Endless Love (bài Hát) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Xếp hạng Hiện/ẩn mục Xếp hạng
    • 1.1 Xếp hạng tuần
    • 1.2 Xếp hạng cuối năm
    • 1.3 Xếp hạng thập niên
    • 1.4 Xếp hạng mọi thời đại
  • 2 Phiên bản của Luther Vandross và Mariah Carey Hiện/ẩn mục Phiên bản của Luther Vandross và Mariah Carey
    • 2.1 Danh sách bài hát
    • 2.2 Xếp hạng
      • 2.2.1 Xếp hạng tuần
      • 2.2.2 Xếp hạng cuối năm
      • 2.2.3 Chứng nhận
  • 3 Phiên bản của Lionel Richie và Shania Twain Hiện/ẩn mục Phiên bản của Lionel Richie và Shania Twain
    • 3.1 Xếp hạng
      • 3.1.1 Xếp hạng tuần
      • 3.1.2 Xếp hạng cuối năm
  • 4 Xem thêm
  • 5 Tham khảo
  • 6 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Đối với các định nghĩa khác, xem Endless Love (định hướng).
"Endless Love"
Đĩa đơn của Diana Ross và Lionel Richie
từ album Endless Love: Original Motion Picture Soundtrack
Phát hành1 tháng 8 năm 1981
Thể loạiPop, R&B
Thời lượng4:24
Hãng đĩaMotown
Sáng tácLionel Richie
Sản xuấtLionel Richie

"Endless Love" là một bài hát được sáng tác bởi Lionel Richie cho bộ phim cùng tên (1981). Bản ghi âm đầu tiên của nó là màn song ca giữa Richie và nữ ca sĩ nhạc soul Diana Ross. Trong bản ballad này, cả hai tuyên bố "tình yêu bất tận" mà họ dành cho nhau. Tạp chí Billboard đã gọi đây là ca khúc song ca vĩ đại nhất mọi thời đại.

"Endless Love" đã trở thành hit bán chạy thứ hai trong năm, và đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong 9 tuần, cũng như nhận được một đề cử giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất. Ngoài ra, nó còn giành giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho Đĩa đơn Pop/Rock xuất sắc nhất.

Bài hát đã được hát lại bởi ca sĩ nhạc soul Luther Vandross với ca sĩ nhạc pop Mariah Carey, và ca sĩ nhạc đồng quê Kenny Rogers.

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (1981) Vị trícao nhất
Australian Kent Music Report 1
Canadian Singles Chart[1] 1
Dutch Singles Chart 100
Norwegian Singles Chart 8
Swedish Singles Chart 5
Swiss Singles Chart 6
UK Singles Chart 7
Hoa Kỳ Billboard Hot 100 1
Hoa Kỳ Billboard Adult Contemporary 1
Hoa Kỳ Billboard Black Singles 1
Hoa Kỳ Cash Box Top 100 [2] 1

Xếp hạng cuối năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (1981) Vị trícao nhất
Canada [3] 3
UK [4] 76
Hoa Kỳ Billboard Hot 100 [5] 2
Hoa Kỳ Cashbox [6] 1

Xếp hạng thập niên

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (1980–1989) Vị trí
Hoa Kỳ Billboard Hot 100 3

Xếp hạng mọi thời đại

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (1958–2013) Vị trí
US Billboard Hot 100[7] 15

Phiên bản của Luther Vandross và Mariah Carey

[sửa | sửa mã nguồn]
"Endless Love"
Đĩa đơn của Luther Vandross và Mariah Carey
từ album Songs
Phát hành29 tháng 8 năm 1994 (1994-08-29)
Thời lượng4:21
Hãng đĩaEpic
Sáng tácLionel Richie
Sản xuấtWalter Afanasieff

Walter Afanasieff đã sản xuất phiên bản hát lại của "Endless Love" cho Luther Vandross và Mariah Carey và đưa vào album của Vandross Songs. Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai từ album vào tháng 8 năm 1994. Năm 1995, bài hát được đề cử ở hạng mục Hợp tác giọng pop xuất sắc nhất. Phiên bản này cũng xuất hiện trong nhiều album tổng hợp của Carey như Greatest Hits (2001) và The Ballads (2008).

