Erbil – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn 36°11′28″B 44°0′33″Đ / 36,19111°B 44,00917°Đ / 36.19111; 44.00917 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Erbilھەولێر أربيل ܐܪܒܝܠHawler, Arbīl
—  Thành phố  —
Theo chiều kim đồng hồ: đường phố, Mudhafaria Minaret, tượng Ibn al-Mustawfi, và thành Erbil
Erbil trên bản đồ IraqErbilErbilErbil tại Iraq
Quốc gia Iraq
Vùng tự trị Kurdistan thuộc Iraq
Chính quyền
 • Thống đốcNawzad Hadi
 • Thị trưởngNihad Qoja
Diện tích
 • Tổng cộng197 km2 (76 mi2)
Độ cao390 m (1,280 ft)
Dân số (2015)
 • Tổng cộng852.500[1]
 • Mùa hè (DST)not observed (UTC)
Mã bưu chính44001
Mã điện thoại66
Thành phố kết nghĩaBrașov, Mardin, Nashville
Websitehttp://hawlergov.org/ku/index.php

Erbil (tiếng Kurd ھەولێر Hewlêr; tiếng Ả Rập: أربيل Arbīl), còn được viết là Arbil hay Irbil (tiếng Syriac: ܐܪܒܝܠ Arbyl), là thủ phủ của Kurdistan thuộc Iraq. Nó nằm cách thủ đô Baghdad chừng 350 kilômét (220 dặm) về phía bắc. Tỉnh Erbil mà thành phố nằm trong có tổng dân số 1,61 triệu người tính đến năm 2011[cập nhật].[2]

Sự cư ngụ của con người ở Erbil có niên đại từ khoảng 5000 TCN, khiến nơi đây trở thành một trong những vùng có người định cư liên tục lâu đời nhất.[3] Ở trung tâm thành phố là thành cổ Arbil. Văn kiện cổ nhất nhắc đến vùng này là từ triều Ur III của Sumer, khi vua Shulgi nhắc đến thành phố Urbilum, tên tiếng Hurria cổ của Arbil. Thành phố sau đó trở thành nơi cư ngụ của người Assyria.[4][5]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Iraq". CITY POPULATION. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2017.
  2. ^ "Ministry of Planning".
  3. ^ Novácek, Karel (2008). "Research of the Arbil Citadel, Iraq, First Season". Památky Archeologické. Số XCIX. tr. 259–302.
  4. ^ Villard 2001Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFVillard2001 (trợ giúp)
  5. ^ Hamblin, William J. (2006). Warfare in the Ancient Near East to 1600 BC. Routledge. tr. 111. ISBN 0-415-25589-9.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Erbil. Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Erbil&oldid=73379413” Thể loại:
  • Erbil
  • Thành phố ở Kurdistan thuộc Iraq
  • Cộng đồng Assyria ở Iraq
  • Tỉnh Arbil
  • Người Erbil
  • Huyện lỵ Iraq
  • Adiabene
  • Khu định cư người Kurd
  • Thành phố Assyria cổ đại
  • Levant
  • Lịch sử Thượng Lưỡng Hà
Thể loại ẩn:
  • Trang có các đối số formatnum không phải số
  • Lỗi không có mục tiêu Harv và Sfn
  • Settlement articles requiring maintenance
  • Bài viết có văn bản tiếng Ả Rập
  • Bài viết có văn bản tiếng Syriac
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Erbil 93 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Erbil ở đâu