Galil ACE – Wikipedia Tiếng Việt

IWI Galil ACE
Galil ACE 32
LoạiSúng trường tấn côngSúng trường chiến đấuSúng cạc-bin
Nơi chế tạo Israel
Lược sử hoạt động
Phục vụ2008-nay
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuấtIsrael Weapon Industries(Trước đây là Israel Military Industries)Được sản xuất theo giấy phép:
  • FAMAE (Chile)
  • Indumil (Colombia)
  • RPC Fort (Ukraine)
  • Nhà máy Z111 (Việt Nam)
Các biến thểXem Các biến thể
Thông số
Khối lượng2,80 kg (6,2 lb) (ACE 21)3,30 kg (7,3 lb) (ACE 22)3,44 kg (7,6 lb) (ACE 23)
Chiều dài730 mm (29 in) / 650 mm (26 in) với báng gập (ACE 21)847 mm (33,3 in) / 767 mm (30,2 in) với báng gập (ACE 22)975 mm (38,4 in) / 895 mm (35,2 in) collapsed (ACE 23)
Độ dài nòng215 mm (8,5 in) (ACE 21[1])332 mm (13,1 in) (ACE 22[1])460 mm (18 in) (ACE 23[1])
Đạn5.45×39mm5.56×45mm NATO7.62x51mm NATO7,62x39 mm
Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng khí nén với thoi nạp đạn xoay
Tốc độ bắn700 viên/phút
Sơ tốc đầu nòng710 m/s (2.300 ft/s) (ACE 21)850 m/s (2.800 ft/s) (ACE 22)915 m/s (3.000 ft/s) (ACE 23)
Tầm bắn hiệu quả300 đến 500 m
Chế độ nạpBăng đạn có thể tháo rời
  • 35-, 50- viên Băng đạn IMI Galil
  • Băng đạn STANAGs
  • Băng đạn AKM (ACE 31, ACE 32)
  • 25- viên Băng đạn IMI Galil 7.62mm (ACE 52, ACE 53)
  • Băng đạn SR-25 (ACE-N 52)
  • Băng đạn AK-74 (IWI US Galil ACE 5.45×39mm)

IWI Galil ACE là một dòng súng trường tấn công và súng trường chiến đấu được phát triển và sản xuất bởi Israel Weapon Industries (IWI). Nó được sản xuất với ba cỡ nòng khác nhau: 5.56×45mm NATO, 7.62×39mm và 7.62×51mm NATO.

IWI US cũng sản xuất biến thể bán tự động của Galil ACE. Vào năm 2020, một phiên bản giới hạn của Galil ACE dùng cỡ đạn 5.45×39mm đã được sản xuất. IWI US sau đó đã giới thiệu dòng Gen II, dòng này giới thiệu bộ phận ốp nòng M-LOK và báng súng tương thích kiểu M4 vào năm 2023.

Dòng IWI Galil ACE dựa trên thiết kế ban đầu của IMI Galil, nhưng thay vào đó sử dụng thiết kế hiện đại để tăng độ chính xác và giảm trọng lượng, trong khi vẫn duy trì tính công thái học, dễ bảo trì và độ tin cậy của Galil nguyên gốc trong điều kiện chiến đấu. Trong thiết kế, người ta đặc biệt nhấn mạnh vào việc tăng độ tin cậy và độ chính xác trong các điều kiện chiến trường bất lợi.

IWI Galil ACE đã được sử dụng làm súng trường tiêu chuẩn phục vụ ở nhiều quốc gia, chẳng hạn như Quân đội Chile và Quân đội Nhân dân Việt Nam. Galil ACE cũng được sản xuất theo giấy phép của Indumil, FAMAE, RPC Fort và Nhà máy Z111.

Chi tiết thiết kế

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng quan

[sửa | sửa mã nguồn]

IWI Galil ACE được thiết kế dựa trên súng trường Galil tiền nhiệm nhưng được thiết kế hiện đại giúp tăng độ tin cậy, chính xác, và công thái học đồng thời cũng giúp giảm trọng lượng súng và dễ dàng bảo trì.[2]

Khối lượng

[sửa | sửa mã nguồn]

Không như Galil nguyên bản được làm hoàn toàn từ thép nguyên khối khiến trọng lượng của súng lên đến khoảng 4,4kg. Galil ACE thì được chế tạo từ các bộ phận như thép và polymer, từ giúp giảm trọng lượng của súng đi đáng kể, các biến thể của Galil ACE chỉ nặng từ khoảng 3,0kg đến 3,8kg.[2]