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa 7"[8][9]

  1. "Endless Love" - 4:21
  2. "Endless Love" (không lời) - 4:22

Đĩa CD 3" tại Nhật[10]

  1. "Endless Love" - 4:21
  2. "Endless Love" (Mariah) - 4:22
  3. "Endless Love" (Luther) - 4:22
  4. "Endless Love" (không lời) - 4:22

Đĩa CD maxi tại Vương quốc Anh và châu Âu[11][12]

  1. "Endless Love" - 4:21
  2. "Endless Love" (không lời) - 4:22
  3. "Never Too Much (trực tiếp) - 5:00
  4. "Any Love" (trực tiếp) - 5:22
  5. "She Won't Talk to Me" (trực tiếp) - 5:14

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (1994) Vị trícao nhất
Úc (ARIA)[13] 2
Áo (Ö3 Austria Top 40)[14] 13
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[15] 2
Canada (The Record)[16] 14
Canada Top Singles (RPM)[17] 6
Canada Adult Contemporary (RPM)[18] 4
Europe (European Hot 100 Singles)[19] 7
Pháp (SNEP)[20] 12
Germany (Official German Charts)[21] 14
Ireland (IRMA)[22] 4
Italy (Hit Parade)[23] 8
Hà Lan (Dutch Top 40)[24] 4
Hà Lan (Single Top 100)[25] 6
New Zealand (Recorded Music NZ)[26] 1
Na Uy (VG-lista)[27] 6
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[28] 10
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[29] 6
Anh Quốc (OCC)[30] 3
Hoa Kỳ Billboard Hot 100[31] 2
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[32] 11
Hoa Kỳ Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[33] 7
Hoa Kỳ Pop Airplay (Billboard)[34] 7
Hoa Kỳ Rhythmic (Billboard)[35] 5

Xếp hạng cuối năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (1994) Vị trí
Australia (ARIA)[36] 27
Belgium (Ultratop 50 Flanders)[37] 20
Canada Top Singles (RPM)[38] 56
Canada Adult Contemporary (RPM)[39] 52
Italy (Hit Parade)[40] 61
Netherlands (Dutch Top 40)[41] 62
Netherlands (Single Top 100)[42] 58
New Zealand (Recorded Music NZ)[43] 10
Sweden (Sverigetopplistan)[44] 77
Switzerland (Schweizer Hitparade)[45] 49
US Billboard Hot 100[46] 56
US Hot R&B/Hip-Hop Songs (Billboard)[46] 88

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[47] Bạch kim 70.000^
New Zealand (RMNZ)[48] Bạch kim 10.000*
Anh Quốc (BPI)[50] Bạc 230,000[49]
Hoa Kỳ (RIAA)[51] Vàng 500.000^

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Phiên bản của Lionel Richie và Shania Twain

[sửa | sửa mã nguồn]
"Endless Love"
Đĩa đơn của Lionel Richie và Shania Twain
từ album Tuskegee
Phát hành7 tháng 2 năm 2012
Thu âm2011
Thể loạiĐồng quê, pop
Thời lượng4:18
Hãng đĩaUniversal Music Nashville
Sáng tácLionel Richie
Sản xuấtNathan Chapman, Lionel Richie
Thứ tự đĩa đơn của Lionel Richie
"All Night Long" (2011) "Endless Love" (2012) "Say You, Say Me" (2012)

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2012) Vị trícao nhất
Bỉ (Ultratip Flanders)[52] 99
US Billboard Bubbling Under Hot 100[53] 16
Hoa Kỳ Adult Contemporary (Billboard)[54] 12

Xếp hạng cuối năm

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng xếp hạng (2012) Vị trícao nhất
US Adult Contemporary[55] 30

