É Tía
Có thể bạn quan tâm
Giỏ hàng
SẢN PHẨM - Phấn Hoa
- Tân Di
- Địa Du
- Bạch Chỉ
- Kha Tử
- Hoa Hồng - Nụ Hồng
- Rễ Nhàu
- Lá Đu Đủ Đực
- Táo Tầu Đen
- Cây Bạc Hà Khô
- Cam Thảo Bắc
- Bột Cam Thảo
- Quả óc chó
- Bột Lá Chùm Ngây
- Ké Đầu Ngựa
- Bột Gừng
- Thảo Quả
- Hạt Ý Dĩ - Hạt Bo Bo
- Trà Sơn Mật Hồng Sâm
- Nấm Ngọc Cẩu
- Bạch Tật Lê
- Hoa Ngâu
- Phan Tả Diệp
- Ích Mẫu
- Lá Huyết Dụ
- Ngũ Vị Tử
- Ngũ Gia Bì
- Tầm Gửi Cây Gạo
- Nhục Quế - Quế Chi
- Đẳng Sâm
- Thài Lài
- Ngưu Tất
- Thiên Niên Kiện
- Trạch Tả
- Gừng Gió - Gừng Rừng
- Cây Râu Mèo
- Kê Huyết Đằng
- Ba kích Tím
- Thuốc Ngâm Chân
- Cửu Tử Hồi Xuân Thang
- Địa Liền
- Phụ Tử
- Cây Sói Rừng
- Cỏ Xước
- Đại Hồi - Hoa Hồi
- Cây Sài Đất
- Lá Vối Khô
- Cây Cải Trời
- Uy Linh Tiên
- Bạch Cương Tàm
- Hương Phụ/ Củ Gấu/ Cỏ Cú
- Trần Bì/ Vỏ Quýt
- Huyền Sâm/ Hắc Sâm
- Sinh Địa
- Xuyên Khung
- Tang Bạch Bì/ Vỏ Rễ Dâu
- Lá Dâu/ Tang Diệp
- Cao Atiso Trường Xuân
- Hoàng Bá
- Cầu Tích
- Mặt Nạ Thảo Dược| Mặt Nạ Thuốc Bắc
- Bạch Quả Khô
- Ngải Cứu Khô
- Vị Thuốc Bán Hạ
- Nấm Mèo Đen
- Hạt Đình Lịch Tử
- Lá Đơn Đỏ Trị Mụn Nhọt
- Lá Tiết Dê
- Cây Bọ Mắm Trị Ho
- A Ngùy
- Sa Nhân
- Bạch Phục linh/Bạch Linh
- Khúc Khắc - Thổ Phục Linh
- Kỷ Tử - Câu Kỷ Tử
- Thục Địa
- Đương Quy - Sâm Quy
- Đỗ Trọng
- Hoài Sơn - Củ Mài
- Cát Cánh
- Hoa Hòe Khô
- Lá Thầu Dầu Tía- Đu Đủ tía
- Bạch Thược
- Cây Tơm Trơng
- Mạch Môn Đông
- Kinh Giới
- Chỉ Thực
- Sơn Thù Du
- Huyết Giác
- Toan Táo Nhân
- Bạch Truật
- Hoàng Kỳ
- Hạt Sen
- Hạ Khô Thảo Nam
- + Bột Nghệ
- Dây Đau Xương
- Cao Bá Bệnh | Cao Mật Nhân
- Chè Dây Cao Bằng
- Nụ Vối Sạch
- Lá Khổ Sâm
- Rễ Cây Xáo Tam Phân
- Dây Thìa Canh
- Tầm Gửi Cây Ngái
- Trà Giảo Cổ Lam Đặc Biệt
- Tục Đoạn
- Lá Mát Thận
- Quả La Hán
- Cây Nhọ Nồi
- Rau Má Khô
- Hạt Muồng | Thảo Quyết Minh
- Hạt Mùi | Ngò Hạt
- Đan Sâm
- Cao Chè Vằng
- Rễ Cỏ Tranh - Bạch Mao Căn
- Cốt Toái Bổ
- Hạt Hạnh Nhân
- Cây Cứt Lợn | Hoa Ngũ Sắc
- Râu Ngô Khô
- Trà Giảo Cổ Lam Ba Tri
- Tâm Sen | Tim Sen Khô
- Hoa Cúc Khô
- Cây Dừa Cạn Khô
- Lạc Tiên khô
- Trái nhàu, quả nhàu, hạ huyết áp
- Mướp đắng rừng | Trái khổ qua rừng
- Thỏ ti tử bổ dương
- + Các sản phẩm Tam Thất
- Xà sàng Tử Bổ Dương
- Dâm Dương Hoắc - Bổ dương
- Cây Lá Gan
- Trà Hoa Nhài
- Hoa Kim Ngân
- + Giảo Cổ Lam Sapa
- Lá Kim Ngân
- Nhục Thung Dung - Bổ dương
- Xạ Đen Khô
- Cỏ Ngọt
- Trinh Nữ Hoàng Cung
- Lá Hồng Rừng hết mụn, đẹp da
- Chè Dung Vàng
- Kim tiền thảo chữa sỏi thận
- Hạt mê thi chữa tiểu đường
- Rễ cây mật gấu, chữa đau lưng, viêm đau dạ dày
- Rễ cây bá bệnh/ cây mật nhân
- + Tinh Nghệ Curcumin
- Chè Đắng Cao Bằng
- + Chuối Hột Rừng trị sỏi thận
- + Hà Thủ Ô Sapa
- Cam Thảo đất
- Diệp Hạ Châu đắng
- Cà Gai Leo
- + Các sản phẩm ATISO Đà Lạt
- Rễ Đinh Lăng | Củ Đinh Lăng
- Chè Dây Sapa
- Sâm Ngọc Linh thiên nhiên
- Lá tắm thuốc người Dao Đỏ
- Bông Mã Đề khô
- Bạch Hoa Xà
- Hồng Sâm bồi bổ cơ thể
- Bán Chi Liên
- Lá Sen
- + Bồ Công Anh
- Chè Vằng
- Táo Tầu Đỏ
- Mộc Thông
- Cây Mật Gấu
- Táo Mèo Sapa
- Nấm Linh Chi Đà Lạt
- Nấm Linh Chi - Sapa
- Nấm Linh Chi Tự Nhiên
- Nấm Lim Xanh Tự Nhiên
- Nấm Linh Chi Bao Tử
- Nấm Linh Chi Hàn Quốc
- Nấm Hương rừng Sa Pa
- Mật Ong nguyên chất
- Quả Dứa dại
- Trà lá Chùm Ngây - MORINGA
- Sâu Chít Điện Biên
- Nhân Trần Khô
- + THỰC PHẨM TỪ THẢO DƯỢC
- A Ma Công | A Ma Kong | Bổ Thận Tráng Dương
- Bài Thuốc Cho Người Bệnh Gan
- RƯỢU QUỐC LỦI CHÍNH HIỆU
- Thập toàn đại bổ từ SaPa
- Tần Thủy Hoàng Tửu - Tăng Cường Sinh Lý
- + CÂY GIỐNG - HẠT GIỐNG
- RƯỢU THUỐC - RƯỢU BỔ
- CAO NGỰA BẠCH NẤU TẠI CHỖ
- Rượu Ngô Hà Giang
- + Các Bệnh Thường Gặp
- - U bướu - Ung thư
- - Các bệnh Về Tim Mạch
- - Yếu Sinh Lý, Mãn Dục Sớm
- - Trị Mụn Nhọt - Lở Ngứa- Mày Đay
- - Huyết Áp Cao, Huyết Áp Thấp
- - Cholesterol, Máu Nhiễm Mỡ
- - Dạ Dày - Đường Ruột
- - Các Bệnh Về Xương Khớp
- - Các bệnh về gan: Viêm gan, Xơ gan
- - Tiểu Đường, Đái Tháo Đường
- - Nhức Đầu Và Đau Nửa Đầu
- - Bệnh Đậu Mùa, Thủy Đậu
