El Salvador – Wikipedia Tiếng Việt

Cộng hòa El Salvador
Tên bản ngữ
  • República de El Salvador
Quốc kỳ El Salvador Quốc kỳ Quốc huy El Salvador Quốc huy
Tiêu ngữ: Dios, Unión, Libertad(tiếng Việt: "Thượng đế, Thống nhất, Tự do")
Quốc ca: Himno Nacional de El Salvador(tiếng Việt: "Quốc ca El Salvador")
Bản đồ thế giớiBản đồ El Salvador
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhấtSan Salvador13°42′B 89°12′T / 13,7°B 89,2°T / 13.700; -89.200
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Tây Ban Nha[a]
Ngôn ngữ được công nhậnTiếng Nawat[b]
Sắc tộc[2]
  • 86,3% Mestizo (lai giữa người da trắng và người bản địa)
  • 12,7% người da trắng
  • 0,2% dân tộc bản địa
  • 0,1% người da đen
  • 0,6% dân tộc khác
Tôn giáo (2022)[3]
    • 81,5% Kitô giáo
      • 42,2% Công giáo
      • 36,6% Tin Lành
      • 2,7% hệ phái khác
  • 17% không tôn giáo
  • 1,5% tôn giáo khác
Tên dân cưNgười El Salvador
Chính trị
Chính phủCộng hòa tổng thống chế đơn nhất
• Tổng thống Nayib Bukele
• Phó Tổng thống Félix Ulloa
Lập phápQuốc hội
Lịch sử
Độc lập
• Tuyên bố độc lập từ Tây Ban Nha 15 tháng 9 năm 1821
• Tuyên bố độc lập từ Đệ nhất Đế quốc México 1 tháng 7 năm 1823
• Tuyên bố độc lập từ Cộng hòa Liên bang Trung Mỹ 30 tháng 1 năm 1841
• Được quốc tế công nhận[4] 18 tháng 2 năm 1841
Địa lý
Diện tích  
• Tổng cộng21,041 km2 (hạng 148)8,124 mi2
• Mặt nước (%)1,5
Dân số 
• Điều tra 2024Tăng 6.029.976[5] (hạng 114)
• Mật độ286,6/km2 (hạng 48)742,2/mi2
Kinh tế
GDP  (PPP)Ước lượng 2025
• Tổng sốTăng 88,323 tỷ đô la Mỹ[6] (hạng 107)
• Bình quân đầu ngườiTăng 13.753 đô la Mỹ[6] (hạng 114)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2025
• Tổng sốTăng 37,843 tỷ đô la Mỹ[6] (hạng 104)
• Bình quân đầu ngườiTăng 5.893 đô la Mỹ[6] (hạng 108)
Đơn vị tiền tệ
  • Đô la Mỹ (USD; từ năm 2001)
  • Colón El Salvador (không còn lưu hành, nhưng vẫn là đơn vị tiền tệ hợp pháp)
[c]
Thông tin khác
Gini? (2022)Giữ nguyên 38.8[10]trung bình
HDI? (2023)Tăng 0.678[11]trung bình · hạng 132
Múi giờUTC−6 (Múi giờ miền Trung (Bắc Mỹ))
Cách ghi ngày thángdd/mm/yyyy
Giao thông bênphải
Mã điện thoại+503[d]
Mã ISO 3166SV
Tên miền Internet.sv
  1. ^ Ngôn ngữ chính thức của El Salvador được quy định tại Điều 62 của Hiến pháp năm 1983 là tiếng Castilia.[1]
  2. ^ Tiếng Anh cũng là một ngôn ngữ học thuật trong các trường công lập.
  3. ^ Đô la Mỹ là đơn vị tiền tệ chính được sử dụng. Thông tin tài chính có thể được thể hiện bằng đô la Mỹ và colón El Salvador, nhưng colón hiện không được lưu hành.[7][8] Bitcoin was designated as legal tender in 2021, but is no longer legal tender.[9]
  4. ^ Các công ty điện thoại (thị phần): Tigo (45%), Claro (25%), Movistar (24%), Digicel (5.5%), Red (0.5%).

El Salvador,[a] quốc hiệu là Cộng hòa El Salvador,[b] là một quốc gia tại Trung Mỹ, giáp với Guatemala về phía tây bắc, Honduras về phía đông bắc và Thái Bình Dương ở phía nam. El Salvador là quốc gia nhỏ nhất cũng như có mật độ dân cư cao nhất trong khu vực Trung Mỹ. Thủ đô và thành phố lớn nhất của El Salvador là San Salvador.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tên gọi El Salvador

Tên nguyên thủy tiếng Nahuatl của đất này là "Cuzhcatl", có nghĩa là "Đất của báu vật". Địa danh này được người Tây Ban Nha phiên âm là "Cutzcatlan".

