Endixg

ThuocBacSi.comTìm thuốc
  • Thuốc
  • Sức Khoẻ
  • Danh Bạ Y Tế
Endixg
  1. Thông tin thuốc & biệt dược
  2. Thuốc điều trị bệnh da liễu
Nhóm thuốcThuốc điều trị bệnh da liễuThành phần Econazole, Triamcinolone, Gentamicin Dạng bào chếKem bôi daDạng đóng góiHộp 1 tuýp 10gHàm lượng10gSản xuấtDongkwang Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐCĐăng kýPhil International Co., Ltd - HÀN QUỐCSố đăng kýVN-8259-04
  • Chỉ định về Endixg
  • Cách dùng Endixg
  • Chống chỉ định khi dùng Endixg
  • Tác dụng phụ của Endixg
  • Đề phòng khi dùng Endixg
Chỉ định khi dùng Endixg- Viêm da dị ứng: eczema, ngứa, viêm da do quấn tã lót, hăm. - Nấm da do Candida, Trichophyton, hắc lào hay lác đồng tiền, bệnh viêm nang do Trichophyton, lang ben, nước ăn chân. - Nhiễm khuẩn da tiên phát hoặc thứ phát sau viêm da hoặc nấm da.Cách dùng EndixgBôi vào vùng da bệnh 2 - 3 lần/ngày. Có thể dùng trong 2 - 4 tuần.Chống chỉ định với Endixg- Tiền sử dị ứng với các thành phần trong thuốc. - Nhiễm khuẩn da do lao, giang mai, virus. - Nhiễm nấm ngoài tai kèm thủng màng nhĩ. - Loét trên da (bệnh Bezet), thương tổn lạnh giá (frost-bite).Tác dụng phụ của EndixgKích ứng tại chỗ, nổi mẩn, ngứa.Đề phòng khi dùng Endixg- Phụ nữ có thai. - Tránh tiếp xúc với mắt. - Dùng lâu trên diện rộng có thể gây teo da, giãn mao mạch. Dùng Endixg theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Econazole