- - Sỏi Thận, Sỏi Mật, Sỏi tiết niệu
- - Các Bệnh Phụ Khoa
- - Các Bệnh Ngoài Da
- - Suy Nhược - Mất Ngủ
- - Tai - Mũi - Họng - Răng Miệng
- - Các Bệnh Ở Trẻ Em
- + Kinh Nghiệm Làm Đẹp
- - Mặt Nạ Thảo Dược
- - Thảo Dược Giảm Béo
- - Thảo Dược Trị Ra Mồ Hôi
- - Thảo Dược Làm Đẹp Da
- Các Loại Thảo Dược Quý
- + Các Bài Thuốc Qúy Từ Dân Gian
- - Trị Nám Da - Tàn Nhang
- - Trị Dạ Dày - Tiêu Hóa
- - Bài Thuốc Trị Tiểu Đường
- - Bài Thuốc Trị Huyết Áp Cao
- - Bài Thuốc Trị Mỡ Máu
- - Bài Thuốc Trị Mồ Hôi Trộm
- - Trị Đau Nhức Xương Khớp
- - Bài Thuốc Trị Huyết Áp Thấp
- - Bài Thuốc Trị U Xơ - Ung Thư
- - Bài Thuốc Trị Mất Ngủ - Suy Nhược
- - Bài Thuốc Trị Rụng Tóc, Bạc Tóc
- - Bài Thuốc Tăng Tuổi Xuân
- - Bài Thuốc Trị Thận Hư, Yếu Sinh Lý
- - Bài Thuốc Trị Viêm Phế Quản, Viêm Họng
- - Bài Thuốc Trị Các Bệnh Về Gan
- - Bài Thuốc Trị Sỏi Mật, Sỏi Thận, Sỏi Tiết Niệu
- - Bài Thuốc Trị Các Bệnh Phụ Nữ
- - Bài Thuốc Trị Viêm Xoang, Viêm Mũi, Viêm Họng
- Những Thực Phẩm Kỵ Nhau
- Mẹo Dùng Thảo Dược Hiệu Quả
- Chế Biến Trà Hoa-Trà Thảo Mộc
- Sức Khỏe Và Đời Sống
- + Tác Dụng Của Thảo Dược
- - Tác dụng của Tam Thất
- - Tác dụng của Giảo Cổ Lam
- - Tác dụng quý của táo mèo
- - Tác dụng quý của Atiso
- - Tác dụng của nấm linh chi
- - Dâm dương hoắc
- + Dịch Vụ Của Chúng Tôi
- - Thái Và Nghiền Nấm Linh Chi
- - Nghiền Thuốc Bắc- Dược Liệu
- - Xay Tam Thất
- Hợp Tác Với Chúng Tôi
Trang chủ > > É Tía É Tía Hương Nhu
Tên khoa học: Ocimum gratissmum Linn.Họ : Hoa Môi (Lamiaceae). Mô tả: Cây thảo cao 1-2m, sống nhiều năm, thân vuông, hóa gỗ ở gốc, có lông, khi cây non 4 cạnh thân có màu nâu tía, còn 4 mặt thân có màu xanh nhạt, khi gìa thân trở thành nâu. Lá mọc đối chéo hình chữ thập, có cuống dài, phiến thuôn hình mũi mác, khía răng cưa, có nhiều lông ở hai mặt, mặt trên xanh thẫm hơn mặt dưới. Cụm hoa hình xim ở nách lá, co lại thành xim đơn. Hoa không đều, có tràng hoa màu trắng chia 2 môi. Nhị 4 rồi ra ngoài bao hoa. Quả bế tư, bao bởi đài hoa tồn tại. Toàn cây có mùi thơm. Mùa hoa quả vào tháng 5-7. Thu hái, sơ chế: Thu hái vào lúc cây đang ra hoa, hay một số hoa đã kết quả. Dùng khô hoặc tươi. Phần dùng làm thuốc: Toàn cây trừ rễ (Herbal Elsholtziae). Mô tả dược liệu: 1- Hương nhu trắng: Thân và cành hình vuông có lông. Lá mọc đối chéo chữ thập, hình trứng nhọn, mặt trên màu lục xám mặt dưới màu lục nhạt, hai mặt đều có lông ngắn và mịn, mép khía răng, gân hình lông chim, có cuống dài. Hoa nhỏ màu nâu, mọc thành xim co, thường rụng nhiều chỉ còn lại đài. Toàn cây có mùi thơm. 2- Hương nhu tía: Thân hình vuông, chặt thành từng đoạn dài chừng 40cm, mặt ngoài màu nâu nhạt đến nâu tím có nhiều nếp nhăn dọc và lông mịn. Lá mọc đối, khô giòn, nhăn nheo, hình trứng nhọn, có cuống dài, mép khía răng, gân hình lông chim, mặt trên màu nâu, mặt dưới màu nâu nhạt, có các tuyến nhỏ lõm xuống, hai mặt đều có lông ngắn. Hoa màu nâu nhạt hình môi mọc thành xim co, đôi khi một số hoa, lá đã rụng chỉ còn cành. Đài hoa tồn tại đựng quả bế tư nhỏ (Danh Từ Dược Vị Đông Y). Bào chế: + Bỏ rễ, để cành lá, chặt đoạn, phơi khô, kỵ lửa (Lôi Công Bào Chích Luận). + Khi cây nở hoa thu hái phơi âm can dùng (Bản Thảo Cương Mục). + Dùng tươi: rửa sạch, vắt lấy nước, uống. Dùng khô: rửa sạch, thái khúc 2-3cm, phơi trong râm cho khô (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược). Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Tác dụng dược lý: - Tác dụng giải nhiệt: Hương nhu (dùng sống) 30g/kg, sắc, rót vào dạ dầy chuột, uống lần thứ nhất, thấy nhiệt giảm, uống 3 lần liên tục thấy có tác dụng giải nhiệt (Vi Lực, Thành Đô Trung Y Học Viện Học Báo 1992, 15 (2): 95). - Tác dụng trấn thống, giảm đau: Dầu Thạch Hương nhu 0,3ml/kg và 0,15ml/kg rót vào dạ dầy chuột nhắt thấy có tác dụng ức chế, giảm chất chua (Ngô Đình Giai, Trung Dược Tài 1992, 15 (8): 36). - Nước sắc Thạch hương nhu có tác dụng trấn tỉnh chua (Ngô Đình Giai, Trung Dược Tài 1992, 15 (8): 36). - Dầu Thạch Hương nhu liều 