Sau cuộc chinh phục của người Tây Ban Nha, địa danh được đổi thành Provincia De Nuestro Señor Jesucristo El Salvador Del Mundo tức là "Tỉnh thành của Đức Chúa Giêsu Ki Tô, Đấng Cứu Thế", sau rút ngắn lại là "El Salvador".

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Lịch sử El Salvador

Vào thời kì tiền Colombo, vùng lãnh thổ này chịu ảnh hưởng của nền văn minh Maya, rồi đến nền văn minh của người Indian Pipil với việc thành lập vương quốc Cuscatlán (vùng Đá quý). Năm 1524, Pedro de Alvarado, người Tây Ban Nha, chinh phục El Salvador. Quốc gia này thoát khỏi sự cai trị của Tây Ban Nha năm 1821 và trở thành một phần của đế quốc México. Thành viên của Liên hiệp các Tỉnh Trung Mỹ (1823-1838), El Salvador tuyên bố nền cộng hòa năm 1841.[12]

Cuối thế kỷ 19, đất nước lại xảy ra các cuộc xung đột liên tục giữa phe tự do và phe bảo thủ. Dưới chế độ độc tài của Tướng Maximiliano Martinez (1931-1944), nông dân nổi dậy chống đối và bị đàn áp dã man (1932). Năm 1950, Đại tá Oscar Osorio lên cầm quyền và thực hiện những cải cách xã hội.

Năm 1972, quân đội áp đặt ứng cử viên của họ để gạt bỏ ứng cứ viên đối lập, José Napoleón Duarte. Từ đó, chiến tranh du kích và khủng bố hoành hành khắp đất nước. Năm 1977, nội chiến bùng nổ.

Nội chiến El Salvador (1979–1992)

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1979, nhóm đảo chính lên cầm quyền và được Hoa Kỳ ủng hộ. Từ năm 1980, Tổng thống J. N. Duarte tiến hành cải cách ruộng đất.

Năm 1992, các cuộc thương lượng giữa chính phủ với lực lượng du kích kháng chiến đã dẫn đến việc ký hiệp định hòa bình, chấm dứt 11 năm nội chiến. Năm 1994, Armando Calderón Sol đắc cử Tổng thống. Năm 1997, Mặt trận Giải phóng Dân tộc Farabundo Marti chuyển thành một đảng phái chính trị chiếm được 27 trong tổng số 84 ghế trong cuộc bầu cử lập pháp. Năm 1999, Francisco Flores trở thành Tổng thống mới.

2019 – hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 6 năm 2019, Nayib Bukele nhậm chức tổng thống El Salvador[13] sau khi trúng cử tổng thống trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2019. Bukele được đảng GANA đề cử làm ứng cử viên tổng thống vì đảng Nuevas Ideas do anh thành lập không đăng ký chính đảng kịp thời để tham gia bầu cử tổng thống.[14]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Địa lý El Salvador

El Salvador nằm ở eo đất Trung Mỹ bên bờ Thái Bình Dương, giữa Guatemala và Honduras. El Salvador trải dài 270 km từ tây sang đông và 142 km từ bắc xuống nam với diện tích 21.041km2 .Là quốc gia nhỏ nhất Trung Mỹ, El Salvador có đường biên giới chung với Guatemala và Honduras với tổng chiều dài 590 km: 199 km giáp Guatemala, 391 km giáp Honduras.[12] Quốc gia này có đường bờ biển 307 km[12] trên Thái Bình Dương. Đây là quốc gia Trung Mỹ duy nhất không tiếp giáp với vùng biển Caribe.

El Salvador có hơn 300 con sông, quan trọng nhất trong đó là sông Lempa. Bắt nguồn từ miền nam Guatemala, sông Lempa chảy ngang các dãy núi phía bắc, chảy dọc phần lớn cao nguyên trung tâm và cắt qua dãy núi lửa phía nam để đổ vào Thái Bình Dương. Đây là con sông có khả năng điều hướng duy nhất của El Salvador.[15] Các con sông ngắn thường ngắn và chảy qua các vùng đất thấp của Thái Bình Dương.

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Bản đồ phân loại khí hậu Köppen của El Salvador

Địa hình El Salvador gồm đồng bằng ven biển với đặc điểm khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, hai dãy núi lửa (đỉnh Santa Ana. 2.386 m) bao quanh vùng cao nguyên có không khí trong lành, nơi dòng sông Lempa chảy ngang qua và tập trung phần lớn dân cư trong nước. Điểm cao nhất đất nước là Cerro El Pital, ở độ cao 2730m trên biên giới với Honduras.[16] Các dãy núi và cao nguyên trung tâm chiếm 85% diện tích đất đai El Salvador.

