Giải Bài Tập Hóa 9 Bài 51: Saccarozơ

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Bài Tập Hóa 9Giải Bài Tập Hóa Học 9Bài 51: Saccarozơ Giải bài tập Hóa 9 Bài 51: Saccarozơ
  • Bài 51: Saccarozơ trang 1
  • Bài 51: Saccarozơ trang 2
  • Bài 51: Saccarozơ trang 3
  • Bài 51: Saccarozơ trang 4
Bài 51 SACCAROZO A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CTPT C|2H22Oh, là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, D = 8 g/ml. Không có phản ứng tráng bạc, bị thuỷ phân khi đun nóng với dung dịch axit tạo glucozơ và fructozơ : C12H22Oh + H2O —■■■> C6H12O6 (glucozo) + C6HpO6 (fructozơ) Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực phẩm. Viết được PTHH thực hiện chuyển hoá từ saccarozo glucozơ -> rượu etylic —> axit axetic. Phân biệt được dung dịch saccarozơ, glucozơ và rượu etylic. Tính được phần trăm khối lượng của saccarozơ trong mẫu nước mía. B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK Bài 1. Cách làm đúng : cách b vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống. Bài 2. PTHH trong sơ đồ chuyển đổi : C12H22O„ + H2O C6H12O6 + C6H12O6 Glucozo fructoza C6H12°6 M°en > 2C2H5OH + 2CO2f Bài 3. Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozo có trong mía sẽ bị vi khuẩn có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic. Bài 4. Để phân biệt ba dung dịch glucozo, rượu etylic, saccarozơ ta làm như sau : Thí nghiệm 1 : Cho các dung dịch tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozo. Thí nghiệm 2 : Cho vài giọt H9SO4 vào hai dung dịch còn lại, đun nóng một thời gian rồi cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào. Dung dịch nào có phản ứng tráng bạc, đó là dung dịch saccarozơ. 13 Bài 5. Trong 1 tấn nước mía 13% có ——.1 (tấn) saccarozơ. Vì hiệu suất thu hồi 100 13 80 đạt 80% nên lượng saccarozơ thu được là : - 0,104 (tấn) saccarozo 100 100 hay 0,104.1000= 104 (kg). Bài 6. Gọi công thức của gluxit là CxHyOz. PTHH của phản ứng cháy : 4CxHyOz + (4x + y - 2z)O2 —4xCO2 + 2yH2O Theo PTHH ta có : cứ 1 mol gluxit bị đốt cháy sẽ tạo ra 44x gam CO2 và ,o.. y _„n ^4^:. 9y 33 y 44.33_ 11 _ 22 2 2 44x 88 X 88.9 6 12 Kết hợp với dữ kiện của đề bài ta thấy công thức phù hợp với gluxit là Ci2H22OJ J. Đó là saccarozơ. Chú ý : HS có thể đặt công thức của gluxit là CnH2mOm, khi đó PTHH của phản ứng cháy là : CnH2mOm + nO2 —-—> nCO2 + mH2O. m 44.33 11 .ri TI —> — = —— = — > Công thức phù họp la C19H99O11. n 88.18 12 s r vr 12 22 11 c. BÀI TẬP BỔ SƯNG VÀ HƯỚNG DẪN giai Bài Tập Bàil. Saccarozơ không có A. nhiều trong thân cây mía. B. trong củ cải đường, c. trong thân cây dừa. D. trong cây thốt nốt. Bài 2. Saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm. thuỷ phân trong môi trường axit. c. phản ứng cháy tạo ra cacbonic và nước. D. tác dụng với H2SO4 đặc tạo ra cacbon và nước. Bài 3. Saccarozo có vị ngọt kém đường glucozo. tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng, c. là chất tan nhiều trong benzen. D. là chất kết tinh có màu. Bài 4. Trình bày phương pháp hoá học phân biệt ba dung dịch sau : glucozo, rượu etylic, saccarozo. Bài 5. Nêu cách phân biệt các dung dịch sau : glucozơ, saccarozo', axit axetic. Dùng dung dịch axit và dung dịch Ag9O/NH3. Viết phương trình hoá học. Hưống dẫn giải Bài 1. c ; Bài 2. A ; Bài 3. B Bài 4. - Dùng phản ứng tráng gương nhận ra dung dịch glucozơ. Cho một ít dung dịch HC1 vào 2 dung dịch còn lại, đun sôi thật kĩ, sau đó để nguội rồi thực hiện phản ứng tráng gương. Sản phẩm thuỷ phân của saccarozơ có phản ứng tráng gương. Rượu etylic không thuỷ phân nén không có phéín ứng tráng gương. Bài 5. Dùng dd AgọO/NH3 nhận ra dung dịch glucozơ, có phản ứng tráng gương : C6H12O6 + Ag2O N**3-* C6H12O7 + 2Agị Thuỷ phân saccarozơ trong dung dịch axit, thử sản phẩm bằng dung dịch AgọO/NH3 nhận ra dung dịch saccarozơ, còn lại là dung dịch axit axetic : 2H22O„ + H2O ■ C6HI2O6 + C6H,2O6 glucozơ fructozơ