190mg/kg cho uống liên tục 7-8 ngày, thấy có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch (Trạm Vệ Sinh Phòng Dịch tỉnh Hành Dương, Trung Thảo Dược thông Báo 1973, (1): 44). - Tác dụng kháng khuẩn: Dầu Thạch hương nhu có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn phế viêm, các loại trực khuẩn (Chen Chi Pien và cộng sự, Sinh Dược học tạp Chí [Nhật Bản], 1987, 41 (3): 215). Tính vị: + Vị cay, tính hơi ôn (Biệt Lục). + Vị đắng, cay, khí hàn, khí nhẹ (Bản Thảo Chính). + Vị cay, ngọt, tính ôn (Bản Thảo Hối Ngôn). + Vị cay, tính hơi ấm (Đông Dược Học Thiết Yếu). + Vị cay, tính hơi ấm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). Quy kinh: + Vào kinh Phế, Vị (Lôi Công Bào Chích Luận). + Vào kinh túc Dương minh Vị, túc Thái âm Tỳ, thủ Thiếu âm Tâm (Bản Thảo Kinh Sơ). + Vào kinh túc Thiếu dương Đởm, thủ Thái âm Phế, thủ Dương minh Đại trường (Bản Thảo Kinh Giải). + Vào kinh Tâm, Tỳ, Vị, Phế, Bàng quang (Đông Dược Học Thiết Yếu). + Vào Phế và Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). Đơn thuốc kinh nghiệm: + Trị tâm phiền, hông sườn đau: Hương nhu gĩa nát, ép lấy 2 chén nước cốt uống (Trủu Hậu phương). + Trị lưỡi chảy máu như bị đâm: Hương nhu ép lấy một chén nước cốt uống (Trửu Hậu phương). + Trị miệng hôi: Hương nhu 1 nắm, sắc đặc để súc miệng (Thiên Kim Phương). + Trị vào mùa hè nằm chỗ hóng gió, hoặc ăn thứ sống lạnh, rồi sinh chứng nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đầu đau, cơ thể đau, bụng đau, chuyển gân, nôn khan, tay chân lạnh, bứt rứt: Hương nhu 480g, Hậu phác (sao nước gừng), Bạch biển đậu (sao), mỗi vị 280g. Tán bột. Mỗi lần dùng 20g, thêm 2 chén nước, nửa chén rượu, sắc lấy 1 chén, để nguội, uống liên tục 2 lần là kiến hiệu (Hương Nhu Ẩm- Hòa Tễ Cục phương). + Trị chảy máu cam không dứt: Hương nhu tán bột. Mỗi lần uống 4g (Thánh Tế Tổng Lục). + Trị phù thủng: dùng bài Hương Nhu Tiễn của Hồ Hạp cư sĩ: Hương nhu khô 10 cân, gĩa nát, bỏ vào nồi, đổ nước ngập quá 3 tấc, nấu cho ra hết khí vị, rồi gạn cho trong, lại đốt lửa nhỏ cô lại cho tới khi viên được. Làm viên to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 5 viên, ngày 3 lần, tăng dần thêm cho tới khi lợi tiểu là được (Bản Thảo Đồ Kinh). + Trị bệnh phong thủy, khí thủy, cả người sưng phù: Hương nhu 1 cân, đổ nước nấu cho thật nát, bỏ bã lọc trong, rồi cô thành cao, thêm 40g Bạch truật (tán bột) trộn vào làm viên, to bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 10 viên với nước cơm, ngày 5 lần, đêm một lần. Uống cho đến khi lợi tiểu là được (Nhu Truật Hoàn - Ngoại Đài Bí Yếu). + Trị quanh năm bị thương hàn cảm mạo: Hương nhu tán bột. Mỗi lần uống lần 8g với Rượu nóng (Vệ Sinh Giản Dị Phương). + Trị trẻ nhỏ chậm mọc tóc: Hương nhu cũ 80g, sắc với một chén nước cho đặc, hòa thêm nửa lạng mỡ Heo, bôi hàng ngày vào đầu (Vĩnh Loại Kiềm Phương). + Trị da đầu lở: Hương nhu cũ 80g, sắc với một chén nước cho đặc, hòa thêm nửa lạng mỡ Heo và Hồ phấn, bôi (Tử Mẫu Bí Lục). + Trị thủy thủng: Hương nhu làm quân, hợp với Nhân sâm, Truật, Mộc qua, Phục linh, Quất bì, Bạch thược, Xa tiền tử, rất tốt (Bản Thảo Kinh Sơ). + Trị vào mùa hè bị thương thử, cảm, sợ lạnh, phát sốt, đầu nặng, tâm phiền, không có mồ hôi: Hương nhu 8g, Hậu phác 8g, Biển đậu 12g. sắc uống (Hương Nhu Ẩm - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). + Trị đầu đau do thương thử, sốt, sợ lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, phiền muộn, khát nước, tiểu vàng, tiểu đỏ: Hương nhu, Cát căn, Ngư tinh thảo, Điền cơ hoàng, Thập đại công lao, mỗi thứ 12g, Thạch xương bồ 8g, Mộc hương 4g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). + Trị phù thủng, không ra mồ hôi, rêu lưỡi dày, ăn ít: Hương nhu, Bạch truật, mỗi thứ 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). + Trị phù thủng không có mồ hôi, tiểu đỏ, tiểu ít: Hương nhu 12g, Bạch mao căn 40g, Ích mẫu thảo 16g, Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). + Trị