Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 7Giải Sinh Học 7Giải Bài Tập Sinh Học 7Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày Giải bài tập Sinh Học 7 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày trang 1
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày trang 2
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày trang 3
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày trang 4
Bài 5 TRÙNG BIÊN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀV KIẾN THỨC cơ BẢN Trùng biến hình Là đại diện tiêu biểu của lớp Trùng chân giả. Chúng sống ở các lớp bùn, trong các ao tù hay hồ nước lặng. Đôi khi, chúng lