hình thức hợp đồng BOT. Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng trong đó Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) nắm giữ 51%.
Đây là công trình trọng điểm quốc gia, nhưng là vốn huy động trong xã hội (vay vốn nước ngoài),và lấy các công trình xung quanh dự án để thu hồi vốn: Các khu công nghiệp, khu đô thị. Khi hoàn thành đưa vào sử dụng thì tổ chức thu phí để hoàn vốn trong khoảng 35 năm, sau đó giao lại Nhà nước quản lý. Đây là đường cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế.[3]
Quyết định 1621/QĐ–TTg của Thủ tướng Chính phủ đã giao chính quyền các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên làm chủ đầu tư thực hiện tiểu dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 1665/TTg–CN ngày 17 tháng 10 năm 2006.
Ngày 2 tháng 2 năm 2009, công việc thi công tuyến đường được đồng loạt khởi công tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng.[4]
Ngày 5 tháng 12 năm 2015, toàn bộ tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đã được thông xe toàn tuyến.[5]
Chi tiết tuyến đường
[sửa | sửa mã nguồn]
Làn xe
[sửa | sửa mã nguồn]- 6 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp
Chiều dài
[sửa | sửa mã nguồn]- Toàn tuyến: 105,5 km
Tốc độ giới hạn
[sửa | sửa mã nguồn]- Tối đa: 120 km/h, tối thiểu: 60 km/h[6][7]
- Làn ngoài cùng: Tối đa: 120 km/h, tối thiểu: 90 km/h, cấm xe tải và xe khách
- Làn giữa: Tối đa: 120 km/h, tối thiểu: 80 km/h
- Làn trong cùng: Tối đa: 100 km/h, tối thiểu: 60 km/h
Cầu trên tuyến
[sửa | sửa mã nguồn]- 9 cầu vượt lớn, 21 cầu vượt loại trung, 22 cầu vượt và cống chui đường dân sinh.
- Cầu B1-01
- Cầu Bây
- Cầu B1-02
- Cầu B1-03
- Cầu B1-04
- Cầu B1-05
- Cầu B1-06
- Cầu B-01
- Cầu Cửu Cao
- Cầu Từ Hồ
- Cầu Việt Cường
- Cầu Minh Châu
- Cầu vượt QL.39
- Cầu Vân Du
- Cầu Đào Dương
- Cầu vượt QL.38
- Cầu Bãi Sậy
- Cầu Yết Kiêu
- Cầu số B26
- Cầu Ngọc Kỳ
- Cầu Thái Bình
- Cầu Thanh Hồng
- Cầu Thanh Cương
- Cầu Thanh An
- Cầu Ba La
- Cầu Mỹ Đức
- Cầu Đa Độ
- Cầu Lạch Tray
Lộ trình chi tiết
[sửa | sửa mã nguồn]- IC – Nút giao, JCT – Điểm lên xuống, SA – Khu vực dịch vụ (Trạm dừng nghỉ), TN – Hầm đường bộ, TG – Trạm thu phí, BR – Cầu
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
| Số | Tên | Khoảng cáchtừ đầu tuyến | Kết nối | Ghi chú | Vị trí | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với Đường Cổ Linh | |||||||
| 1 | IC Cổ Linh | 0.0 | Đầu tuyến đường cao tốc | Hà Nội | Ranh giới Long Biên – Bát Tràng – Gia Lâm | ||
| 2 | JCT Vin City | 4.0 | Đường Nguyễn Quý TrịĐường trục Vinhomes Ocean Park | Chỉ ra hướng đi Hà NộiChỉ vào hướng đi Hải Phòng | Ranh giới Bát Tràng – Gia Lâm | ||
| BR | Cầu B-01 | ↓ | Vượt sông đào Bắc Hưng Hải | Ranh giới Hà Nội – Hưng Yên | |||
| 3 | JCT Văn Giang | 11.0 | Đường Tô Quyền | Hưng Yên | Văn Giang | ||
| TG | Trạm thu phí cao tốc (Hà Nội) | 12.7 | |||||
| 4 | IC CT.38 | Đang thi công | |||||
| 5 | IC Yên Mỹ | 21.0 | Yên Mỹ | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ V23 Hưng Yên | 24.3 | |||||
| 6 | IC Tân Phúc - Bãi Sậy | 31.1 | Ân Thi | ||||
| BR | Cầu Bãi Sậy | ↓ | Ranh giới Hưng Yên – Hải Phòng | ||||
| 7 | IC Bình Giang | 39.9 | Đường tỉnh 392 | Hải Phòng | Đường An | ||
| BR | Cầu Ô Xuyên | ↓ | Vượt sông đào Bắc Hưng Hải | Yết Kiêu | |||
| 8 | IC Gia Lộc | 49.0 | Gia Lộc | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ V52 Hải Dương | 53.0 | Gia Phúc | ||||