Nhóm thuốcThuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấmThành phầnEconazole nitrateDược lực của EconazoleEconazol là dẫn xuất imidazol tổng hợp gắn clor, cấu tạo tương tự clotrimazol, ketoconazol, miconazol. Econazol có phổ kháng nấm rộng.Dược động học của EconazoleKhi bôi lên da, bình thường econazol được hấp thu toàn thân rất ít . Mặc dù vần còn trên da, thuốc thấm vào lớp sừng rất nhiều, vượt xa nồng độ tối thiểu ức chế đối với các nấm da. Nồng độ ức chế của thuốc cũng đạt được ở lớp biểu bì và trung bì. Khi dùng thuốc theo đường âm đạo, econazole kém hấp thu vào máu. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu và phân.Tác dụng của EconazoleEconazole có phổ kháng nấm rộng, hiệu quả đối với nấm men, nấm sợi tơ và nấm mốc. Các nghiên cứu đã xác nhận hiệu quả lâm sàng trên vi khuẩn gram dương. Econazole tác dụng bằng cách làm hư hỏng màng tế bào vi nấm. Econazole có các đặc điểm riêng biệt trong điều trị nhiễm nấm âm hộ-âm đạo. Sau khi đặt thuốc, khác với loại viên nén âm đạo, viên trứng đặt âm đạo Econazole hóa lỏng ngay trong vòng vài phút mà không phụ thuộc vào độ ẩm của niêm mạc âm đạo. Hoạt chất trong Econazole lan tỏa khắp niêm mạc âm đạo, đến được cả những nếp gấp nhỏ nhất. Trong lòng âm đạo, cùng với dịch tiết âm đạo thuốc tạo nên một chất gel đặc biệt gắn chặt vào niêm mạc âm đạo. Econazole tạo một dự trữ hoạt chất trong lòng âm đạo trong ít nhất 3 ngày. Hoạt chất của thuốc sẽ không bị đẩy ra ngoài theo dịch tiết âm đạo. Econazole điều chỉnh các thay đổi pH bất thường trong dịch tiết âm đạo và giúp duy trì độ pH tự nhiên của âm đạo, vì chất đệm tối ưu hoạt động ở pH 4,5. Econazol cũng có tác dụng một phần trên vi khuẩn gram dương, Econazol ức chế tổng hợp ergosterol hoặc các sterol khác, làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm nhạy cảm với thuốc.Chỉ định khi dùng EconazoleEconazole không được chỉ định dùng điều trị nhiễm nấm toàn thân mà chỉ dùng tại chỗ ( da, âm đạo ). Điều trị các bệnh nấm ngoài da ( chân, bẹn, thân, đùi, râu ), lang ben, vảy phấn. Các bệnh viêm âm đạo do Candida albicans và các nấm khác. Viêm âm hộ, âm đạo, viêm bao quy đầu do nấm.Cách dùng EconazoleMột viên trứng Econazole đặt sâu vào âm đạo vào buổi sáng và một viên vào buổi tối (cách nhau 12 giờ). Ðể thuốc (chưa mở vỉ) vào ngăn dưới tủ lạnh hoặc với nước đá cục trong khoảng 1 giờ trước khi đặt thuốc, để thuốc cứng lại giúp đặt thuốc dễ dàng hơn. Không cần dùng dụng cụ đặt thuốc nào cả. Econazole không mùi, không nhuộm màu quần áo, không gây nhầy nhớt.Thận trọng khi dùng EconazoleDùng cùng lúc bao cao su hay màng âm đạo tránh thai với các thuốc chống nhiễm trùng âm đạo có thể giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai. Vì vậy không nên dùng cùng lúc Econazole hoặc các thuốc đặt âm đạo khác khi muốn tránh thai bằng bao cao su hay màng âm đạo tránh thai. Những biện pháp điều trị tại chỗ có thể làm mất hiệu quả thuốc diệt tinh trùng. Không nên dùng Econazole cùng lúc với các trị liệu toàn thân hoặc tại chỗ cho cơ quan sinh dục. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Không nên dùng Econazole cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng đầu thai kỳ trừ khi xét có lợi cho bệnh nhân. Econazole có thể cân nhắc dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Lúc nuôi con bú: Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân cho con bú.Chống chỉ định với EconazoleQuá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Tương tác thuốc của EconazoleEconazol chỉ được dùng ngoài, hấp thu toàn thân rất ít, chưa có tài liệu nào nêu về tương tác thuốc khi dùng econazol. Tuy nhiên nên tránh sử dụng xà phòng có pH acid ( pH acid làm tăng nhanh phát triển nấm candida ).Tác dụng phụ của EconazoleKích ứng, ngứa và nóng rát rất hiếm khi được báo cáo.Quá liều khi dùng EconazoleHiện nay chưa có báo cáo nào về quá liều Econazole. Trong trường hợp uống nhầm thuốc, buồn nôn, nôn, tiêu chảy có thể xảy ra. Nếu cần thì điều trị triệu chứng.Bảo quản EconazoleGiữ thuốc nơi khô mát 30 độ C. Dùng Econazole theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Triamcinolone