nôn mửa, tiêu chảy: Hương nhu, Tử tô, Mộc qua đều 12g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). + Trị trường vị viêm cấp tính, kiết lỵ: Hương nhu, Hồng lạt liệu, Thanh hao, đều 12g sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). Tham khảo: + Hương nhu thuộc Kim và Thủy nó có công dụng đíều hòa suốt từ trên xuống dưới, ở trên thì thanh được phế khí, trị được chứng trúng nắng, trừ được phiền nhiệt, trị Phế uất làm cho trọc khí bốc lên gây nên chứng miệng hôí. Trị khỏi chứng chảy máu cam, lưỡâi chảy máu, ngoài ra lại còn có tác dụng lợi tiểu tiện, tiêu được phù thủng, khoan khoái trường vị, tiêu thức ăn, hạ được khí xuống, những chứng bụng đau, thổ tả, vọp bẻ thì Hương nhu là một vị thuốc cốt yếu vậy. Người bị đứt tay, đứt chân, dùng Hương nhu nhai đắp vào rất chóng khỏi (Đan Khê Tâm Pháp). + Hương nhu tán phong nhiệt, bệnh đột nhiên, vọp bẻ, sắc đặc. Mỗi lần uống nửa chén, hoặc tán nhỏ, trộn nước uống trị chứng chảy máu cam (Thực Liệu Bản Thảo). + Hương nhu có tác dụng hạ khí, trừ phiền nhiệt, chữa nôn nghịch do khí lạnh (Đại Minh Chư Gia Bản Thảo). + Mùa hè sắc uống thay nước chè thì không bị bệnh thử, có tác dụng điều trung, hòa vị, súc miệng trị miệng hôi thối (Vương Đình Minh). + Chữa cước khí, sốt rét (Bản Thảo Cương Mục). + Hương nhu có vị cay, tính tán, ôn thông cho nên giải được bệnh thử, hàn, uất nhiệt, hoắc loạn, phúc thống, thổ tả vọp bẻù, do mùa nắng ăn nhiều thức ăn sống lạnh mà gây bệnh. Vị của Hương nhu cay ấm, có tác dụng thông khí, hòa trung, giải biểu. Nhờ công dụng trừ thấp, lợi thủy, nên tán được thủy thủng (Bản Thảo Kinh Sơ). + Các thầy chữa thương thử đều dùng Hương nhu, không biết rằng Hương nhu là một vi tân ôn phát tán, nếu ăn uống thức ăn lạnh, dương khí bị âm tà uất át, rồi phát nóng, sợ rét, đau đớn, phiền khát hoặc hoắc loạn, thổ tả, uống Hương nhu thì rất hay. Nếu do khó nhọc quá mà bị thương thử, mồ hôi ra nhiều, suyễn, khát, nên dùng bài Thanh Thử Ích Khí Thang, hoặc nóng lắm, khál lắm, nên dùng bài Nhân Sâm Bạch Hổ Thang. Nếu dùng lầm Hương nhu làm chủ, biểu khí hư thêm, lại nóng thêm nữa. Hương nhu là vị thuốc giải biểu về mùa hè, không có biểu tà, thì không nên dùng, tính nó lại ấm nóng, bệnh thuộc về dương thử cũng cấm dùng, nó kỵ cả lửa và cả nắng (Bản Thảo Đồ Giải). + Hương nhu được Biển đậu thì có tác dụng tiêu thử (Xích Thủy Huyền Châu). + Được Hậu phác trị thương thử, hàn chứng. Được Bạch truật trị thử thấp, thủy thủng (Đắc Chân Bản Thảo). + Ma hoàng là thuốc giải biểu, cần phải phối hợp với Quế chi mới có tác dụng phát hãn. Hương nhu là thuốc giải biểu, bản thân vị thuốc này đã có tác dụng phát hãn, thường dùng vào mùa hè (Đông Dược Học Thiết Yếu). + Thạch hương nhu và Hương nhu cùng là 1 vị. Hương nhu mọc ở vùng đất bằng, lá to. Thạch hương nhu mọc ở khe đá trên núi nên lá nhỏ, công dụng mạnh hơn Hương nhu (Đông Dược Học Thiết Yếu). + Hương nhu dạng thuốc sắc, nên uống nguội, uống nóng dễ gây nôn mửa (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách). Phân biệt: 1- Cần phân biệt với cây Húng giổi (Ocimum basilicum Linn) thuộc họ (Lamiaceae) (Xem: Cửu Tằng Tháp). 2- Ở Trung Quốc, người ta còn dùng cây Elshotzia patrini Garcke để làm vị Hương nhu. 3- Ngoài cây Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum Linn) vừa mô tả ở trên ra, người ta cũng còn dùng cây Hương nhu tía hay É tía, É rừng, đó là cây Ocimum sanctum Linn. Thuộc cây nhỏ, sống hàng năm, có thể cao tới 0,5-1m. Thân vuông màu xanh nâu hoặc tím nhạt, lá mọc đối, có cuống dài, phiến là hình trứng hay hình mác, dài 1-5cm, mép có răng cưa. hai mặt đều có lông. Hoa màu tím, mọc thành chùm đơn, xếp thành vòng 6-8 chiếc, ít phân nhánh. Lá hoa khi vò có mùi thơm của Đinh hương. Mùa quả vào tháng 5-7. Cây được trồng làm thuốc khắp nơi. Thường thường Hương nhu tía và Hương nhu trắng dùng cùng chung một công dụng, trong tây y thường dùng nó để kết tinh dầu dùng trong Nha khoa (Danh Từ Dược Vị Đông Y).