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Chính trị El SalvadorNayib BukeleTổng thống El Salvadortừ năm 2019Félix UlloaPhó Tổng thống El Salvadortừ năm 2019

El Salvador là một nước cộng hòa tổng thống chế theo hệ thống đa đảng. Tổng thống là nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu chính phủ. Chính phủ thực hiện quyền hành pháp. Quốc hội là cơ quan lập pháp đơn viện. Tòa án tối cao là cơ quan xét xử cao nhất. Năm 2023, El Salvador được xếp hạng là nước kém dân chủ thứ 5 tại Mỹ Latinh và Caribe.[17]

Các đảng phái chính trị: El Salvador theo chế độ đa đảng. Các chính đảng là: Đảng Mặt trận Giải phóng Quốc gia Farabundo Martí (FMLN – cầm quyền), Liên minh Cộng hoà Quốc gia (ARENA), Đảng Dân chủ Thiên chúa giáo (PDC), Đảng Hoà giải Dân tộc (PCN)...

Hai đảng chính trị, Liên minh Cộng hòa Quốc gia (ARENA) và Mặt trận Giải phóng Quốc gia Farabundo Martí (FMLN) có xu hướng chiếm ưu thế trong các cuộc bầu cử. Các ứng cử viên của ARENA đã giành chiến thắng trong bốn cuộc bầu cử tổng thống liên tiếp cho đến cuộc bầu cử Mauricio Funes của FMLN vào tháng 3 năm 2009. Tuy nhiên, sự thống trị của hai đảng đã bị phá vỡ sau khi Nayib Bukele, một ứng cử viên từ Liên Minh Quốc Gia Thống Nhất (GANA) giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống El Salvador năm 2019.

Phân cấp hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]
Phân cấp hành chính El Salvador

El Salvador được chia thành 14 tỉnh (departamentos), các tỉnh này lần lượt được chia thành 262 đô thị (municipios)

Số thứ tự Tên Thủ phủ Diện tích (km2) Số thứ tự Tên Thủ phủ Diện tích (km2)
1 Ahuachapán Ahuachapán 1.239,6 8 Morazán San Francisco Gotera 1.447,4
2 Cabañas Sensuntepeque 1.103,5 9 San Miguel San Miguel 2.077,1
3 Chalatenango Chalatenango 2.016,6 10 San Salvador San Salvador 886,2
4 Cuscatlán Cojutepeque 756,2 11 San Vicente San Vicente 1.184,0
5 La Libertad Santa Tecla 1.652,9 12 Santa Ana Santa Ana 2.023,2
6 La Paz Zacatecoluca 1.223,6 13 Sonsonate Sonsonate 1.225,2
7 La Unión La Unión 2.074,3 14 Usulután Usulután 2.130,4

Nhân quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Phá thai bị cấm hoàn toàn, ngay cả trong trường hợp hiếp dâm, loạn luân hoặc tính mạng người mẹ gặp nguy hiểm; 180 phụ nữ đã bị phạt tù vì phá thai trong hai thập kỷ qua, một số người bị phạt tù đến 30 năm.[18] Tình trạng phân biệt đối xử đối với người LGBT rất phổ biến tại El Salvador.[19][20] Theo một cuộc khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu Pew vào năm 2013, 53% dân số El Salvador tin rằng xã hội không nên chấp nhận đồng tính luyến ái.[21] Hôn nhân cùng giới không được công nhận.

Kinh tế

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Kinh tế El Salvador

Nền kinh tế El Salvador chủ yếu dựa vào kiều hối từ Mỹ và nông nghiệp với những sản phẩm truyền thống miền nhiệt đới. Từ tháng 1 năm 2001, Chính phủ El Salvador quyết định sử dụng đồng đô la Mỹ thay thế cho đồng colón nội tệ. Nguồn thu nhập ngoại tệ cơ bản của đất nước dựa vào gần 3 tỷ USD kiều hối / năm. Chính phủ El Salvador chủ trương mở thị trường xuất khẩu mới, hỗ trợ đầu tư nước ngoài và hiện đại hoá hệ thống thuế.