Nhóm thuốcHocmon, Nội tiết tốThành phầnTriamcinolone acetonideDược lực của TriamcinoloneTriamcinolone là glucocorticoid tổng hợp có fluor.Dược động học của Triamcinolone- Hấp thu: Triamcinolone được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Cũng được hấp thụ tốt khi tiêm tại chỗ hoặc dùng ngoài, đặc biệt khi băng kín hay da bị tổng thương, hoặc xông, phun, sương qua mũi miệng, thuốc có thể được hấp thu tốt, gây tác dụng toàn thân. Dạng tan trong nước của triamcinolon để tiêm tĩnh mạch có tác dụng nhanh, dạng tan trong dầu để tiêm bắp có tác dụng kéo dài hơn. - Phân bố: Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận...). Thuốc qua được hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Thuốc liên kết chủ yếu với albumin huyết tương. - Chuyển hoá: Triamcinolon chuyển hoá chủ yếu ở gan, một phần ở thận. - Thải trừ: Thuốc được đào thải qua đường nước tiểu, thời gian bán thải của thuốc là 2-5 giờ.Tác dụng của TriamcinoloneTriamcinolon là glucocorticoid tổng hợp có chứa fluor. Được dùng dưới dạng alcol hoặc ester, để uống, tiêm bắp hạơc tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi ngoài để điều trị các rối loạn cần dùng corticoid. Thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống dị ứng. Vì thuốc gần như không có tác dụng của các corticoid điều hoà chất khoáng nên thuốc không dùng đơn độc để điều trị suy thượng thận. Tác dụng giữ muối và nước yếu nhưng tác dụng khác của thuốc mạnh và kéo dài hơn prednisolon. Với liều cao, dùng toàn thân, triamcinolon có tác dụng ức chế bài tiết hormon hướng vỏ thượng thận (ACTH) từ tuyến yên (gây suy vỏ thượng thận thứ phát), vỏ thượng thận ngừng tiết corticosteroid.Chỉ định khi dùng TriamcinoloneViêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm đốt sống do thấp, viêm khớp vảy nến, viêm mõm lồi cầu. Viêm da cơ toàn thân. Pemphigus, hội chứng Steven Johnson, vảy nến nặng, phù mạch, sẹo lồi, liken phẳng. Hội chứng Hamman-Rich. Phối hợp với lợi tiểu trong suy tim xung huyết, xơ gan báng bụng kéo dài. Phản ứng viêm sau phẫu thuật răng.Dạng hít: Dùng trong hen phế quản và các tình trạng co thắt phế quản.Dùng ngoài: Các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.Cách dùng TriamcinoloneViên uống:Người lớn: Liều từ 4 – 48 mg/ngày, tùy theo từng loại bệnh, nhưng liều trên 32 mg/ngày rất ít khi được chỉ định. Thí dụ:Do dị ứng: 8 – 16 mg/ngày có thể kiểm soát được bệnh trong vòng 24 – 48 giờ.Viêm khớp dạng thấp: Liều ban đầu: 8 – 16 mg/ngày trong 2 – 7 ngày. Liều duy trì: 2 – 16 mg/ngày.Viêm mũi dị ứng nặng theo mùa: Liều ban đầu: 8 – 12 mg/ngày. Liều duy trì: 2 – 6 mg/ngày.Luput ban đỏ rải rác: Liều ban đầu: 20 – 30 mg/ngày. Liều duy trì: 3 – 30 mg/ngày.Trẻ em: Liều uống: 0,12 mg/kg (hoặc 3,3 mg/m2 diện tích da) uống làm 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Trong ung thư (thí dụ như trong bệnh bạch cầu cấp) liều uống ban đầu: 1 – 2 mg/kg/ngày; sau đó dựa vào đáp ứng của người bệnh để điều chỉnh liều.Liều tiêmNgười lớn:Tiêm bắp: Triamcinolon acetonid hoặc diacetat được dùng dưới dạng hỗn dịch để cho tác dụng toàn thân kéo dài.Triamcinolon acetonid: 40 mg tiêm bắp sâu, vào cơ mông. Có thể lặp lại nếu triệu chứng trở lại. Liều tối đa 1 lần 100 mg.Triamcinolon diacetat: 40 mg tiêm cách nhau 1 tuần.Trẻ em 6 – 12 tuổi: Tiêm bắp (triamcinolon