Gà Lôi Trắng – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Wikispecies
- Khoản mục Wikidata
| Gà lôi trắng | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Galliformes |
| Họ (familia) | Phasianidae |
| Chi (genus) | Lophura |
| Loài (species) | L. nycthemera |
| Danh pháp hai phần | |
| Lophura nycthemera(Linnaeus, 1758) | |

Gà lôi trắng (danh pháp hai phần: Lophura nycthemera) là một loài chim lớn, có chiều dài khoảng 125 cm. Khi còn nhỏ gà trống và gà mái đều mang chung 1 màu lông, đó là màu nâu ngoài ra có những dải lông màu đen. Chim mái giữ nguyên màu lông này (có thay đổi không đáng kể suốt cuộc đời mình (thường chuyển sang màu oliu), chim trống đến tuổi thành niên sẽ bắt đầu thay lông để chuyển sang màu trắng, thông thường phải mất gần 2 năm tuổi, gà lôi trống mới thành thục hẳn lúc đó mào có màu đen dài, cằm và họng đen. Bụng hơi xanh đen, (hoặc trắng – giống gà tìm thấy tại Việt Nam). Phần còn lại của cơ thể là màu trắng. Đuôi của gà trống khá dài (từ 40 – 80 cm). Mặt có màu đỏ nhung với 2 dải mào phủ kín. Chân gà có màu đỏ tía. Gà lôi trắng sống ở các khu vực rừng miền núi ở lục địa Đông Nam Á và Trung Quốc.
Loài chim này phổ biến trong nghề nuôi chim và nhìn chung vẫn phổ biến trong tự nhiên, nhưng một số phân loài của nó (đáng chú ý là L. n. whiteheadi từ Hải Nam, L. n. engelbachi từ miền nam Lào và L. n. annamensis từ miền nam Việt Nam) rất hiếm và bị đe dọa.[2]
Phân loài
[sửa | sửa mã nguồn]Có 15 phân loài gà lôi trắng phân bố từ đông Myanmar đến Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc. Hiện đã có 15 phân loài gà lôi trắng được công nhận.[2]
- Lophura nycthemera occidentalis Delacour, 1948 – Gà lôi trắng miền Tây – miền trung Hoa Nam và đông bắc Myanmar
- Lophura nycthemera rufipes (Oates, 1898) – phía bắc bang Shan ở miền bắc Myanmar
- Lophura nycthemera ripponi (Sharpe, 1902) – Gà lôi trắng Rippon – phía nam bang Shan của Myanmar
- Lophura nycthemera jonesi (Oates, 1903) – Gà lôi trắng Jones – từ Myanmar đến tây nam Trung Quốc và miền trung Thái Lan
- Lophura nycthemera omeiensis Cheng, Cheng, and Tang, 1964 – Gà lôi trắng Tứ Xuyên – nam Tứ Xuyên, Trung Quốc
- Lophura nycthemera rongjiangensi Tan and Wu, 1981 – Gà lôi trắng Quý Châu – đông nam Quý Châu, Trung Quốc
- Lophura nycthemera beaulieui Delacour, 1948 – Gà lôi trắng Lào – miền trung của Hoa Nam, bắc Lào và bắc Việt Nam
- Lophura nycthemera nycthemera (Linnaeus, 1758) – phân loài điển hình - từ Hoa Nam đến miền Bắc Việt Nam
- Lophura nycthemera whiteheadi (Ogilvie-Grant, 1899) – Gà lôi trắng Hải Nam – Hải Nam, Trung Quốc
- Lophura nycthemera fokiensis Delacour, 1948 – Gà lôi trắng Phúc Kiến – đông nam Trung Quốc
- Lophura nycthemera berliozi (Delacour and Jabouille, 1928) – Gà lôi trắng Berlioz – phía tây dãy Trường Sơn, Việt Nam
- Lophura nycthemera beli (Oustalet, 1898) – Gà lôi trắng Bel – phía đông dãy Trường Sơn, Việt Nam
- Lophura nycthemera engelbachi Delacour, 1948 – Gà lôi trắng Boloven – Cao nguyên Bolaven thuộc nam Lào
- Lophura nycthemera lewisi (Delacour and Jabouille, 1928) – Gà lôi trắng Lewis – miền núi tây nam Campuchia và đông nam Thái Lan
- Lophura nycthemera annamensis (Ogilvie-Grant, 1906) – Gà lôi trắng Trung Bộ – rừng núi đá miền nam Việt Nam
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ BirdLife International (2012). "Lophura nycthemera". Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.
- ^ a b McGowan, P.J.K. (1994). "Family Phasianidae (Pheasants and partridges)". Trong del Hoyo, J.; Elliott, A.; Sargatal, J. (biên tập). Handbook of the Birds of the World. Quyển 2: New World Vultures to Guineafowl. Barcelona, Spain: Lynx Edicions. tr. 434–553 [533]. ISBN 978-84-87334-15-3.
Tư liệu liên quan tới Lophura nycthemera tại Wikimedia Commons
Dữ liệu liên quan tới Lophura nycthemera tại Wikispecies
| Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn |
|
|---|
| Thẻ nhận dạng đơn vị phân loại |
|
|---|
- Loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN
- Lophura
- Chim Trung Quốc
- Chim Việt Nam
- Chim Lào
- Chim Myanmar
- Chim Thái Lan
- Chim Campuchia
- Động vật được mô tả năm 1758
- Chim Đông Nam Á
- CS1: giá trị quyển dài
- Taxonbars without from parameter
Từ khóa » Hinh Anh Ga Lôi
-
1000+ Gà Lôi & ảnh Chim Miễn Phí - Pixabay
-
100+ Hình ảnh Gà Lôi
-
Gà Lôi Nuôi Như Thế Nào Giá Bán Gà Giống Là Bao Nhiêu - An Phú Pet
-
Gà Lôi Là Giống Gà Gì? - Gà Chạy Bộ ®
-
Gà Lôi Như Hình ảnh - PxHere
-
Gà Lôi Hình ảnh - PxHere
-
20+ Gà Lôi Hình ảnh Miễn Phí - PIXNIO
-
Hình Ảnh Con Gà Lôi / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2022 ...
-
Vẻ đẹp Các Loài Gà Của Việt Nam
-
Gà Lôi Gà Trống Hình ảnh Sẵn Có - IStock
-
Gà Con Gà Lôi Bức ảnh Sẵn Có - IStock
-
Phía Sau Bức ảnh Gà Lôi đuôi Dài Bên Bức Tường Biên Giới Mỹ - Mexico
-
Độc Lạ Gà Lôi Tai Xanh Giá 15 Triệu/cặp Hút Khách Dịp Tết - Vietnamnet