Nông nghiệp chủ yếu phát triển các loại cây lương thực: ngô, kê, đậu và lúa, mía và cà phê. Đường, bông vải gỗ, cà phê là các mặt hàng xuất khẩu chính. Một số ngành công nghiệp (hóa dầu, lọc dầu, xi măng, dệt...) phát triển nhờ công trình thủy điện sông Lempa. Cuộc nội chiến (1977-1992) đã làm cho đất nước rơi vào tình trạng kiệt quệ. Mặc dù Chính phủ áp dụng biện pháp khắc khổ và kiểm soát được nạn lạm phát nhưng vẫn không tạo được niềm tin đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Tính đến năm 2023, GDP danh nghĩa của El Salvador ước đạt 33,752 tỷ USD, đứng thứ 105 thế giới và đứng thứ 16 trong khu vực Mỹ Latinh.

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Dân cư El Salvador

Năm 2018, dân số của El Salvador là 6.420.746 người,[22][23] tăng từ 2.200.000 vào năm 1950. Năm 2010, 32.1% dân số dưới 15 tuổi, 61% dân số từ 15 đến 65 tuổi, 6,9% dân số trên 65 tuổi.[24]

Dân tộc

[sửa | sửa mã nguồn]

Dân số El Salvador bao gồm các chủng người lai cũng như những người có tổ tiên là người bản địa, người châu Âu hoặc người gốc Phi trong số những cộng đồng người di cư nhỏ hơn thuộc các nhóm Trung và Viễn Đông. 86% người El Salvador có nguồn gốc Mestizo. 15% người El Salvador là người Da trắng, chủ yếu là người gốc Tây Ban Nha, trong khi cũng có người El Salvador gốc Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Anh, Ireland và Ý. Hầu hết những người nhập cư Trung Âu ở El Salvador đã đến trong Thế chiến thứ hai với tư cách là người tị nạn từ Cộng hòa Séc, Đức, Hungary, Ba Lan và Thụy Sĩ. Ngoài ra còn có các cộng đồng nhỏ của người Do Thái, Kitô hữu Palestine và người Hồi giáo (đặc biệt là người Palestine)[25].

Thành phần dân cư tại El Salvador
Sắc tộc Tỷ lệ
Mestizo    86.3%
Da trắng    12.7%
Bản địa    0.2%
Da đen    0.1%
Khác    0.7%

Tôn giáo

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tôn giáo El Salvador

Phần lớn dân số El Salvador theo đạo Thiên Chúa. Công giáo Roma (41,9%) và Tin lành (35,9%) là hai nhóm tôn giáo chính của đất nước, với Giáo hội Công giáo là giáo phái lớn nhất. Những người không theo bất kỳ nhóm tôn giáo nào chiếm tới 19,9% dân số. Các nhóm tôn giáo còn lại (2,3%) bao gồm Nhân chứng Jehovah, Ý thức Krishna, Hồi giáo, Do Thái giáo, Phật giáo, Giáo hội Mặc Môn và những người theo tín ngưỡng tôn giáo bản địa. Số người theo đạo Tin Lành trong nước đang gia tăng nhanh chóng[26].

Tôn giáo tại El Salvador
Tôn giáo Tỷ lệ
Công giáo Roma    41.9%
Tin lành    35.9%
Không tôn giáo    19.9%
Khác    2.3%

Văn hóa

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Thể thao tại El Salvador

Bóng đá là môn thể thao phổ biến nhất ở El Salvador. Đội tuyển El Salvador đã từng hai lần lọt vào vòng bảng các kỳ World Cup 1970 và 1982. Sân nhà của El Salvador là sân vận động Cuscatlán ở thủ đô San Salvador với sức chứa 53.400 chỗ ngồi.[27] Đây là sân vận động lớn nhất ở Trung Mỹ.

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ /ɛl ˈsælvədɔːr/ ; tiếng Tây Ban Nha: [elsalβaˈðoɾ] , meaning "The Saviour"
  2. ^ tiếng Tây Ban Nha: República de El Salvador

