Gan Nhiễm Mỡ – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Triệu chứng
  • 2 Nguyên nhân Hiện/ẩn mục Nguyên nhân
    • 2.1 Mạn tính
    • 2.2 Cấp tính
  • 3 Chẩn đoán
  • 4 Tham khảo
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm liên kết tới các bài bách khoa khác để trở thành một phần của bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia. Xin hãy giúp cải thiện bài viết này bằng cách thêm các liên kết có liên quan đến ngữ cảnh trong văn bản hiện tại. (tháng 8 2020) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Gan nhiễm mỡ
Lát cắt thể hiện gan nhiễm mỡ (macrovesicular steatosis), trong trường hợp bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu. vết bệnh vào nhau.
Chuyên khoakhoa tiêu hóa, hepatology
ICD-10K70, K76.0
ICD-9-CM571.0, 571.8
DiseasesDB18844
eMedicinemed/775 article/170409
MeSHC06.552.241

Gan nhiễm mỡ còn gọi là thoái hóa mỡ gan. Đó là tình trạng lượng mỡ tích tụ trong gan > 5% trọng lượng gan. Triệu chứng thường thấy là chứng gan to kín đáo, gia tăng vừa phải các men chuyển hóa và phosphatase kiềm và hầu hết là không nguy hiểm.

Triệu chứng

[sửa | sửa mã nguồn]

Người bị gan nhiễm mỡ hầu như không có triệu chứng gì. Chỉ có một vài bệnh nhân cảm thấy hơi mệt mỏi và suy nhược, hoặc có cảm giác hơi tưng tức ở vùng dưới sườn bên phải. Do vậy, bệnh thường được phát hiện một cách tình cờ sau một xét nghiệm máu thường quy (thấy men gan tăng) hoặc sau khi được siêu âm. Vì vậy, để phát hiện sớm, nên siêu âm tầm soát bệnh 3 tháng/lần. Những trường hợp gan nhiễm mỡ không kèm viêm gan thường có một giai đoạn lâm sàng lành tính 10–15 năm. Còn ở những người có kèm viêm gan, có đến 25% sẽ tiến triển đến xơ gan trong cùng thời gian đó.

Các triệu chứng cảnh báo là chán ăn, ăn không ngon; mệt mỏi kéo dài và buồn nôn, đầy bụng.[cần dẫn nguồn]

Nguyên nhân

[sửa | sửa mã nguồn]

Mạn tính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nghiện rượu
  • Bệnh béo phì (viêm gan nhiễm mỡ)
  • Bệnh tiểu đường
  • Tăng lipid máu
  • Phẫu thuật nối hồi-hổng tràng
  • Thiếu hụt dinh dưỡng protein-năng lượng
  • Nuôi ăn qua đường tĩnh mạch
  • Những rối loạn di truyền về oxy hóa acid béo ở ty lạp thể
  • Các bệnh gan khác(viêm gan C mãn tính, bệnh Wilson)
  • Bệnh hệ thống (viêm ruột, hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải-AIDS)

Cấp tính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Gan nhiễm mỡ trong thai kỳ
  • Hội chứng Reye
  • Bệnh ói mửa Jamaican
  • Các chất độc dạng hợp chất (carbon tetrachloride, trichloroethylene, phosphorus, fialuridine)
  • Thuốc (tetracycline, valproic acid, amiodarone, glucocorticoids và tamoxifen)

Chẩn đoán

[sửa | sửa mã nguồn]
Sơ đồ chẩn đoán, hiệu chỉnh theo[1]
   Men gan tăng cao   
          
   Huyết thanh để loại virus gây viên gan   
          
   Nghiên cứu ảnh vềsự xâm nhập của mỡ   
          
   Đánh giá ảnh hưởng của rượu   
            
      
 Uống ít hơn 2 cốc rượu/ngày Hơn 2 cốc rượu/ngày  
           
 có thể là bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu Có thể là bệnh gan nhiễm mỡ do rượu  
Tiêu chuẩn đối với bệnh gan nhiễm mỡ không liên quan đến rượu: dùng ít hơn 20g ethanol/ngày đối với phụ nữ và 30g/ngày đối với nam[2]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Bayard M, Holt J, Boroughs E (2006). "Nonalcoholic fatty liver disease". American family physician. Quyển 73 số 11. tr. 1961–8. PMID 16770927.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Adams LA, Angulo P, Lindor KD (2005). "Nonalcoholic fatty liver disease". CMAJ: Canadian Medical Association journal = journal de l'Association medicale canadienne. Quyển 172 số 7. tr. 899–905. doi:10.1503/cmaj.045232. PMC 554876. PMID 15795412. {{Chú thích tạp chí}}: Thiếu dấu sổ thẳng trong: |journal= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • American Association for the Study of Liver Disease
  • American Liver Foundation
  • Atlas of Pathology
Stub icon

Bài viết liên quan đến y học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Gan_nhiễm_mỡ&oldid=74519541” Thể loại:
  • Sơ khai y học
  • Gan
  • Béo phì
  • Mô học
  • Bệnh lý
  • Bệnh lý học
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
  • Lỗi CS1: thiếu dấu sổ thẳng
  • Bài viết có quá ít liên kết wiki
  • Tất cả bài viết cần được wiki hóa
  • Bài viết có trích dẫn không khớp
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Gan nhiễm mỡ 38 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Gan Nhiễm Mỡ K76.0