Tra Cứu Vị Thuốc Theo VầnA
B
C
D
Đ
E
G
H
I
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
X
Y
- A
- Anh Túc Xác
- A Giao
- Á Lệ Chi
- A Ngùy
- Anh Túc Sác
- Antoung sar
- Ang Krang
- An Nam Tử
- Andak neak
- Áp Cước Mộc
- Áp Cước Bản Thảo
- Áp Cước Mộc Bì
- Áp Nhi Cần
- Áp Niệu Thảo
- Áp Thụ Diệp
- A Phù Dung
- Á Thực
- Atiso
- Ao Diệp Cảnh Thiên
- Âm Địa Quyết
- Âm Hành Thảo
- Âm Hương
- An Tức Hương Chi
- Anh Sinh
- Ái Cửu
- Ampil
- Á Lệ Chi
- A Ngùy
- Antoung Sar
- Ang Krang
- An Nam Tử
- Ấn Độ La Phu Mộc
- Áp Chích Thảo
- A Chỉ Thảo
- Andak neak
- Ana drao bhao
- Ane klua tao
- B
- Bá bệnh| Mật nhân
- Bạch đồng nữ
- Bệnh viêm gan B
- Biến Địa Hương
- Biến Lạp Bắc Hợp
- Biến Hóa
- Biển Trúc
- Biển Xúc
- Bạch Truật
- Bịnh CamTử
- BA CHẠC
- Ba Chẽ
- Ba Đậu
- Ba đậu tây
- Ba Gạc
- Ba gạc Ấn Độ
- Ba la mật
- Bách Bộ
- Bá tử nhân
- Bạch cập
- Bạch chỉ
- Bạch linh
- Bạch thược
- Bạch truật
- Bạch lựu
- Bạch quả
- Bạch tiễn bì
- C
- Cây cứt lợn
- Cam thảo đất
- Cây Bách Bộ
- Cây ba gạc
- Cây bã thuốc
- Cát cánh
- Củ cốt khí
- Cây Xà Sàng
- Củ Khỉ
- Chi Tử
- Chỉ Sác
- Chỉ Thực
- Chu Sa
- Cỏ Bợ
- Cỏ May
- Cỏ May
- Cỏ Mần Trầu
- Cỏ Nến
- Cỏ Trói Gà
- Cóc Mẳn
- Con Rươi
- Cô Ca
- Cốc Tinh Thảo
- Cối Xay
- Cổ Bình
- Côn Bố
- Cơm Cháy
- Cơm Nguội
- Cù Mạch
- Củ Ấu
- Củ Cải
- Củ Gai
- Củ Nâu
- Cúc Bách Nhật
- Cúc Hoa
- Cúc Liên Chi Dại
- Cúc Tần
- Ca Cao
- Cà Chua
- Cà Cuống
- Cà Dái Dê
- Cà Dại Hoa Trắng
- Cà Dại Hoa Vàng
- Cà Độc Dược
- Cà Rốt
- Cà Tàu
- Cây Ba Gạc
- Cá Nóc
- Cá Ngựa
- Cá Trắm
- Cải Bắp
- Cải Canh
- Cải Củ
- Cải Cúc
- Cải Soong
- Cải Trời
- Cam Thảo Dây
- Cam Toại
- Cam Xũng
- Cẩm Xà Lặc
- Canh Châu
- Cao Lương Khương
- Cao Bản
- Cát Sâm
- Cần Tây
- Câu Đằng
- Cẩu Tích
- Cây Ban
- Cây Bọ Mắm
- Cây Chân Bầu
- Cây Chè
- Cây Chẹo
- Cây Cổ Bình
- Cây Cốc Tinh Thảo
- Cơm Nếp
- Cây Củ Đậu
- Cây Dâu
- Cây Dầu Giun
- Cây Dền
- Cây Dung
- Cây Gai
- Cây Khôi
- Cây Kim Vàng
- Cây La
- Cây Lá Dừa
- Cây Lá Men
- Cây Lim
- Cây Mắm
- Cây Mướp Sát
- Cây Nắp Ấm
- Cây Nghể
- Cây Ngọt Nghẽo
- Cây Nhót
- Cây Ráy
- Cây Sui
- Cây Xộp
- Cây Xương Sáo
- D
- Diệp hạ châu đắng| chó đẻ răng cưa
- Da Voi
- Da Cẩm
- Dạ Minh Sa
- Dâu Gia Xoan
- Dâu Rượu
- Dây Đòn Gánh
- Dây Gắm
- Dây Ký Ninh
- Dây Quai Bị
- Dây Thuốc Cá
- Dê
- Dế
- Di Đường
- Diên Hồ Sách
- Dong Riềng
- Duyên Đơn
- Duyên Hồ Sách
- Dưa Chuột
- Dưa Hấu
- Dừa Nước
- Dứa
- Dương Khởi Thạch
- Dầu Dái
- Dương Xuân Sa
- Đ
- Điều trị tê bại
- Đàn Hương
- Đài Hái
- Đại
- Đại Bi
- Đại Giả Thạch
- Đại Hoàng
- Đại Kích
- Đại Phúc Bì
- Đại Phong Tử
- Đạm Trúc Diệp
- Đan Bì
- Đăng Tâm
- Đằng Hoàng
- Đau Xương
- Đào
- Đào Lộn Hột
- Đào Nhân
- Đào Tiên
- Đậu Chiều
- Đậu Đen
- Đậu Đỏ
- Đậu Nành
- Đậu Sị
- Đậu Xanh
- Địa Cốt Bì
- Địa Long
- Địa Phụ Tử
- Điều Nhuộm
- Đinh Hương
- Đinh Lăng
- Độc Hoạt
- Đông Quỳ Tử
- Đơn Buôt
- Đơn Châu Chấu
- Đơn Đỏ
- Đơn Lá Đỏ
- Đơn Trắng
- Đu Đủ
- Đùm Đũm
- E
- Ếch
- É Trắng
- É Tía
- É Quế
- Ếch
- G
- Găng Tu Hú
- Gấc
- Giổi
- Gối Hạc
- Gừng Gió
- H
- Hà thủ ô đỏ
- Hải phiêu tiêu
- Hà Thủ Ô Trắng
- Hải Đồng Bì
- Hải Phiêu Tiêu
- Hải Phù Thạch
- Hải Sâm