| 9 | IC Thanh Hà | Đường tỉnh 390 | Đang thi công | Hà Đông | |||
| BR | Cầu Thái Bình | ↓ | Vượt sông Thái Bình | Ranh giới Hà Đông – An Quang | |||
| 10 | IC An Lão | 74.0 | An Quang | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ V77 Hải Phòng | 76.6 | |||||
| 11 | IC CT.08 | Chưa thi công | Dương Kinh | ||||
| TG | Trạm thu phí cao tốc (Hải Phòng) | 94.6 | |||||
| 12 | IC Dương Kinh | 95.0 | Đường tỉnh 353 | Trạm thu phí đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng | |||
| BR | Cầu Lạch Tray | ↓ | Vượt sông Lạch Tray | Ranh giới Dương Kinh – Hải An | |||
| 13 | IC Tràng Cát | 98.7 | Đường Tân Vũ - Lạch Huyện | Hải An | |||
| 14 | IC Cầu Bạch Đằng | 104 | Đông Hải | ||||
| 15 | IC Đình Vũ | 105 | Cuối tuyến đường cao tốc | ||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| |||||||
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Quyết định 1454/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 2030". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.
- ^ "Quyết định 1621/QĐ-TTg cơ chế chính sách thí điểm đầu tư dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội Hải Phòng". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2023.
- ^ "Khởi công tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2009.
- ^ "Khởi công tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2009.
- ^ Đoàn Loan (ngày 5 tháng 12 năm 2015). "Thông xe toàn tuyến cao tốc 2 tỷ USD Hà Nội - Hải Phòng". VnExpress.
- ^ "Cấm xe tải đi làn sát dải phân cách trên hai cao tốc trong ba tháng". vnexpress.net. 13/8/2025. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
- ^ laodong.vn https://laodong.vn/xe/sau-khi-cam-xe-khach-xe-vao-lan-1-cao-toc-ha-noi-hai-phong-phai-dat-toi-thieu-90-kmh-1577667.ldo. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2025. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết liên quan đến đường sá này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ||||||||||||||
| Quốc lộ |
| |||||||||||||
Từ khóa » Tốc độ Cao Tốc Hà Nội Hải Phòng
-
Thông Xe đường Cao Tốc, Hà Nội đi Hải Phòng Còn 1 Giờ
-
Đường Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng Sắp Thông Xe 20km đầu Tiên
-
Cao Tốc Hà Nội Hải Phòng Bao Nhiêu Km? Hướng Dẫn Di Chuyển
-
Hình ảnh đầu Tiên Về Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng
-
Cao Tốc 6 Làn Hà Nội - Hải Phòng Trước Ngày Thông Xe Toàn Tuyến
-
Chuyện Hôm Nay: Tốc độ Cao Tốc
-
Giá Vé Cao Tốc Hà Nội – Hải Phòng Chỉ Từ 10.000 VNĐ - EPass
-
Cao Tốc Hà Nội Hải Phòng. Tốc độ Tối đa Cho Phép 120km/h
-
Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng | Cao Tốc 5B
-
Hoảng Sợ Lái Xe 120 Km/h Trên Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng
-
Đường Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng - Tuyến đường Trọng Yếu Của ...
-
Biển Báo Tốc Độ Cao Tốc Hà Nội – Hải Phòng / TOP #10 Xem ...
-
Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng Chỉ Thu Phí Không Dừng Từ 5.5.2022
-
Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng Sẽ Có Một Làn Phục Vụ Xe Lỗi Thẻ
-
Thông Tin đường Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng - Home | Facebook
-
Tốc độ Tối đa Phương Tiện được Phép Chạy Trên Cao Tốc Hạ Long
-
Thông Xe Toàn Tuyến đường Cao Tốc Hà Nội - Hải Phòng
-
Cao Tốc Hà Nội-Hải Phòng: Cân Tàng Hình Và 12 Camera Kiểm Soát ...