Độ chính xác

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tờ tạp chí American Rifleman khi họ thử nghiệm độ chính xác với biến thể Galil ACE SAR, họ nhận định rằng mặc dù chúng được thiết kế dựa trên súng trường AK nhưng lại thể hiện độ chính xác hơn hẵng nhiều mẫu súng cùng loại khác.[3]

Cò súng

[sửa | sửa mã nguồn]

Galil ACE sử dụng lại thiết kế cò súng hai nấc từ phiên bản Galil Sniper, được cho rằng sẽ mang lại độ chính xác tốt hơn Galil nguyên gốc.[4]

Hệ thống trích khí

[sửa | sửa mã nguồn]

Súng vẫn sử dụng cơ chế trích khí dài tương tự như Galil, về cơ bản cơ cấu thiết kế của Galil lẫn Galil ACE dựa rất nhiều vào thiết kế của súng trường AK-47.

Hệ thống ngắm

[sửa | sửa mã nguồn]

Galil ACE được trang bị điểm ngắm ruồi có thể điều chỉnh. Ngoài ra còn có thêm ray Picatinny để gắn các loại kính ngắm và phụ kiện.

Báng súng

[sửa | sửa mã nguồn]

Báng súng Galil ACE là dạng báng có thể rút vào và kéo ra với 6 mức tùy chỉnh khác nhau tùy theo nhu cầu, ngoài ra còn một loại báng khác dạng gấp có thể gấp sang bên phải.

Khóa nòng giữ mở

[sửa | sửa mã nguồn]

Các biến thể Galil ACE dùng đạn 5.56x45mm NATO được trang bị thêm chức năng giữ khóa nòng mở khi bắn hết đạn, giúp cho việc thay đạn trở nên nhanh hơn trong chiến đấu.

Các biến thể

[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhiều phiên bản Galil ACE khác nhau với 3 cỡ đạn được sử dụng:[1][5]

Tên Cỡ đạn Chiều dài nòng Chiều dài súng Chiều dài súng(báng gập) Khối lượng rỗng Loại băng đạn Sơ tốc đầu nòng Tầm bắn Tốc độ bắn
ACE 21 5.56x45mm NATO 215 mm (8,5 in) 730 mm (29 in) 650 mm (26 in) 2,8 kg (6,2 lb) Băng đạn Galil 35 viên 710 m/s (2.300 ft/s) 300 mét 680-880 viên/phút
ACE-N 21 5.56×45mm NATO 216 mm (8,5 in) 730 mm (29 in) 650 mm (26 in) 2,8 kg (6,2 lb) Băng đạn STANAG 30 viên 710 m/s (2.300 ft/s) 300 mét 680-880 viên/phút
ACE 22 5.56×45mm NATO 335 mm (13,2 in) 847 mm (33,3 in) 767 mm (30,2 in) 3,4 kg (7,5 lb) Băng đạn Galil 35 viên 850 m/s (2.800 ft/s) 680-880 viên/phút
ACE-N 22 5.56×45mm NATO 335 mm (13,2 in) 847 mm (33,3 in) 767 mm (30,2 in) 3,4 kg (7,5 lb) Băng đạn STANAG 30 viên 850 m/s (2.800 ft/s) 680-880 viên/phút
ACE 23 5.56×45mm NATO 460 mm (18 in) 975 mm (38,4 in) 895 mm (35,2 in) 3,44 kg (7,6 lb) 35 viên Galil 915 m/s (3.000 ft/s) 500 mét 680-880 viên/phút
ACE 31 7.62x39 mm 216 mm (8,5 in) 730 mm (29 in) 650 mm (26 in) 3 kg (6,6 lb) Băng đạn AK-47 30 viên 600 m/s (2.000 ft/s) 680-880 viên/phút
ACE 32 7.62x39 mm 409 mm (16,1 in) 927 mm (36,5 in) 847 mm (33,3 in) 3,5 kg (7,7 lb) Băng đạn AK-47 30 viên 680 m/s (2.200 ft/s) 680-880 viên/phút
ACE 52 7.62x51mm NATO 409 mm (16,1 in) 954 mm (37,6 in) 3,6 kg (7,9 lb) Băng đạn Galil 7.62mm 25 viên 800 m/s (2.600 ft/s) 680-880 viên/phút
ACE-N 52 7.62×51mm NATO 409 mm (16,1 in) 954 mm (37,6 in) 3,6 kg (7,9 lb) Băng đạn kiểu SR-25 20 viên[6] 680-880 viên/phút
ACE 53 7.62x51mm NATO 511 mm (20,1 in) 1,055 mm (0,0415 in) 963 mm (37,9 in) 3,8 kg (8,4 lb) Băng đạn Galil 7.62mm 25 viên 860 m/s (2.800 ft/s) 680-880 viên/phút