- Hải Tảo
- Hàm Ếch
- Hàn The
- Hành Biển
- Hạt Bí Ngô
- Hạt Bông
- Hạt Sẻn
- Hậu Phác
- Hẹ
- Hy Thiêm Thảo
- Hổ Cốt
- Hồ Đào
- Hồ Tiêu
- Hoa Hiên
- Hoa Hồng
- Hoa Phấn
- Hoàng Bá
- Hoàng Cầm
- Hoàng Cẩu Thận
- Hoàng Đằng
- Hoàng Liên
- Hoàng Liên Gai
- Hoàng Liên Ô Rô
- Hoàng Nàn
- Hoàng Tinh
- Hoạt Thạch
- Hổ Vĩ
- Hồi
- Hồ Núi
- hồng Bì
- Hồng Xiêm
- Hùng Hoàng
- Húng Chanh
- Húng Quế
- Hương Bài
- Hương Nhu
- Hương Phụ
- Huyền Sâm
- Huyết Dụ
- Huyết Giác
- Huyết Kiệt
- Hẹ/ Cây hẹ
- I
- Ích Mẫu Thảo
- Ích Trí Nhân
- K
- Khiên ngưu
- Ké Hoa Vàng
- Ké Hoa Đào
- Kê Nội Kim
- Keo Nước Hoa
- Kha Tử
- Khế
- Khế Rừng
- Khiếm Thực
- Khiên Ngưu
- Khỉ
- Khinh Phấn
- Khoai Lang
- Khoai Na
- Khoai Nưa
- Khoai Tây
- Khương Hoạt
- Kim Anh Tử
- Kim Sương
- Kinh Giới
- Kiến Kỳ Nam
- L
- Long Não
- Lá Dong
- Lá Lốt
- Lá Ngón
- Lai
- Lệ Hạch
- Liê Kiều
- Lõi Tiền
- Long Cốt
- Long Duyên Hương
- Long Đởm Thảo
- Long Não
- Long Nha Thảo
- Lô Cam Thạch
- Lô Căn
- Lô Hội
- Lôi Hoàn
- Lộc Giác Giao
- Lộc Nại
- Lu Lu Đực
- Lục Lạc Ba Lá Tròn
- Lộc Mại
- Lười Ươi
- Làm trắng da toàn thân bằng Bột cam thảo
- M
- MIẾT GIÁP
- Ma Hoàng
- Mã Thầy
- Mã Tiền
- Mạch Ba Góc
- Mạch Nha
- Mang Tiêu
- Mạn Kinh Tử
- Mào Gà
- Máu Chó
- Mắc Kẹn
- Mắc Nưa
- Măng Cụt
- Mâm Xôi
- Mần Tưới
- Mật Đà Tăng
- Mật Đất
- Mật Động Vật
- Mật Mông Hoa
- Mẫu Đơn Bì
- Mẫu Lệ
- Me
- Me Rừng
- Mía Dò
- Miết Giáp
- Mỏ Quạ
- Móc Mèo Núi
- Mộc Hoa Trắng
- Mộc Hương
- Mộc Nhĩ
- Mộc Qua
- Mộc Tặc
- Mộc Thông
- Mồng Tơi
- Một Dược
- Mơ Tam Thể
- Mù Mắt
- Mù U
- Mùi Tàu
- Mùi Tây
- Muồng Truổng
- Muống Biển
- Mướp Sát
- Mướp Tây
- N
- Ngô công
- Na
- Nam Sâm
- Nàng Nàng
- Nga Truật
- Ngải Diệp
- Ngâu
- Ngọc Trúc
- Ngô Công
- Ngũ Bội Tử
- Ngũ Da Bì
- Ngũ Linh Chi
- Ngư Tinh Thảo
- Ngưu Hoàng
- Nhài
- Nhãn Hương
- Nhân Sâm
- Nhân Trung Bạch
- Nhện
- Nhót
- Nhót Tây
- Nhục Đậu Khấu
- Nhung Hươu
- Niễng
- Niệt Gió
- Núc Nác
- Nữ Trinh Tử
- Ngưu bàng tử
- Những bài thuốc nam chữa bệnh bạch biến rất hiệu quả, nhiều người tin dùng
- Nước ép từ cải bắp giúp hỗ trợ làm lành ổ loét đường tiêu hóa
- O
- Oa Đề Khôi
- Oải Lưu Hoàng
- Óc Chó
- Ong Bầu (cây)
- Ong Đen
- Ong Mật
- Ô Dược
- Ô Duyệt Cốt
- Ô Đầu
- Ô Hoa Xà
- Ô Lãm
- Ô Mai
- Ô Môi
- Ô Ngư
- Ô Rô
- Ô Tặc Cốt
- Ớt
- Ổi
- Ổi Kiến
- Ổi Mộc Hương
- Ốc Khổng
- P
- Phá cố chỉ
- Phụ tử
- Phá Cố Chỉ
- Phật Thủ
- Phèn Đen
- Phòng Kỷ
- Phòng Phong
- Phù Dung
- Phục Long Can
- Q
- Qua Thái
- Qua Tử Kim
- Quả Điều
- Quả Màn Dẻ
- Quả Trường Sinh
- Quai Bị
- Quai Xanh
- Quan Âm
- Quan Âm Thảo
- Quan Tùng
- Quan Phương
- Quán Chúng
- Quang Côn Thụ
- Quang Lang
- Quang Sâm
- Quang Sơn Dược
- Quế
- Quế Nhục
- Quýt
- Quảng Đông Thăng Ma
- Quảng Hoắc Hương
- Quảng Phòng Kỷ
- Quát Lâu Nhân
- Quốc Lão
- Quy
- Quy Bản và Cao Quy Bản
- Quy Đầu
- Quy Nam
- Quỷ Tiên Mộc
- Quỷ Trâm Thảo
- Quỷ Xú
- Quyển Bá
- Quán Chúng
- Quy
- Quy Bản và Cao Quy Bản
- Qui Đầu
- R
- Rắn
- Rau Đắng
- Rau Đay
- Rau Má
- Rau Má Lá Rau Muống
- Rau Má Ngọ
- Rau Mùi
- Rau Muống
- Rau Ngổ
- Rau Om
- Rau Răm
- Rau Sam
- Rắn
- Riềng
- Rong Mơ
- Rùm Nao
- Rung Rúc
- Ruối
- S
- Sa Nhân
- Sảng
- Sao Đen
