Entropy – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Entropy | |
|---|---|
| Ký hiệu thường gặp | S |
| Bảo toàn? | Không |
| Thứ nguyên | M·L²·T⁻²·Θ⁻¹ |
| Nhiệt động lực học | |||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Các nhánh
| |||||||||||||||||||||
Nguyên lý
| |||||||||||||||||||||
Hệ thống nhiệt động
| |||||||||||||||||||||
Thuộc tính hệNote: Biến số liên hợp in italics
| |||||||||||||||||||||
Tính năng vật liệu
| |||||||||||||||||||||
Phương trình
| |||||||||||||||||||||
Thế nhiệt động
| |||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||
Nhà khoa học
| |||||||||||||||||||||
| Sách | |||||||||||||||||||||
|
| Vật lý hiện đại |
|---|
| Phương trình Schrödinger |
| Lịch sử vật lý hiện đại |
| Người khởi xướngMax Planck · Albert Einstein |
| Các ngànhCơ học lượng tử QCD QED Có học thống kê lượng tử Vật lý chất rắn Vật lý hạt nhân Vật lý hạt · Vật lý nguyên tử Thuyết tương đối rộng · Thuyết tương đối hẹp |
| Khoa học giaRöntgen · Becquerel · Lorentz · Planck · Curie · Wien · Skłodowska-Curie · Sommerfeld · Rutherford · Soddy · Onnes · Einstein · Wilczek · Born · Weyl · Bohr · Schrödinger · de Broglie · Laue · Bose · Compton · Pauli · Walton · Fermi · Waals · Heisenberg · Dyson · Zeeman · Moseley · Hilbert · Gödel · Jordan · Dirac · Wigner · Hawking · P.W Anderson · Thomson · Poincaré · Wheeler · Laue · Penrose · Millikan · Nambu · von Neumann · Higgs · Hahn · Feynman · Lee · Lenard · Salam · 't Hooft · Bell · Gell-Mann · J. J. Thomson · Raman · Bragg · Bardeen · Shockley · Chadwick · Lawrence |
|
| Hệ thống phức tạp |
|---|
| Chủ đề |
| Tự tổ chứcNguyên lý đột sinh |
| Hành vi tập thểĐộng lực học xã hội Trí tuệ tập thể Hành động tập thể Tới hạn tự tổ chức Tâm lý bầy đàn Chuyển pha Mô hình hóa dựa trên tác tử Đồng bộ hóa Tối ưu hóa đàn kiến Tối ưu bầy đàn Hành vi bầy đàn Ý thức tập thể |
| Mạng lướiCác mạng lưới không quy mô Phân tích mạng lưới xã hội Các mạng lưới thế giới nhỏ Độ trung tâm Mô-típ Lý thuyết đồ thị Mở rộng quy mô Tính bền vững Sinh học hệ thống Mạng lưới động Mạng lưới thích ứng |
| Tiến hóa và Thích nghiMạng thần kinh nhân tạo Tính toán tiến hóa Các giải thuật di truyền Lập trình di truyền Sự sống nhân tạo Học máy Sinh học phát triển tiến hóa Trí tuệ nhân tạo Robot học tiến hóa Khả năng tiến hóa |
| Sự hình thành mẫu hìnhFractal Các hệ thống phản ứng–khuếch tán Các phương trình vi phân riêng phần Cấu trúc tiêu tán Sự thấm qua Automat tế bào Sinh thái học không gian Tự sao chép Địa mạo học |
| Lý thuyết hệ thống và Điều khiển họcTự sinh Lý thuyết hội thoại Entropy Phản hồi Hướng mục tiêu Cân bằng nội môi Lý thuyết thông tin Thao tác hóa Điều khiển học bậc hai Tự tham chiếu Động lực học hệ thống Khoa học hệ thống Tư duy hệ thống Tạo ý nghĩa Sự đa dạng Lý thuyết tính toán |
| Động lực học phi tuyếnPhân tích chuỗi thời gian Các phương trình vi phân thường Không gian pha Điểm thu hút Động lực học quần thể Hỗn loạn Đa ổn định Rẽ nhánh Mạng lưới bản đồ kết hợp |
| Lý thuyết trò chơiSong đề tù nhân Lý thuyết lựa chọn hợp lý Lý tính giới hạn Lý thuyết trò chơi tiến hóa |
|
Entropy là một đại lượng vật lý và một khái niệm khoa học trung tâm dùng để mô tả xu hướng của các hệ tự nhiên đi từ trạng thái có ít cấu hình khả dĩ sang trạng thái có nhiều cấu hình khả dĩ hơn. Trong nhiệt động lực học, entropy liên hệ với sự phân tán năng lượng và tính bất thuận nghịch của các quá trình; trong vật lý thống kê, nó gắn với số lượng các trạng thái vi mô tương ứng với một trạng thái vĩ mô; trong lý thuyết thông tin, entropy đo mức độ không chắc chắn của thông tin.[1]

Tổng quan vật lý
[sửa | sửa mã nguồn]Trong một hệ cô lập, entropy không thể giảm theo thời gian. Mệnh đề này là nội dung cốt lõi của định luật hai nhiệt động lực học. Hệ quả là các quá trình tự nhiên có một chiều ưu tiên: nhiệt truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh, vật chất có xu hướng trộn lẫn, và các cấu trúc có trật tự chỉ có thể được duy trì khi có trao đổi năng lượng với môi trường.[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Lịch sử của entropyKhái niệm entropy hình thành từ các nghiên cứu về động cơ nhiệt trong thế kỷ 19. Sadi Carnot (1824) xác lập giới hạn hiệu suất của động cơ nhiệt. Rudolf Clausius (1850–1865) giới thiệu thuật ngữ entropy và phát biểu định luật hai dưới dạng toán học.[3] Cuối thế kỷ 19, Ludwig Boltzmann và Josiah Willard Gibbs xây dựng nền tảng thống kê cho entropy, liên hệ đại lượng vĩ mô này với số lượng trạng thái vi mô.