Các bài học tiếp theo

  • Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • Bài 53: Protein
  • Bài 54: Polime
  • Bài 56: Ôn tập cuối năm

Các bài học trước

  • Bài 50: Glucozơ
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • Bài 47: Chất béo
  • Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeitc
  • Bài 45: Axit axetic
  • Bài 44: Rượu etylic
  • Bài 42: Luyện tập chương 4: Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • Bài 41: Nhiên liệu
  • Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • Bài 39: Benzen

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Hóa Học 9(Đang xem)
  • Giải Hóa 9
  • Sách Giáo Khoa - Hóa Học 9

Giải Bài Tập Hóa Học 9

  • Chương 1 - CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
  • Bài 1: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
  • Bài 2: Một số oxit quan trọng
  • Bài 3: Tính chất hóa học của axit
  • Bài 4: Một số axit quan trọng
  • Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ
  • Bài 8: Một số bazơ quan trọng
  • Bài 9: Tính chất hóa học của muối
  • Bài 10: Một số muối quan trọng
  • Bài 11: Phân bón hóa học
  • Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
  • Chương 2 - KIM LOẠI
  • Bài 15: Tính chất vật lí của kim loại
  • Bài 16: Tính chất hóa học của kim loại
  • Bài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loại
  • Bài 18: Nhôm
  • Bài 19: Sắt
  • Bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép
  • Bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòm
  • Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại
  • Chương 3 - PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
  • Bài 25: Tính chất của phi kim
  • Bài 26: Clo
  • Bài 27: Cacbon
  • Bài 28: Các oxit của cacbon
  • Bài 29: Axit cacbon và muối cacbonat
  • Bài 30: Silic. Công nghiệp silicat
  • Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Bài 32: Luyện tập chương 3: Phi kim - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Chương 4 - HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU
  • Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
  • Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
  • Bài 36: Metan
  • Bài 37: Etilen
  • Bài 38: Axetilen
  • Bài 39: Benzen
  • Bài 40: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
  • Bài 41: Nhiên liệu
  • Bài 42: Luyện tập chương 4: Hiđrocacbon - Nhiên liệu
  • Chương 5 - DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME
  • Bài 44: Rượu etylic
  • Bài 45: Axit axetic
  • Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeitc
  • Bài 47: Chất béo
  • Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • Bài 50: Glucozơ
  • Bài 51: Saccarozơ(Đang xem)
  • Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ
  • Bài 53: Protein
  • Bài 54: Polime
  • Bài 56: Ôn tập cuối năm

Từ khóa » Cách Nhận Biết Rượu Etylic Axit Axetic Glucozo Saccarozo