- Sắn Thuyền
- Sâm Bố Chính
- Sâm Cau
- Sâm Đất
- Sâm Nam
- Sâm Ban Miêu
- Sầu Riêng
- Sấu
- Sim
- Sinh Khương
- Sóng Rắn
- Sơn Đậu Căn
- Sơn Thù Du
- Sơn Từ Cô
- Sơn Trà
- Sung
- Sử Quân Tử
- T
- Tam Khương
- Tàm Mễ
- Tả Hoàng Đồ
- Tạc Táo
- Tạc Tương Thảo
- Tai Chua
- Tai Chuột
- Tai Hồng
- Tam Bạch Thảo
- Tam bayang
- Tam Bộ Khiêu
- Tam Giác Đằng
- Tam Giác Mạch
- Tam Hoàng Cầm
- Tam Liên
- Tam Thạch Cô
- Tam Thất Giả
- Tán Hồng Hoa
- Thổ Cao Ly Sâm
- Thổ Tế Tân
- Tất Phàn
- Tần Xuất Thảo
- Tất Giã
- Tất Trừng Già
- Tậu Chó
- Tây Khung
- Tây Thăng Ma
- Tây Vương Mẫu Trượng
- Tê Tê
- Tề
- Tế Diệp Sa Sâm
- Tế Tân
- Thạch Bá Chi
- Thạch Can
- Thạch Hoàng
- Thạch Hộc
- Thạch Lưu Hoàng
- Thạch Lựu
- Thạch Sùng
- Thạch Tín
- Thái Bá
- Thái Nại
- Thàm Ngàm Đất
- Thanh Bì
- Thanh Cao
- Thanh Hao
- Thanh Danh Tinh
- Thanh Đại
- Thanh Kê
- Thanh Kinh Bạc Hà
- Thanh Long Y
- Thanh Mai
- Thanh Quả
- Thanh San Hô
- Thanh Thất
- Thanh Niên Quỳ
- Thanh Tương Tử
- Thanh Uyển
- Thành Ngạnh
- Thao Ca
- Thông Thảo
- Thùa
- Thóc Lép
- Thao Thảo
- Thảo Cà Phê
- Thảo Đậu Khấu
- Thảo Linh Chi
- Thảo Ma Hoàng
- Thảo Ô
- Thảo Tử Hoa
- Thau Bạc
- Thằn Lằn
- Thâm Hoàng
- Thần Khúc
- Thần Phác
- Thần Sa
- Thần Nông
- Thập Bát Học Sĩ
- Thập Đại Công Lao
- Thầu Dầu
- Then Hái
- Thích Đồng Bì
- Thích Lê Tử
- Thiên Cức
- Thiên Đầu Thống
- Thiên Đình
- Thiên Hắc Địa Hồng
- Thiên Hoa Phấn
- Thiên Hương Quốc Sắc
- Thiên Kim Hồng
- Thiên Lý Quang
- Thiên Niên Đồng
- Thiên Niên Vạn
- Thiên Thai Ô Dược
- Thiên Thư
- Thiên Tiêu
- Thiên Trúc Hoàng
- Thiên Trường Chi
- Thiên Ty Qua
- Thuyền Thoái
- Thiết Bì Thạch Hộc
- Thiết Thi Mễ
- Thiệt Ngưu Đại Hoàng
- Thnam
- Thont
- Thòng Bong
- Thô Khang Sài
- Thổ Bạch Khấu
- Thổ Tô Tử
- Thồm Lồm
- Thồm Lồm Gai
- Thối Ruột
- Tang Ký Sinh
- Tán Mạt Hoa
- Tang Phiêu Tiêu
- Tang Thầm
- Tào Hưu
- Táo Nhân
- Táo Tâm Thổ
- Tạo Giác
- Tạo Phàn
- Tạo Trâm
- Tâm Diệp Hoàng Hoa Nhậm
- Tầm Cùi
- Tầm Sét
- Tầm Xuân
- Tầm Xọong
- Tần
- Tần Cửu
- Tần dày lá
- Tần Tiêu
- Tập Bẩy Pẹ
- Tất Bạt
- Tang Diệp
- Thiên Môn
- Tật lê
- Tỳ bà diệp
- Tam Tiêu Đơn
- Tang Bạch Bì
- Thao Lao
- Thu Bạch Sương
- Thủ Ô Đằng
- Thù Du
- Thù Lu Đực
- Thù Nhục
- Thục Địa
- Thục Tất
- Thuốc Bắn
- Thuốc Bỏng
- Thuốc Kinh
- Thuốc Lá
- Thuốc Lá Nhỏ Lá
- Thử Niêm Tử
- Thương Lục
- Thương Truật
- Thủy Điệt
- Thủy Ngân
- Thủy Tiên
- Thuyền Thoái
- Tỳ Bà Diệp
- Tía Tô
- Tía Tô Dại
- Toàn Yết
- Tóc Rối
- Tỏi
- Tỏi Đỏ
- Tỏi Rừng
- Tỏi Tây
- Tô Mộc
- Tơ Mành
- Trà Hương
- Trắc Bách Diệp
- Trăn
- Trâm Bầu
- Trân Trâu
- Trần Bì
- Trẩu
- Tri Mẫu
- Trúc Diệp
- Trúc Đào
- Trứng Cuốc
- Tục Đoạn
- Tùng Tiết
- Tử Hoa Địa Đinh
- Tử Thảo
- Tỏa Dương
- U
- Uất Kim
- Úc Lý Nhân
- Ung Ca
- Uy Linh Tiên
- Uy Nhụy
- Uyên Thiện
- Ưu Đàm Hoa
- V
- Vẩy Ốc
- Viễn Chí
- Vải
- Vạn Niên Sương
- Vạn Niên Thanh
- Vạn Tuế
- Vãn Tàm Sa
- Ván Đất
- Vang Trầm
- Vàng Lồ
- Vàng Nghệ
- Vàng Đắng
- Vao
- Vả Sleng Đông Đang
- Vằng
- Vân Phòng Phong
- Vân Quy
- Vẩy Con Trút
- Vậy Trắng
- Ve
- Vi Kinh
- Vi Thảo
- Viên Đậu Khấu
- Viên Sâm
- Việt Đào
- X
- Xi
- Xương rồng ông
- Xà Cô
- Xuyên Khung