Gen II

[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng Gen II được giới thiệu vào năm 2023 với một số cải tiến mới như ốp lót tay M-LOK và bán súng kiểu M4 có thể rút gọn.[7]

Biến thể dân sự

[sửa | sửa mã nguồn]

Một biến thể dân sự được giới thiệu vào năm 2020 và chỉ sản xuất giới hạn, dùng cỡ đạn 5,45x39mm, súng có hai phiên bản với độ dài nòng gồm 410mm (16 inch) và 210mm (8.3 inch), súng tương thích với băng đạn của AK-74. Mỗi phiên bản chỉ sản xuất duy nhất với số lượng 545 khẩu.[8]

Biến thể nước ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ

[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty PLR Systems sản xuất một biến thể dựa trên Galil ACE CQB với tên gọi sản xuất là Jeet.[9]

Colombia

[sửa | sửa mã nguồn]
Súng trường Galil Córdova 13 với nòng dài 13 inch

Được sản xuất theo giấy phép với tên gọi Galil Córdova.[10][11]

Chile

[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất bởi công ty FAMAE theo giấy phép từ năm 2014, và được trang bị cho quân đội Chile.[12][13]

Peru

[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất theo giấy phép.[14]

Ukraina

[sửa | sửa mã nguồn]

Sản xuất bởi công ty RPC Fort theo giấy phép từ năm 2014.[15]

Biến thể Phiên bản gốc
Fort-227[16] ACE 22
Fort-228[17] ACE 31
Fort-229[18] ACE 52

Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Súng trường STV
Súng trường STV-380

IWI đã đấu thầu nhà máy trị giá 100 triệu đô la thông qua Nhà máy Z111 tại Việt Nam để sản xuất súng trường Galil ACE cho Quân đội Nhân dân Việt Nam.[19][20][21][22]

Súng trường STL-5.56VN

Các khẩu Galil ACE được tùy chỉnh lại nhiều bộ phận: ốp lót tay kiểu Galil truyền thống tích hợp ray Picatinny phía trên, tay gạt lên đạn thay vì bên trái thì đã được tùy chỉnh về bên phải như các dòng AK truyền thống, báng súng dạng gấp mới, nút chọn chế độ bắn cũng được thay bằng cần gạt chuyển chế độ bắn kiểu AK.[23][24]