acetonid hoặc hexacetonid): 0,03 – 0,2 mg/kg cách 1 ngày hoặc 7 ngày/1 lần.Tiêm trong khớp: Tùy theo khớp to hay nhỏ, liều sẽ thay đổi:Người lớn: Triamcinolon acetonid: 2,5 – 40 mg.Triamcinolon diacetat: 3 – 48 mgTriamcinolon hexacetonid: 2 – 30 mg.Trẻ em 6 – 12 tuổi: 2,5 – 15 mgTiêm trong vùng tổn thương, trong da (sẹo lồi): Dạng diacetat hoặc acetonid nồng độ 10 mg/ml. Tiêm từ 1 đến 3 mg cho mỗi vị trí, không được vượt quá 5 mg cho mỗi vị trí. Nếu tiêm nhiều vị trí, các vị trí tiêm phải cách nhau trên 1 cm. Tổng liều tối đa không được vượt quá 30 mg.Kem bôi da:Bôi 1 lớp mỏng ngày 2 – 3 lần (dùng kem, lotio, thuốc mỡ chứa 0,1% tuy nồng độ có thể từ 0,025 đến 0,5%).Dùng để hítHít qua miệng (trong hen): Liều thông thường 200 microgam đã định trước: 1 – 2 lần xịt, ngày 3 – 4 lần; liều không được vượt quá 1600 microgam/ngày.Trẻ em 6 – 12 tuổi: 100 – 200 microgam (1 hoặc 2 xịt đã định lượng) 3 – 4 lần/ngày hoặc 200 – 400 microgam (2 – 4 lần xịt định lượng) 2 lần/ngày, không quá 12 lần xịt/ngày.Hít qua mũi (trong viêm mũi dị ứng): Liều thông thường 2 xịt (110 microgam) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần (triamcinolon acetonid).Trẻ em 6 – 12 tuổi: 55 microgam (1 xịt) vào mỗi bên mũi, ngày 1 lần.Thận trọng khi dùng TriamcinoloneThận trọng khi có loét dạ dày tiến triển hoặc tiềm ẩn, viêm loét đại tràng, tăng huyết áp, suy tim sung huyết, có nguy cơ huyết khối tắc mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy thận, co giật, đái tháo đường, nhược giáp, nhiễm trùng đề kháng thuốc kháng sinh, phụ nữ có thai & cho con bú.Chống chỉ định với TriamcinoloneQuá mẫn với thành phần thuốc. Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm siêu vi hoặc nhiễm lao. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn (khi tiêm bắp).Tương tác thuốc của TriamcinoloneBarbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, primidon và aminoglutethimid làm tăng chuyển hoá, thanh thải corticoid, gây giảm tác dụng điều trị. Corticoid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, carbenoxolon. Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu coumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prrothrombin để tránh chảy máu tự phát. Corticoid làm tăng sự thanh thải salicylat, ngừng corticoid có thể gây nhiễm độc salicylat.Tác dụng phụ của TriamcinoloneDùng toàn thân: Phản ứng phụ cuả corticoid: phù, tăng huyết áp, loét dạ dày, tá tràng, vết thương chậm lên sẹo, dễ nhiễm trùng, tăng đường huyết gây đái tháo đường hoặc làm nặng thêm bệnh đái tháo đường, nhược cơ, teo cơ, mỏi cơ, loãng xương, xốp xương, rối loạn phân bố mỡ, suy thượng thận cấp khi ngừng thuốc đột ngột, đục thuỷ tinh thể, mất ngủ, rối loạn tâm thần. Dùng tại chỗ: hoại tử xương, thủng gân, teo da, đỏ da sau khi tiêm. Quá mẫn, đỏ bừng mặt, các phản ứng toàn thân.Đề phòng khi dùng TriamcinoloneThận trọng khi có loét dạ dày tiến triển hoặc tiềm ẩn, viêm loét đại tràng, tăng HA, suy tim sung huyết, có nguy cơ huyết khối tắc mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối, suy thận, co giật, đái tháo đường, nhược giáp, nhiễm trùng đề kháng thuốc kháng sinh, phụ nữ có thai & cho con bú.Bảo quản TriamcinoloneThuốc độc bảng B. Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15-30 độ C. Dùng Triamcinolone theo chỉ định của Bác sĩ