- Xạ Can
- Xạ Hương
- Xác Khấu
- Xác Sa
- Xương Sông
- Xấu Hổ
- Xích Căn
- Xích Cương
- Xích Hoa Xà
- Xích Sâm
- Xích Thược
- Xích Tiểu Đậu
- Xoan
- Xích Chi
- Xích Chu Đẳng
- Xích Đậu
- Xích Diệp Mộc
- Xích Phác
- Xích Nhược
- Xích Truật
- Xiêm Phung
- Xó Nhà
- Xoài
- Xà Cô
- Xà Hưu Thảo
- Xà Sàng
- Xà Sàng Tử
- Xà Thiệt Thảo
- Xà Thoái
- Xà Tổng Quản
- Xà Ty Thảo
- Xác Rắn
- Xác Sa
- Xang Sông
- Xi Hắc
- Y
- Yang May Yang
- Yên Thảo
- Yến Thái
- Ý Mễ Nhân
- Yết Tử
- Ý Dĩ
- Yến thái
- Yến
- Yến Noãn
- Yến Hoa
- Yến Oa
- Yết Vĩ
- Ý Châu Tử
XEM THÊM CÁC LOẠI THẢO DƯỢC QUÝ KHÁC
| cà gai leo | cà gai leo giải rượu bảo vệ gan | giảo cổ lam | phòng và điều trị gan nhiễm mỡ |
| dây thìa canh | điều trị tiểu đường | chuốt hột | điều trị sỏi thận,sỏi mật |
| hoa tam thất | điều trị mất ngủ | hoa nhài | an thần, giảm căng thẳng, thanh nhiệt |
| rễ bồ công anh | phòng và điều trị ung thư máu | hoa cúc | an thần, điều hòa kinh nguyệt |
| cao mật nhân | điều trị xương khớp gout | cao atiso đà lạt | giải độc gan, mát gan |
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔNG Y TRƯỜNG XUÂN
Showroom: Số 36, ngõ 165, phố Chùa Bộc, quận Đống Đa, T.p Hà Nội
VPGD: Phòng 310, nhà 7, tập thể đại học Thủy Lợi, Đống Đa, Hà Nội (đi ngõ 95 hoặc ngõ 165 Chùa Bộc vào);
Tel: (024) 3564.0311 Mobi/Zalo: 0978.491.908 - 0984.795.198.
Facebook: https://www.facebook.com/thaythuoc.thaoduocquy.vn
Website: www.thaoduocquy.vn
Mã số doanh nghiệp: 0109346567 cấp ngày 18 tháng 09 năm 2020
Thảo dược quý: cà gai leo , giảo cổ lam , trà giảo cổ lam , tam thất , tam thất bắc , hoa tam thất , nụ tam thất , củ tam thất , chè dây , chè vằng , cao chè vằng , atiso , cao atiso , hoa atiso , lá tắm , lá xông , lá tắm người dao .
Đang truy cập: 12 Lượt truy cập: 53471977CÁC CHÍNH SÁCH
Hỗ trợ đặt hàng
Khuyến mãi
Bảo mật thông tin
Chính sách đổi hàng và hoàn tiền
Giao hàng và thanh toán
CHÚNG TÔI TRÊN FACEBOOK
Bạn cần hỗ trợ?Từ khóa » Sử Dụng é Tía
-
É Tía Chữa Bệnh Cảm Ho - Báo Hậu Giang
-
Hương Nhu Tía: Tìm Hiểu Công Dụng Của Cây Thuốc Trong Vườn Nhà
-
Bài Thuốc Chữa Bệnh Từ Cây Hương Nhu Tía | Báo Dân Tộc Và Phát Triển
-
9 Công Dụng Tuyệt Vời Từ Cây Hương Nhu Tía ít Người Biết
-
Hương Nhu Tía: Cây Dược Liệu Với Nhiều Công Dụng Hữu Ích
-
Hương Nhu Tía Chữa Cảm Sốt Nhức đầu - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
-
Hương Nhu Tía - Vị Thuốc Giải Cảm - Báo Sức Khỏe & Đời Sống
-
Khám Phá 8 Lợi ích Của Lá Hương Nhu Tía - Hello Bacsi
-
Tác Dụng Của Cây é Tía (hương Nhu Tía) Và Những Lưu ý Khi Dùng
-
Lá Hương Nhu Tía Có Tác Dụng Gì? | Vinmec
-
Hương Nhu Và Những Công Dụng Chữa Bệnh
-
12 Tác Dụng Của Cây Hương Nhu Người Nông Thôn Vẫn Thường Dùng
-
Tác Dụng Của Cây é Tía ( Hương Nhu) - IHPH Việt Nam
-
Hướng Dẫn Sử Dụng Cây é Tía Còn Gọi Là ( Hương Nhu ) Trị Nhiều Loại ...
-
Cháo Nấm – Gà Trộn é Tía - Món Ngon Mỗi Ngày
-
Cây Hương Nhu Và Những Công Dụng Chữa Bệnh Tuyệt Vời
-
Hương Nhu Công Dụng Hữu ích Trong điều Trị Cảm, Hôi Miệng, Rụng Tóc
-
Hương Nhu - Thần Dược Chữa Bách Bệnh Mà Ai Cũng Không Ngờ Tới
-
Cách Dùng Lá Tía Tô Chữa Ho Không Phải Ai Cũng Biết - Thuốc Dân Tộc