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Danh sách đĩa đơn quán quân Hot 100 năm 1981 (Mỹ)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Lwin, Nanda. Top 40 Hits: The Essential Chart Guide. Mississauga, Ontario: 1999.
  2. ^ "Cash Box Top 100 10/10/81". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 8 năm 2015.
  3. ^ "Item Display". Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2015.
  4. ^ "Top 100 1981".
  5. ^ "Top 100 Hits of 1981/Top 100 Songs of 1981". Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2015.
  6. ^ "Cash Box YE Pop Singles". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ Bronson, Fred (ngày 2 tháng 8 năm 2013). "Hot 100 55th Anniversary: The All-Time Top 100 Songs". Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2013.
  8. ^ Luther Vandross & Mariah Carey - Endless Love (7") at Discogs
  9. ^ Luther Vandross & Mariah Carey - Endless Love (7") at Discogs
  10. ^ Luther Vandross & Mariah Carey - Endless Love (CD, Mini) at Discogs
  11. ^ Luther Vandross & Mariah Carey - Endless Love (CD, Maxi) at Discogs
  12. ^ Luther Vandross & Mariah Carey - Endless Love (CD, Maxi) at Discogs
  13. ^ "Australian-charts.com – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ "Austriancharts.at – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ "Ultratop.be – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. ngày 22 tháng 4 năm 1995. tr. 66. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015.
  17. ^ "Top RPM Singles: Tài liệu số 2655." RPM (bằng tiếng Anh). Library and Archives Canada. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Top RPM Adult Contemporary: Tài liệu số 2663." RPM (bằng tiếng Anh). Library and Archives Canada. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ "Hits of the World" (PDF). Billboard. ngày 15 tháng 10 năm 1990. tr. 64. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015.[liên kết hỏng]
  20. ^ "Lescharts.com – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ "Luther Vandross & Mariah Carey - Endless Love" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ "The Irish Charts – Search Results – Endless Love" (bằng tiếng Anh). Irish Singles Chart. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ "HitParadeItalia - Carey, Mariah" (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  24. ^ "Nederlandse Top 40 – week 41, 1994" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ "Dutchcharts.nl – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ "Charts.nz – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  27. ^ "Norwegiancharts.com – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). VG-lista. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  28. ^ "Swedishcharts.com – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). Singles Top 100. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  29. ^ "Swisscharts.com – Luther Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Đức). Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  30. ^ "Mariah Carey: Artist Chart History" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  31. ^ "Luther Vandross Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  32. ^ "Luther Vandross Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  33. ^ "Luther Vandross Chart History (Hot R&B/Hip-Hop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  34. ^ "Luther Vandross Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  35. ^ "Luther Vandross Chart History (Rhythmic)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  36. ^ "ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Singles 1994". ARIA. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  37. ^ "Jaaroverzichten 1994" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  38. ^ "RPM Top 100 Hit Tracks of 1994". RPM. ngày 12 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  39. ^ "RPM Top 100 AC Tracks of 1994". RPM. ngày 12 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  40. ^ "I singoli più venduti del 1994" (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.
  41. ^ "Jaarlijsten 1994" (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  42. ^ "Jaaroverzichten - Single 1994" (bằng tiếng Hà Lan). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  43. ^ "Top Selling Singles of 1994". RIANZ. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  44. ^ "Årslista Singlar - År 1994" (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  45. ^ "Swiss Year-end Charts 1994". Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  46. ^ a b "The Year in Music: 1994" (PDF). Billboard. ngày 24 tháng 12 năm 1994. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  47. ^ David Kent (1993). Australian Chart Book 1970-1992. Australia: St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6.
  48. ^ "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – Luthor Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.[liên kết hỏng]
  49. ^ "Mariah Carey Official Top 20 Best Selling Singles in the UK". MTV. MTV Networks Europe. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2010.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  50. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – Luthor Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. Chọn single trong phần Format. Chọn Bạc' ở phần Certification. Nhập Endless Love vào mục "Search BPI Awards" rồi ấn Enter.
  51. ^ "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – Luthor Vandross & Mariah Carey – Endless Love" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015.
  52. ^ "Ultratop.be – Lionel Richie feat. Shania Twain – Endless Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip.
  53. ^ "Bubbling Under Hot 100 Week of ngày 25 tháng 2 năm 2012". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2012.[liên kết hỏng]
  54. ^ "Lionel Richie Chart History (Adult Contemporary)". Billboard (bằng tiếng Anh).
  55. ^ "Best of 2012 - Adult Contemporary Songs 21-30". Billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Lionel Richie
Album phòng thuLionel Richie (1982) · Can't Slow Down (1983) · Dancing on the Ceiling (1986) · Louder Than Words (1996) · Time (1998) · Renaissance (2000) · Just for You (2004) · Coming Home (2006) · Just Go (2009)
Album trực tiếp

Encore (2002) · Live in Paris (2007) · Live - His Greatest Hits and More (2007)

Album biên tập

Back to Front (1992) · Truly: The Love Songs (1997) · Gold (2006) · Soul Legends (2006) · Sounds of the Season (2006) · The Definitive Collection (2007) · Symphonica in Rosso (2008)

Đĩa đơn
Thập niên1980"Endless Love" · "Truly" · "You Are" · "My Love" · "All Night Long (All Night)" · "Running with the Night" · "Hello" · "Stuck on You" · "Penny Lover" · "Say You, Say Me" · "Dancing on the Ceiling" · "Love Will Conquer All" · "Ballerina Girl" / "Deep River Woman" · "Se La"
Thập niên1990"Do It to Me" · "My Destiny" · "Love, Oh Love" · "Don't Wanna Lose You" · "Ordinary Girl" · "Still in Love" · "Climbing" · "Time" · "I Hear Your Voice" · "Closest Thing to Heaven"
Thập niên2000"Angel" · "Don't Stop the Music" · "Tender Heart" · "I Forgot" · "Cinderella" · "The One" · "To Love a Woman" · "Just for You" · "Long Long Way to Go" · "I Still Believe" · "I Call It Love" · "What You Are" · "Why" · "Reason to Believe" · "All Around the World" · "Face in the Crowd" · "Good Morning" · "Just Go"
Bài viết liên quanDanh sách đĩa nhạc
  • x
  • t
  • s
Đĩa đơn của Diana Ross
  • Danh sách đĩa nhạc
Đĩa đơn thập niên 1970
  • "Reach Out and Touch (Somebody's Hand)"
  • "Ain't No Mountain High Enough"
  • "Remember Me"
  • "Reach Out (I'll Be There)"
  • "Surrender"
  • "I'm Still Waiting"
  • "Good Morning Heartache"
  • "Touch Me in the Morning"
  • "You're a Special Part of Me"
  • "Last Time I Saw Him"
  • "My Mistake (Was to Love You)"
  • "You Are Everything"
  • "Don't Knock My Love"
  • "Stop, Look, Listen (To Your Heart)"
  • "Theme from Mahogany (Do You Know Where You're Going To)"
  • "Love Hangover"
  • "Gettin' Ready for Love"
  • "Ease on Down the Road"
  • "Pops, We Love You (A Tribute to Father)"
  • "What You Gave Me"
  • "The Boss"
  • "It's My House"
Đĩa đơn thập niên 1980
  • "Upside Down"
  • "I'm Coming Out"
  • "My Old Piano"
  • "It's My Turn"
  • "Endless Love"
  • "Why Do Fools Fall in Love"
  • "Mirror, Mirror"
  • "Muscles"
  • "Pieces of Ice"
  • "All of You"
  • "Swept Away"
  • "Missing You"
  • "Eaten Alive"
  • "Chain Reaction"
Đĩa đơn thập niên 1990 và 2000
  • "When You Tell Me That You Love Me"
  • "Someday We'll Be Together" (phối lại)
  • "Take Me Higher"
  • "I Will Survive"
  • "Not Over You Yet"
  • "Goin' Back"
  • "I've Got a Crush on You"
Đĩa đơn hợp tác
  • "A Brand New Day"
  • "We Are the World"
  • Sách Wikipedia Sách
  • Thể loại Thể loại
  • Bản mẫu Bản mẫu
  • x
  • t
  • s
Đĩa đơn của Mariah Carey
Đĩa đơn · Bài hát
Thập niên 1990
  • "Vision of Love"
  • "Love Takes Time"
  • "Someday"
  • "I Don't Wanna Cry"
  • "There's Got to Be a Way"
  • "Emotions"
  • "Can't Let Go"
  • "Make It Happen"
  • "I'll Be There"
  • "If It's Over"
  • "Dreamlover"
  • "Hero"
  • "Without You"
  • "Never Forget You"
  • "Anytime You Need a Friend"
  • "Endless Love"
  • "All I Want for Christmas Is You"
  • "Fantasy"
  • "One Sweet Day"
  • "Open Arms"
  • "Always Be My Baby"
  • "Forever"
  • "Underneath the Stars"
  • "Honey"
  • "Butterfly"
  • "Breakdown"
  • "The Roof"
  • "My All"
  • "Sweetheart"
  • "When You Believe"
  • "I Still Believe"
  • "Heartbreaker"
  • "Thank God I Found You"
Thập niên 2000
  • "Crybaby"
  • "Can't Take That Away (Mariah's Theme)"
  • "Against All Odds (Take a Look at Me Now)"
  • "Loverboy"
  • "Never Too Far"
  • "Don't Stop (Funkin' 4 Jamaica)"
  • "Reflections (Care Enough)"
  • "Never Too Far/Hero Medley"
  • "Through the Rain"