Định nghĩa trong nhiệt động lực học cổ điển
[sửa | sửa mã nguồn]Trong nhiệt động lực học, entropy được định nghĩa thông qua các quá trình thuận nghịch. Với một biến đổi vi phân thuận nghịch ở nhiệt độ tuyệt đối :
Entropy là một hàm trạng thái, không phụ thuộc vào con đường biến đổi. Đơn vị SI của entropy là joule trên kelvin (J·K⁻¹).
Tính thuận nghịch và không thuận nghịch
[sửa | sửa mã nguồn]Các quá trình thuận nghịch là mô hình lý tưởng, trong đó hệ luôn gần cân bằng và không có tiêu tán; tổng entropy của hệ và môi trường không đổi.[4]
Ngược lại, các quá trình tự nhiên thực tế đều không thuận nghịch do ma sát, khuếch tán hoặc chênh lệch nhiệt độ hữu hạn, và luôn dẫn đến sự gia tăng entropy tổng cộng.[5]
Định nghĩa trong vật lý thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong vật lý thống kê, entropy được gắn với số lượng cấu hình vi mô ứng với một trạng thái vĩ mô xác định. Định nghĩa Boltzmann:
trong đó là hằng số Boltzmann.[6]
Entropy là đại lượng quảng tính. Với hai hệ độc lập:
Entropy và mũi tên thời gian
[sửa | sửa mã nguồn]
Sự gia tăng entropy cung cấp cơ sở vật lý cho mũi tên thời gian. Mặc dù các phương trình vi mô là đối xứng theo thời gian, các quá trình vĩ mô thể hiện tính bất thuận nghịch rõ rệt. Chiều mà entropy tăng chính là chiều thời gian quan sát được trong tự nhiên.[7]
Nghịch lý Loschmidt
[sửa | sửa mã nguồn]Nghịch lý Loschmidt đặt câu hỏi về sự mâu thuẫn giữa tính khả nghịch vi mô và sự gia tăng entropy. Vật lý thống kê giải thích điều này bằng xác suất: các trạng thái entropy thấp là cực kỳ hiếm trong không gian trạng thái.[8]
Con quỷ Maxwell
[sửa | sửa mã nguồn]Các phân tích hiện đại cho thấy khi tính đến entropy thông tin (nguyên lý Landauer), việc xóa thông tin luôn làm tăng entropy môi trường, bảo toàn định luật hai.[9]
Entropy trong vũ trụ học
[sửa | sửa mã nguồn]Trong vũ trụ học hiện đại, entropy dùng để mô tả trạng thái nhiệt động lực học tổng thể của vũ trụ và đóng vai trò trung tâm trong việc xác định mũi tên thời gian cũng như số phận cuối cùng của vũ trụ.[10]
Entropy ban đầu của Big Bang
[sửa | sửa mã nguồn]Mặc dù Big Bang là trạng thái cực nóng và đậm đặc, entropy ban đầu của vũ trụ lại rất thấp do trường hấp dẫn ở trạng thái trật tự cao và phân bố vật chất gần như đồng đều. Trạng thái entropy thấp này được xem là điều kiện nền tảng cho sự hình thành mũi tên thời gian vũ trụ.[10]
Entropy và lỗ đen
[sửa | sửa mã nguồn]Entropy lỗ đen tỷ lệ với diện tích chân trời sự kiện theo công thức Bekenstein–Hawking.[11]
Lỗ trắng và Big Crunch
[sửa | sửa mã nguồn]Lỗ trắng là nghiệm toán học nghịch thời gian của lỗ đen nhưng bị coi là phi vật lý do yêu cầu entropy giảm theo thời gian, trái với định luật hai. Trong các kịch bản Big Crunch, entropy tiếp tục tăng, khiến trạng thái cuối không đối xứng với Big Bang ban đầu.[12]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Định luật hai nhiệt động lực học
- Entropy thông tin
- Con quỷ của Maxwell
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Wehrl, Alfred (1978). "General properties of entropy". Reviews of Modern Physics. Số 2. tr. 221–260. doi:10.1103/RevModPhys.50.221. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |tập= (trợ giúp)
- ^ Kondepudi, Dilip; Prigogine, Ilya (1998). Modern Thermodynamics: From Heat Engines to Dissipative Structures. Chichester: Wiley. ISBN 9780471973947. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |isbn=: giá trị tổng kiểm (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
- ^ Clausius, Rudolf (1865). The Mechanical Theory of Heat. London: John van Voorst.
