Giải Bài Tập Sinh Học 10 Bài 19. Giảm Phân

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 10Giải Sinh Học 10Giải Bài Tập Sinh Học 10Bài 19. Giảm phân Giải bài tập Sinh Học 10 Bài 19. Giảm phân
  • Bài 19. Giảm phân trang 1
  • Bài 19. Giảm phân trang 2
  • Bài 19. Giảm phân trang 3
Bài 19 GIẢM PHÂN KIẾN THÚC Cơ BẢN Giảm phân bao gồĩn 2 lần phân chia liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhăn đôi NST. Trong giảm phân I, các NST kép tương đồng tiếp hợp với nhau theo từng cặp và giữa chúng có thể xảy ra sự trao dổi các đoạn NST. Kết quả của quá trình giảm phân, từ 1 tế bào mẹ cho ra 4 tế bào con có sô' lượng NST giảm đi một nửa. Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chê đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng và Ổn định cho loài. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA A. PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ▼ Quan, sát hình 19.1 SGK Sinh học 10 và giải thích tại sao giảm phân tạo ra được các tể bào con với số lượng NST giảm đi một nửa? Nhiễm sắc tứ Kì cuối I Các kì của giảm phân I Trả lời: Giảm phân tạo ra được các tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa vì: + Giảm phân có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần. + ơ kì sau, mỗi NST kểp trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về mỗi cực của tế bào. B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân I? Trả lời: Kì đầu I: Các NST kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo. Kì giữa I: Các cặp NST kép tương đồng tập trung thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào. Dây tơ vô sắc từ mỗi cực tế bào chỉ dính vào 1 phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng. Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào. Kì cuối I: 2 tế bào con được tạo thành có số lượng NST kép giảm đi 1 nửa. Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì? Trả lời: Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau tạo cho sự tiếp hợp với nhau theo từng cặp và giữa chúng có thể xảy ra sự trao đổi các đoạn NST. Nêu sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân. Trả lời: Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là: Nguyên phân Gồm 1 lần phân bào. Không có sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các cặp NST kép tương đồng. 1 tế bào mẹ nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ. Xảy ra ở tất cả dạng tế bào. Có vai trò trong sinh sản vô tính. Không tạo ra sự đa dạng di truyền tái tổ hợp. Giảm phân Gồm 2 lần phân bào. Có sự tiếp hợp và có thể có sự trao đổi chéo của các cặp NST kép tương đồng. 1 tế bào mẹ giảm phân tạo ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa. Xảy ra ở tế bào sinh dục ở giai đoạn chín. Có vai trò trong sinh sản hữu tính. Tạo sự đa dạng di truyền tái tổ hợp. Nêu ý nghĩa của quá trình giảm phân. Trả lời: Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế bảo đảm việc duy trì bộ NST đặc trưng và ổn định cho loài, giúp tạo nhiều biến dị tổ hợp ở đời con làm nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên. CÂU HỎI BỔ SUNG Nếu số lượng NST của tế bào là 3n thì quá trình giảm phân xảy ra có gì trở ngại? Trả lời: Khi có 3 NST tương đồng thì sự bắt đôi và phân li của các NST sẽ dẫn đến phân chia không đồng đều các NST cho tế bào con.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 21. Ôn tập phần Sinh học tế bào
  • Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
  • Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
  • Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 26. Sinh sản của vi sinh vật
  • Bài 27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 28. Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut
  • Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
  • Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn

Các bài học trước

  • Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
  • Bài 17. Quang hợp
  • Bài 16. Hô hấp tế bào
  • Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
  • Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
  • Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
  • Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
  • Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
  • Bài 8. Tế bào nhân thực
  • Bài 7. Tế bào nhân sơ

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Sinh Học 10(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Sinh Học 10
  • Giải Sinh 10

Giải Bài Tập Sinh Học 10

  • Phần một. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI
  • Bài 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống
  • Bài 2. Các giới sinh vật
  • Phần hai. SINH HỌC TẾ BÀO
  • Chương I. Thành phần hóa học của tế bào
  • Bài 3. Các nguyên tố hóa học và nước
  • Bài 4. Cacbohiđrat và lipit
  • Bài 5. Prôtêin
  • Bài 6. Axit nuclêic
  • Chương II. Cấu trúc của tế bào
  • Bài 7. Tế bào nhân sơ
  • Bài 8. Tế bào nhân thực
  • Bài 9. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
  • Bài 10. Tế bào nhân thực (tiếp theo)
  • Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
  • Chương III. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
  • Bài 13. Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất
  • Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
  • Bài 16. Hô hấp tế bào
  • Bài 17. Quang hợp
  • Chương IV. Phân bào
  • Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân
  • Bài 19. Giảm phân(Đang xem)
  • Bài 21. Ôn tập phần Sinh học tế bào
  • Phần ba. SINH HỌC VI SINH VẬT
  • Chương I. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
  • Bài 22. Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
  • Bài 23. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
  • Chương II. Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
  • Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 26. Sinh sản của vi sinh vật
  • Bài 27. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
  • Bài 28. Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
  • Chương III. Virut và bệnh truyền nhiễm
  • Bài 29. Cấu trúc các loại virut
  • Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
  • Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
  • Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
  • Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật

Từ khóa » Sinh Lớp 10 Bài 19