  • "Boy (I Need You)"
  • "I Know What You Want"
  • "Bringin' On the Heartbreak"
  • "It's Like That"
  • "We Belong Together"
  • "Shake It Off"
  • "Get Your Number"
  • "Don't Forget About Us"
  • "Fly Like a Bird"
  • "Say Somethin'"
  • "Touch My Body"
  • "Bye Bye"
  • "I'll Be Lovin' U Long Time"
  • "I Stay in Love"
  • "Obsessed"
  • "I Want to Know What Love Is"
  • "H.A.T.E.U."
Thập niên 2010
  • "Up Out My Face"
  • "Angels Cry"
  • "Oh Santa!"
  • "Auld Lang Syne (The New Year's Anthem)"
  • "When Christmas Comes"
  • "Triumphant (Get 'Em)"
  • "Almost Home"
  • "#Beautiful"
  • "The Art of Letting Go"
  • "You're Mine (Eternal)"
  • "You Don't Know What to Do"
  • "Infinity"
  • "I Don't"
  • "GTFO"
  • "With You"
  • "The Distance"
  • "A No No"
  • "In the Mix"
Thập niên 2020
  • "Save the Day"
  • "Out Here on My Own"
  • "Here We Go Around Again"
  • "Fall in Love at Christmas"
  • "Big Energy (Remix)"
  • "It's a Wrap"
  • "Yes, And? (Remix)"
Bài hát hợp tác
  • "Things That U Do"
  • "What More Can I Give"
  • "U Make Me Wanna"
  • "So Lonely"
  • "Lil' L.O.V.E."
  • "Just Stand Up!"
  • "My Love"
  • "Everybody Hurts"
  • "Somewhat Loved"
Bài hát khác
  • "Vanishing"
  • "Christmas (Baby Please Come Home)"
  • "Looking In"
  • "Close My Eyes"
  • "Whenever You Call"
  • "Outside"
  • "Petals"
  • "Clown"
  • "My Saving Grace"
  • "Mine Again"
  • "Your Girl"
  • "Migrate"
  • "Side Effects"
  • "I'm That Chick"
  • "Right to Dream"
  • "Betcha Gon' Know (The Prologue)"
  • "100%"
  • "One Child"
  • "Christmas Time Is in the Air Again"
  • "Thirsty"
  • "Meteorite"
  • "Unforgettable (Remix)"
  • "The Star"
  • "Sleigh Ride"
Sách Wikipedia Sách · Thể loại Thể loại · Cổng thông tin Chủ đề · Bản mẫu Bản mẫu · Dự án Wiki Dự án
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Endless_Love_(bài_hát)&oldid=74136549” Thể loại:
  • Trang sử dụng Bản mẫu:Thứ tự bổ sung với tham số không rõ
  • Bài hát năm 1981
  • Đĩa đơn năm 1994
  • Đĩa đơn năm 2012
  • Bài hát của Lionel Richie
  • Bài hát của Diana Ross
  • Bài hát của Luther Vandross
  • Bài hát của Mariah Carey
  • Bài hát của Shania Twain
  • Đĩa đơn đầu tay
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Hot R&B/Hip-Hop Songs
  • Đĩa đơn quán quân Billboard Adult Contemporary
  • Bài hát song ca
  • Đĩa đơn quán quân tại Úc
  • Đĩa đơn quán quân tại New Zealand
  • R&B ballad
  • Đĩa đơn năm 1981
  • Bài hát trong phim
  • Đĩa đơn của Epic Records
  • Pop ballad
  • Đĩa đơn quán quân RPM Top Singles
  • Đĩa đơn của Columbia Records
  • Đĩa đơn của Motown
  • Đĩa đơn quán quân ở Nam Phi
  • Đĩa đơn của Sony Music Entertainment
  • Đĩa đơn của Universal Music Group
Thể loại ẩn:
  • Bài có liên kết hỏng
  • Nguồn CS1 tiếng Đức (de)
  • Nguồn CS1 tiếng Ý (it)
  • Nguồn CS1 tiếng Hà Lan (nl)
  • Nguồn CS1 tiếng Thụy Điển (sv)
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Chứng nhận đĩa nhạc thiếu tham số
  • Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ
  • Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
  • Bài viết sử dụng định dạng hAudio
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Endless Love (bài hát) 22 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Endless Love Tiếng Anh Là Gì