- ^ Callen, Herbert B. (1985). Thermodynamics and an Introduction to Thermostatistics (ấn bản thứ 2). New York: Wiley. ISBN 9780471862562. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |isbn=: giá trị tổng kiểm (trợ giúp)
- ^ Zemansky, Mark W.; Dittman, Richard H. (1997). Heat and Thermodynamics (ấn bản thứ 7). New York: McGraw-Hill. ISBN 9780070666479. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |isbn=: giá trị tổng kiểm (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
- ^ Boltzmann, Ludwig (1896). Vorlesungen über Gastheorie. Leipzig: J. A. Barth. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |tập= (trợ giúp)
- ^ Eddington, Arthur (1928). The Nature of the Physical World. Cambridge: Cambridge University Press.
- ^ Loschmidt, Josef (1876). "Über den Zustand des Wärmegleichgewichtes". Sitzungsberichte der Akademie der Wissenschaften. tr. 128–142. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |tập= (trợ giúp)
- ^ Leff, Harvey S.; Rex, Andrew F. (2002). Maxwell's Demon 2. Boca Raton: CRC Press. ISBN 9780750307592. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |isbn=: giá trị tổng kiểm (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
- ^ a b Penrose, Roger (2010). Cycles of Time: An Extraordinary New View of the Universe. London: Bodley Head. ISBN 9780224080361.
- ^ Hawking, Stephen W. (1975). "Particle creation by black holes". Communications in Mathematical Physics. Số 3. tr. 199–220. doi:10.1007/BF02345020. {{Chú thích tạp chí}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |tập= (trợ giúp)
- ^ Carroll, Sean M. (2010). From Eternity to Here: The Quest for the Ultimate Theory of Time. New York: Dutton. ISBN 9780525951339.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Entropy (physics) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)
- ENTROPI tại Từ điển bách khoa Việt Nam
- Entropy tại MathWorld
- Weisstein, Eric W., "Entropy", MathWorld.
Bài viết về chủ đề vật lý này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Vật lý
Hóa học
Văn học
Đức
| ||
|---|---|---|
| ||
| Khái niệm cơ bản |
| |
| Các dạng |
| |
| Chất mang |
| |
| Sơ cấp |
| |
| Các thành phần hệ thống năng lượng |
| |
| Ứng dụng &cung ứng |
| |
| Misc. |
| |
| ||
| ||
|---|---|---|
| Lý thuyết |
| |
| Nhiệt động lực học thống kê |
| |
| Các mô hình |
| |
| Các phương pháp toán học |
| |
| Hiện tượng tới hạn |
| |
| Entropy |
| |
| Ứng dụng |
| |
| |
|---|---|
| Nền tảng |
|
| Hành vi tập thể |
|
| Tiến hóa và Thích nghi |
|
| Lý thuyết trò chơi |
|
| Mạng lưới |
|
| Hệ thống phi tuyến |
|
| Sự hình thành mẫu hình |
|
| Lý thuyết hệ thống |
|
| Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn | |
|---|---|
| Quốc tế |
|
| Quốc gia |
|
| Khác |
|
- Sơ khai vật lý
- Entropy
- Nhiệt động lực học
- Vật lý thống kê
- Đại lượng vật lý
- Lỗi CS1: tham số không rõ
- Lỗi CS1: ISBN
- Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
- Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
- Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Anh (en)
- Tất cả bài viết sơ khai
Từ khóa » Delta S Là Gì Trong Vật Lý 10
-
Delta S Là Gì Trong Vật Lý 10 - Học Tốt
-
Delta S Là Gì Trong Vật Lý 10 - MarvelVietnam
-
Top 15 Delta S Là Gì Trong Vật Lý 10
-
Bài 3. Chuyển động Thẳng Biến đổi đều - Tăng Giáp
-
Công Thức Vật Lý 10 Bài 3 | Dương Lê
-
Công Thức Vật Lý Lớp 10 đầy đủ
-
Kí Hiệu Δ Trong Vật Lí Là Gì - Hoc24
-
Lý Thuyết động Lượng, Bảo Toàn động Lượng, Vật Lí Lớp 10
-
Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng - Kiến Guru
-
Cách Tính Delta Trong Vật Lý
-
Tóm Tắt Công Thức Vật Lí 10 - SlideShare
-
Công (vật Lý Học) – Wikipedia Tiếng Việt
-
[PDF] VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 1 (CƠ - NHIỆT) PHẦN 1
-
CÁC KÍ HIỆU VÀ ĐƠN VỊ THƯỜNG... - Bồi Dưỡng Kiến Thức Vật Lý
-
Kí Hiệu Tam Giác Trong Vật Lý Là Gì? Câu Hỏi 751032
-
Delta V Là Gì Trong Vật Lý - Chickgolden