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Constitución de la República de El Salvador (1983), art. 62" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2024.
  2. ^ "VI Censo de población y V de vivienda 2007" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Dirección General de Estadística y Censos. tr. 336. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2023.
  3. ^ "2023 Report on International Religious Freedom: El Salvador". www.state.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2025. Về tỷ lệ theo tôn giáo, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ dẫn chứng một cuộc khảo sát tháng 12 năm 2022 của Viện Dư luận thuộc Đại học Trung Mỹ.
  4. ^ David Scott FitzGerald (ngày 22 tháng 4 năm 2014). Culling the Masses. Harvard University Press. tr. 363. ISBN 978-0-674-36967-2. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  5. ^ "Presentación Nacional de Resultados Censo de Población y Vivienda El Salvador 2024 (Segunda Entrega)" [National Presentation of Results of the Population and Housing Census of El Salvador 2024 (2nd Edition)] (PDF). Central Reserve Bank of El Salvador (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 30 tháng 1 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2025.
  6. ^ a b c d "World Economic Outlook Database, October 2024 Edition. (El Salvador)". IMF.org. International Monetary Fund. ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2025.
  7. ^ "Main Aspects of the Law". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2007.
  8. ^ "Legal currency of El Salvador". Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
  9. ^ "Bitcoin: El Salvador makes cryptocurrency legal tender". BBC. ngày 9 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2021.
  10. ^ "Gini Index coefficient". The World Factbook. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2024.
  11. ^ "Human Development Report 2025" (PDF) (bằng tiếng Anh). United Nations Development Programme. ngày 6 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2025.
  12. ^ a b c "El Salvador", The World Factbook (bằng tiếng Anh), Central Intelligence Agency, ngày 6 tháng 6 năm 2023, truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023
  13. ^ ALEMAN, MARCOS (ngày 1 tháng 6 năm 2019). "El Salvador's president sworn in, ending 2-party dominance". AP NEWS. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  14. ^ "El Salvador election: Nayib Bukele claims presidency". BBC News. ngày 4 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  15. ^ "Central American Awareness Campaign to Rescue Lempa River". Global Water Partnership. ngày 11 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  16. ^ "El Salvador Mountains". PeakVisor (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  17. ^ "Democracy Report 2023, Table 3, V-Dem Institute, 2023" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2024.
  18. ^ "Woman who suffered miscarriage sentenced to 30 years for aggravated homicide in El Salvador — The Independent". apple.news. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2022.
  19. ^ "LGBT in El Salvador: Beatings, intolerance, death". Al-Jazeera. ngày 12 tháng 8 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  20. ^ "'Terrorized at home', Central America's LGBT people to flee for their lives: report". Reuters. ngày 27 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  21. ^ "LGBT Rights in El Salvador". equaldex.com.
  22. ^ ""World Population prospects – Population division"". population.un.org. Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  23. ^ ""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision" (xslx). population.un.org (custom data acquired via website). Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
  24. ^ "World Population Prospects - Population Division - United Nations". population.un.org. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2011.
  25. ^ "The Ethnic Composition Of El Salvador". WorldAtlas (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  26. ^ INFO, El Salvador (ngày 2 tháng 12 năm 2022). "Religion in El Salvador. What are the main religions in El Salvador?". El Salvador INFO (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.
  27. ^ "Estadio Cuscatlán, San Salvador". cityseeker (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về El Salvador.
  • x
  • t
  • s
Các quốc gia và lãnh thổ tại Bắc Mỹ
Quốc gia có chủ quyền
  • Antigua và Barbuda
  • Bahamas
  • Barbados
  • Belize
  • Canada
  • Costa Rica
  • Cuba
  • Dominica
  • Cộng hòa Dominica
  • El Salvador
  • Grenada
  • Guatemala
  • Haiti
  • Hoa Kỳ
  • Honduras
  • Jamaica
  • México
  • Nicaragua
  • Panama
  • Saint Kitts và Nevis
  • Saint Lucia
  • Saint Vincent và Grenadines
  • Trinidad và Tobago
Bộ phận của quốc gia có chủ quyền
  • Colombia
    • San Andrés và Providencia
  • Hà Lan
    • Bonaire
    • Saba
    • Sint Eustatius
  • Pháp
    • Guadeloupe
    • Martinique
  • Venezuela
    • Isla Aves
Lãnh thổ phụ thuộc
Anh Quốc
  • Anguilla
  • Bermuda
  • Quần đảo Virgin thuộc Anh
  • Quần đảo Cayman
  • Montserrat
  • Quần đảo Turks và Caicos
Đan Mạch
  • Greenland
Hà Lan
  • Aruba
  • Curaçao
  • Sint Maarten
Hoa Kỳ
  • Đảo Navassa
  • Puerto Rico
  • Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Pháp
  • Clipperton
  • Saint-Barthélemy
  • Saint-Martin
  • Saint-Pierre và Miquelon

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • ISNI
  • VIAF
  • GND
  • FAST
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Nhật Bản
  • Úc
  • Cộng hòa Séc
  • Tây Ban Nha
  • Bồ Đào Nha
  • Israel
Địa lý
  • MusicBrainz area
Nghệ sĩ
  • KulturNav
Nhân vật
  • Trove
  • UK Parliament
Khác
  • IdRef
  • Từ điển lịch sử Thụy Sĩ
  • NARA
  • Yale LUX

Từ khóa » El Salvador Là Nước Nào