Hướng dẫn dùng thuốc có thành phần Gentamicin

Nhóm thuốcThuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấmThành phầnGentamicin sulfateDược lực của GentamicinGentamicin là hỗn hợp kháng sinh có cấu trúc gần nhau, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy Micromonospora purpura, Micromonospora echonospora. Gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có hoạt phổ kháng khuẩn rộng.Dược động học của Gentamicin- Hấp thu: Gentamicin ít hấp thu qua đường tiêu hoá nhưng hấp thu tốt qua đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Sau khi tiêm bắp 30-60 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. - Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Khuếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào, vào được nhau thai và sữa mẹ với lượng nhỏ nhưng ít vào dịch não tuỷ kể cả khi màng não bị viêm. - Chuyển hoá: Gentamicin ít chuyển hoá trong cơ thể. - Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải 2-4 giờ và kéo dài hơn ở người bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc trẻ sơ sinh.Tác dụng của GentamicinGentamicin có tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram âm và một số ít vi khuẩn gram dương như liên cầu, tụ cầu, phế cầu(kể cả tụ cầu kháng methicillin và tụ cầu sinh penicillinase). Gentamicin còn có tác dụng với một số Actinomyces và Mycoplasma. Vi khuẩn kháng gentamicin: Mycobacterium, vi khuẩn kị khí và nấm. Cơ chế tác dụng của gentamicin: Thuốc sau khi thấm được qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn nhờ hệ thống vận chuyển phụ thuộc oxy, gentamicin và các aminosid gắn vào tiểu đơn vị 30S nên trìnhtự sắp xếp các acid amin không đúng tạo ra các protein của tế bào vi khuẩn không có hoạt tính làm vi khuẩn bị tiêu diệt.Chỉ định khi dùng GentamicinNhiễm khuẩn giác mạc, củng mạc, chắp lẹo, viêm bờ mi, túi lệ, loét giác mạc, loét giác mạc có mủ, tổn thương mắt do dị vật, trước & sau các phẫu thuật có can thiệp nội nhãn. Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram âm mắc phải ở bệnh viện, như nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu và dự phòng phẫu thuật. Gentamicin thường phối hợp với penicillin, quinolon, clindamycin và metronidazol để nâng cao hiệu lực kháng khuẩn.Cách dùng GentamicinTra vào mắt bệnh 1,5cm thuốc, 2-3lần/ngày.Thận trọng khi dùng GentamicinKhông đeo kính tiếp xúc trong quá trình điều trị. Phụ nữ có thai & cho con bú. Khi lái xe & vận hành máy.Chống chỉ định với GentamicinQuá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm aminoglycosid. Người có tổn thương thận hoặc thính giác.Tương tác thuốc của GentamicinDùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận như: các aminosid khác, vancomycin, cephalosporin, thuốc lợi tiểu furosemid hoặc các acid ethacrynic sẽ tăng độc tính với thận. Với các thuốc ức chế dẫn truyền thần kinh cơ gây tăng nguy cơ giãn cơ. Gentamicin tương kị với penicillin, cephalosporin, furosemid, heparin và có phản ứng với các chất có pH kiềm hoặc vớicác thuốc không bền ở pH acid. Vì vậy không được trộn lẫn các thuốc này với gentamicin trong cùng 1 dung dịch tiêm truyền.Tác dụng phụ của GentamicinThoáng qua: xót nhẹ ở mắt, ngứa, kích thích. Ngưng thuốc khi có biểu hiện dị ứng. Với thính giác: gây rối loạn tiền đình, ốc tai do đó làm rối loạn chức năng thính giác như ù tại, chóng mặt, giảm thính lực, điếc không hồi phục. Với thận: tổn thương, hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ có hồi phục. Dị ứng: mày đay, ban da, viêm da tróc vẩy, viêm miệng, shock phản vệ. Các tác dụng không mong muốn khác: ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura, trường hợp nặng gây suy hô hấp, liệt hô hấp, liệt cơ.Quá liều khi dùng GentamicinVì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điệu trị quá liều hoặc các phản ứng độc của gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.Bảo quản GentamicinBảo quản thuốc ở nhiệt độ 2 - 30 độ C. Tránh để đông lạnh. Không dùng nếu dung dịch tiêm biến màu hoặc có tủa. Dùng Gentamicin theo chỉ định của Bác sĩ

Các thuốc khác có thành phần econazole

MerusilEcocortEconazole NitrateTriamonide CreamEpigenGyno pevaryl 150Aron-GGyno-pevaryl depotVidcinBaluronKojarcortEcozole

Các thuốc khác có thành phần triamcinolone

Triamnolon 4mgMycoderminTriamcinolon DNP 4mgEcocort CreamFlurocombCyclimexSung Won Adcock Triamcinolone TabFuyuan Triamcinolon TabletsUltracomb Topical CreamTriamcinolone retard 80mgOrrepasteTriamonide Cream

Các thuốc khác có thành phần gentamicin

StadgentriShinpoong Gentri-soneNazolgSintokin CreamAron-GGentamicin 40mg/2mlGentamicin Injection 40mg 'Oriental'AcrasoneMaxgelSilkeroncremeK-GenlozinGenfate Inj

Nhóm thuốc

Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm 7015Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp 3172Thuốc đường tiêu hóa 2439Khoáng chất và Vitamin 2081Thuốc tim mạch 2000Hocmon, Nội tiết tố 1228Thuốc hướng tâm thần 1068Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 868Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng 857Thuốc điều trị bệnh da liễu 812Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 670Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch 490Thuốc tác dụng đối với máu 299Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng Acid-Base 211Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ 166Thuốc sát khuẩn 148Thuốc cấp cứu và giải độc 125Thuốc gây tê, mê 123Thuốc điều trị đau nửa đầu 79Thuốc lợi tiểu 73Thuốc dùng chẩn đoán 39Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu 32Huyết thanh và Globulin miễn dịch 30Máu, Chế phẩm máu - Dung dịch cao phân tử 28Thuốc chống Parkinson 26Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 26Dung dịch thẩm phân phúc mạc 25Thuốc khác 19Thực phẩm chức năng 2Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật 1

Nhà sản xuất phổ biến

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây 976Micro Labs., Ltd 1061Công ty cổ phần Dược Hậu Giang 641Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar 596Công ty TNHH Dược phẩm OPV 544XL Laboratories Pvt., Ltd 701Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco 533Công ty cổ phần Pymepharco 530Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) 532Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM 539Các công ty dược phẩm khác...

Từ khóa » Thuốc Mỡ Endix-g