Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 7Giải Sinh Học 7Giải Bài Tập Sinh Học 7Bài 4: Trùng roi Giải bài tập Sinh Học 7 Bài 4: Trùng roi
  • Bài 4: Trùng roi trang 1
  • Bài 4: Trùng roi trang 2
  • Bài 4: Trùng roi trang 3
Chương 1. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài 4 TRÙNG ROI KIẾN THỨC cơ BẢN Trùng roi xanh Cấu tạo và di chuyển: Là một tế bào có kích thước nhỏ, tương đương 0,05 mm, cơ thể có hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có một roi dài. Cấu tạo cơ thể gồm có: nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục (khoảng 20 hạt), các hạt dự trữ và điểm mắt ở cạnh gốc roi. Dưới diểm mắt có không bào co bóp. Điểm mắt giúp trùng roi nhận biết ánh sáng. Có màng cơ thể, có roi để di chuyển. Trùng roi di chuyển cơ thể bằng cách dùng roi xoáy vào nước. Dinh dưỡng: Trùng roi xanh dinh dưỡng theo hình thức tự dưỡng và dị dưỡng. Sinh sản: Nhân nằm ở phía sau cơ thể. Khi sinh sản, nhân phân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên sinh và các bào quan. Sự phân đôi cá thể theo chiều dọc của cơ thể. Tính hướng sáng: Để xác định, người ta đã làm thí nghiệm như sau: Đặt bình chứa Trùng roi xanh trên bậc cửa sổ, dùng giấy đen che tối nửa trong thành bình. Sau khoảng 3 ngày bỏ giấy ra và quan sát thấy: phía ánh sáng, nước có màu xanh lá cây; phía bị che tối, nước có màu trong suốt. Chứng tỏ, Trùng roi hướng về phía ánh sáng để quang hợp. Tập đoàn Trùng roi Có hình cầu gồm nhiều cá thể, có đường kính không quá 1 mm, bơi lơ lửng, xoay tròn. GỘI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA A. Phần tìm hiểu và thảo luận í? Dựa vào hình 4.2, hãy diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của Trùng roi xanh. Trùng roi trưởng thành khi sinh sản nhân và roi nhân đôi nhưng còn dính nhau. Cơ thể nở to theo bề ngang, 2 roi tách nhau, 2 nhân cũng tách rời nhau. Không bào co bóp nhân đôi và tách nhau. Màng tế bào hình thành, chẻ dọc dần cơ thể theo chiều từ trên xuống. Hạt diệp lục và hạt dự trữ nhân lên. Khi 2 màng mới hình thành xong, tách dần hai tế bào từ trên xuống sẽ tạo nên 2 cá thể giông hệt nhau. Thí nghiệm về tính hướng sáng trang 18 (SGK) (? Dựa vào cấu tạo của Trùng roi hãy giải thích hiện tượng xảy ra của thí nghiệm trên. Thảo luận và đánh dấu (v/) vào ô trông ứng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi sau: Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ: Giải thích thí nghiệm: Trùng roi xanh có khả năng sống dưỡng nên khi che tối nửa trong thành bình qua vài ngày bỏ giấy đen che ra: phía tiếp xúc với ánh sáng Trùng roi di chuyển tập trung nhiều về phía đó để tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O như ở thực vật, vì thế nước có màu xanh; phía trong bị che tôi, nước trong suốt vì không có sự hiện diện của Trùng roi xanh. Ểp Bằng các cụm từ: té bào, Trùng roi, đơn bào, đa bào, em hãy điền vào câu nhận xét sau đây về tập đoàn Trùng roi: Tập đoàn Trùng roi dù có nhiều tế bào nhưng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn bào, vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh dưỡng độc lập. Tập đoàn Trùng roi được coi là hình ảnh của môi quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào. B. Phần câu hỏi Câu 1. Có thể gặp Trùng roi ở đâu? Thường tìm gặp Trùng roi trong các ao, hồ, đầm, ruộng,... có váng xanh. ỷ Câu 2. Trùng roi khác và giống thực vật ở những điểm nào? Điểm giông nhau: — Tế bào cấu tạo đều có hạt diệp lục. Có khả năng sông tự dưỡng. Một số Trùng roi có cấu tạo ngoài bằng chất xenlulôzơ như thực vật. Điểm khác nhau Trùng roi xanh Cấu tạo đơn bào Vừa có khả năng sông tự dưỡng vừa có khả năng sông dị dưỡng Khi thiếu ánh sáng vẫn tồn tại Di chuyển được Sông ở nước Thực vật Đại đa số là đa bào Sống tự dưỡng Chết khi không có ánh sáng Không di chuyển Sông ở cạn là chủ yếu, một số sống ở nước (thực vật thủy sinh) 'Càu 3. Khi di chuyển, roi hoạt dộng như thế nào khiến cho cơ thể Trùng roi vừa tiến vừa xoay mình'? ơ trùng 1 roi khi di chuyển, đầu tự do của roi vẽ thành vòng tròn và xoáy vào trong nước như một mũi khoan, kéo con vật theo sau tạo nên tư thế vừa tiến vừa xoay mình. Đô'i với Trùng 2 roi khi di chuyển: 2 roi quật về phía sau, tạo nên tư thế vừa tiến vừa xoay mình. CÂU HỎI BỔ SUNG VÀ NÂNG CAO & Câu hỏi. Tế bào của tập đoàn Trùng roi khác tế bào của sinh vật đa bào ở đặc điểm cơ bản nào? Tế bào tập đoàn Trùng roi Tế bào cơ thể đa bào - Mỗi tế bào thực hiện được nhiều chức năng sông độc lập. - Thực hiện một (vài) chức năng đặc trưng. - Có khả năng sông sót khi tách khỏi tập đoàn. - Không có khả năng sông sót khi tách khỏi cơ thể sinh vật.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày
  • Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
  • Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh
  • Bài 8: Thủy tức
  • Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang
  • Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
  • Bài 11: Sán lá gan
  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
  • Bài 13: Giun đũa
  • Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