Quốc gia sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Cameroon - Trang bị cho Tiểu đoàn phản ứng nhanh.[25]
  •  Chad[25]
  •  Chile - Được lựa chọn làm súng trường tiêu chuẩn cho quân đội.[26][27]
  •  Colombia[28] - Được sản xuất theo thỏa thuận giữa Indumil và IWI.[29]
  •  Israel
  •  Việt Nam - Được Israel cung cấp vào Việt Nam và Việt Nam có giấy bản quyền tự chế tạo và tự sản xuất, Việt Nam tự sản chế tạo và tự sản xuất phiên bản Galil ACE 31 và 32 trong nước Việt Nam, sẽ dần dần thay thế súng AK-47/Súng trường tự động kiểu 56. Việt Nam đã không đưa vào trang bị Galil ACE giống như nguyên mẫu, mà từ cơ sở dây chuyền nhập khẩu của Israel tiếp tục nghiên cứu cải tiến cho ra đời mẫu súng là STV-215 và STV-380 với một số thay đổi so với thiết kế ban đầu. Bộ phận ốp lót tay hình tròn được thay bằng kiểu hình trụ vuông (giống như AK-47), loại bỏ các đường ray Picatinny ở hai bên ốp lót và chỉ giữ lại các thanh ray Picatinny ở trên và dưới. Kiểu hộp khóa nòng hở với miếng che bụi, bệ khóa nòng và khóa an toàn cùng cơ cấu chuyển chế độ bắn của súng đã bỏ kiểu Galil ACE và chuyển sang kiểu AK. Kiểu báng rút có thể thay đổi chiều dài được thay bằng kiểu báng gấp sang bên. Các thay đổi này để giúp giảm chi phí chế tạo, đơn giản hóa việc bảo dưỡng súng và huấn luyện[30][31][32]
  •  Ấn Độ - Được Israel cung cấp vào Ấn Độ và tự sản xuất phiên bản Galil ACE 31/32 trong nước và sẽ dần thay thế INSAS.
  •  Hàn Quốc Được Israel cung cấp vào Hàn Quốc. Bộ Quốc phòng Israel đã cho cố vấn tới Hàn Quốc hướng dẫn sử dụng và hướng dẫn tự sản xuất tại Hàn Quốc. Lực lượng Binh Chủng Biệt Kích và Lực lượng Đặc Biệt Hàn Quốc sử dụng.
  •  Lào - Được Việt Nam cung cấp và hỗ trợ miễn phí
  •  Indonesia
  •  Singapore
  •  Haiti: Sử dụng trong lực lượng cảnh sát.[33]
  •  México: Sử dụng trong lực lượng cảnh sát[34]
  •  Peru: Chính phủ Peru đang dự tính mua bản quyền sản xuất Galil ACE.[35][36]
  •  Guatemala: 3.000 khẩu ACE 31 dùng trong lực lượng cảnh sát dân sự.[37]
  •  El Salvador[38]
  •  Honduras - Phiên bản ACE 21
  •  Nam Sudan[34] - Được sử dụng bởi Lực lượng vũ trang Nam Sudan. Dùng cỡ đạn 7,62×39mm.
  •  Chile - Được chọn làm súng trường tiêu chuẩn 5,56 mm mới của Quân đội Chile. Năm 2014, Galil ACE bắt đầu được triển khai trong Quân đội Chile.
  •  Ukraina - Được sản xuất theo giấy phép từ tháng 8 năm 2014 bởi RPC Fort ; ACE 22 là "Fort-227",[39]  ACE 31 là "Fort-228",[40]  và ACE 52 là "Fort-229".[41]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2021. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “iwi” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ a b "Galil Ace 5.56 – Small Arms Defense Journal" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  3. ^ Association, National Rifle, An Official Journal Of The NRA | IWI Galil ACE Semi-Automatic Rifle (bằng tiếng Anh), truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026
  4. ^ Johnson, Steve (ngày 24 tháng 8 năm 2010). "Galil Ace Rifle". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  5. ^ "Galil ACE 31, 32". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014.
  6. ^ "IWI announces the launch of a new assault rifle in the ACE family – the ACE-N 52".
  7. ^ Boguslavsky, Eyal (ngày 6 tháng 5 năm 2021). "IWI US releases Galil ACE GEN II assault rifle | Israel Defense". www.israeldefense.co.il (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  8. ^ B, Eric (ngày 16 tháng 10 năm 2020). "Extremely Limited Edition – Galil Ace in 5.45×39". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  9. ^ "MoD to sign CQB contract with BF and Adani Defence". chakranewz (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  10. ^ "Expodefensa 2015 – Small Arms Defense Journal" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  11. ^ "Israel Weapon Industries (IWI) Ltd, Carbine". www.israel-weapon.com. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  12. ^ "Chile quita poderosa arma al Perú". elchino.pe (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  13. ^ Johnson, Steve (ngày 11 tháng 8 năm 2014). "FAMAE (Chile) has begun producing IWI GALIL ACE Rifles". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  14. ^ Johnson, Steve (ngày 29 tháng 11 năm 2010). "Peru licenses the new Galil ACE rifle". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  15. ^ Johnson, Steve (ngày 10 tháng 10 năm 2014). "FORT-227 and FORT-228: Galil ACE Being Manufactured In Ukraine". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  16. ^ "Штурмовая винтовка «Форт-227»". fort.vn.ua. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  17. ^ "Штурмовая винтовка «Форт-228»". www.fort.vn.ua. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  18. ^ "Штурмовая винтовка «Форт-229»". fort.vn.ua. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  19. ^ "Israel Weapon Industries to begin assault rifle production in Vietnam - IHS Jane's 360". www.janes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  20. ^ Administrator. "Israeli IWI Galil ACE 31 ACE 32 assault rifles to replace Russian AK-47 in Vietnamese Army 0202146 | February 2014 Global Defense Security news UK | Defense Security Global news Industry army 2014". www.armyrecognition.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  21. ^ "Israel Weapon Industries to begin assault rifle production in Vietnam - IHS Jane's 360". www.janes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  22. ^ F, Nathaniel (ngày 15 tháng 5 năm 2014). "Vietnam to License-Produce The Galil ACE". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  23. ^ Miles (ngày 29 tháng 11 năm 2018). "[Indo Defense 2018] Vietnamese Small Arms Part Two: Grenade Launcher's, Galil ACE's, and OSV-96's". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  24. ^ Miles (ngày 29 tháng 11 năm 2018). "[Indo Defense 2018] Vietnamese Small Arms Part Two: Grenade Launcher's, Galil ACE's, and OSV-96's". thefirearmblog.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2026.
  25. ^ a b Binnie, Jeremy; de Cherisey, Erwan (2017). "New-model African armies" (PDF). Jane's. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2017.
  26. ^ "FIDAE: Chilean Army Selects Galil ACE as New Standard Rifle". Defense News. ngày 26 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2014.
  27. ^ "El Ejército de Chile comienza a desplegar el nuevo fusil Galil ACE" [The Chilean Army begins to deploy the new Galil ACE rifle]. defensa.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 24 tháng 9 năm 2014.
  28. ^ "IWI Galil ACE 5.56 mm assault rifle (Israel), Rifles". Jane's Information Group. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010.
  29. ^ Shea, Dan. "Expodefensa 2015". Small Arms Defense Journal. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2021.
  30. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014.
  31. ^ http://www.janes.com/article/33334/israel-weapon-industries-to-begin-assault-rifle-production-in-vietnam
  32. ^ https://kienthuc.net.vn/quan-su/lan-dau-thu-nghiem-sung-truong-bo-binh-moi-cua-quan-doi-viet-nam-1390374.html
  33. ^ "Haitian Police Spotted with Galil ACE, T65 Rifles - The Firearm Blog". The Firearm Blog. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015.
  34. ^ a b http://www.thefirearmblog.com/blog/2014/02/13/iwi-galil-ace-spotted-south-sudan-mexico/?
  35. ^ "Peru licenses the new Galil ACE rifle - The Firearm Blog". The Firearm Blog. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2015.
  36. ^ "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014.
  37. ^ IWI Galil ACE rifle adopted by Guatemala National Civil Police - Thefirearmblog.com
  38. ^ El Salvador also to buy Galil Ace - Thefirearmblog
  39. ^ "Штурмовая винтовка "Форт-227"". официальный сайт НПО "Форт" (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2014.
  40. ^ "Штурмовая винтовка "Форт-228"". официальный сайт НПО "Форт" (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ 13 tháng 9 2014. Truy cập 13 tháng 9 2014.
  41. ^ "Штурмовая винтовка "Форт-229"". официальный сайт НПО "Форт" (bằng tiếng Nga). Bản gốc lưu trữ 3 tháng 4 2015. Truy cập 19 tháng 9 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Galil ACE assault rifles (Israel) at Modern Firearms
  • IWI ACE Webpage. Lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2015 tại Wayback Machine
  • ACE 7.62x51 Brochure. Lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2013 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Các biến thể súng AK
  • x
  • t
  • s
Do Liên Xô-Nga chế tạo
Súng trường tấn côngAK-47 · AKM/AKMS · AK-74/AKS-74/AK-74M · AK-101/AK-102 · AK-103/AK-104 · AK-107/AK-108 · AK-9 · AK-200 · AO-27 · AO-35 · AO-38 · AEK-971/AEK-972/AEK-973 · AO-62 · AO-63 · AO-65 · AO-222 · AS Val · OC-12 · TKB-517 · 80.002 · AK-12
BullpupOC-14
Súng cạc-bin, tiểu liênAKS-74U · AK-102 · AK-104 · AK-105 · PP-19 Bizon · AG-043 · AO-46 · AKMSU
Súng máyRPK/RPK-74 · PK/PKM
Súng bắn tỉaVSS Vintorez · Dragunov SVD
ShotgunSaiga-12
Súng hải quânADS · APS · ASM-DT
  • x
  • t
  • s
Do nước khác chế tạo
Súng trường tấn côngAK-63 · AMD 65 · AMP-69 · IMI Galil AR · Galil ACE-22/ACE-23 · INSAS/INSAS LMG · Kbkg wz. 1960 · Kbk wz. 1988 Tantal · Kbs wz. 1996 Beryl · Kiểu 56 · Kiểu 58 · Kiểu 81 · Madsen LAR · PM md. 63/65 · AIMS-74 PA md. 86 · PSL · Vektor R4 · Rk 62 · Rk 95 Tp · Truvelo Raptor · Valmet M76 · Wieger StG-940 · Zastava M70 · Zastava M21 · STL-1A · STL-1B · STV-380
BullpupGrad · Kbk wz. 2002 BIN · Kbk wz. 2005 Jantar · Norinco Type 86S · Shkval · Valmet M82 · Vektor CR-21 · Vepr
Súng cạc-bin, tiểu liênGalil ACE-21 · IMI Galil MAR · IMI Galil SAR · Excalibur/MINSAS/KALANTAK · Kbk wz. 1996 Mini-Beryl · Skbk wz. 1989 Onyks · Zastava M92 · Zastava M21A/Zastava M21A
Súng máyIMI Galil ARM · UKM-2000 · Zastava M72 · Zastava M77
Súng bắn tỉaTabuk · Zastava M76 · Zastava M91

Từ khóa » Súng Gk 1