Các bài học trước

  • Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật - Đặc điểm chung của động vật
  • Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Sinh Học 7

Giải Bài Tập Sinh Học 7

  • Mở đầu
  • Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú
  • Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật - Đặc điểm chung của động vật
  • Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
  • Bài 4: Trùng roi(Đang xem)
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày
  • Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
  • Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh
  • Chương 2: NGÀNH RUỘT KHOANG
  • Bài 8: Thủy tức
  • Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang
  • Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
  • Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN
  • NGÀNH GIUN DẸP
  • Bài 11: Sán lá gan
  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
  • NGÀNH GIUN TRÒN
  • Bài 13: Giun đũa
  • Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn
  • NGÀNH GIUN ĐỐT
  • Bài 15: Giun đất
  • Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt
  • Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
  • Bài 18: Trai sông
  • Bài 19: Một số thân mềm khác
  • Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm
  • Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm
  • Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP
  • LỚP GIÁC XÁC
  • Bài 22: Tôm sông
  • Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác
  • LỚP HÌNH NHỆN
  • Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
  • LỚP SÂU BỌ
  • Bài 26: Châu chấu
  • Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
  • Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
  • Bài 30: Ôn tập phần I - Động vật không xương sống
  • Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
  • CÁC LỚP CÁ
  • Bài 31: Cá chép
  • Bài 32: Thực hành: Mổ cá
  • Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép
  • Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá
  • LỚP LƯỠNG CƯ
  • Bài 35: Ếch đồng
  • Bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
  • Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
  • LỚP BÒ SÁT
  • Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
  • Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn
  • Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát
  • LỚP CHIM
  • Bài 41: Chim bồ câu
  • Bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu
  • Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
  • Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
  • Bài 45: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
  • LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
  • Bài 46: Thỏ
  • Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ
  • Bài 48: Đa dạng của lớp thú - Bộ thú huyệt, bộ thú túi
  • Bài 49: Đa dạng của lớp thú (tiếp theo) - Bộ Dơi và bộ Cá voi
  • Bài 50: Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo) - Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt
  • Bài 51: Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo) - Các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng
  • Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của thú
  • Chương 7: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
  • Bài 53: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển
  • Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể
  • Bài 55: Tiến hóa về sinh sản
  • Bài 56: Cây phát sinh giới Động vật
  • Chương 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
  • Bài 57: Đa dạng sinh học
  • Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Bài 63: Ôn tập

Từ khóa » Các Cách Sinh Sản Của Trùng Roi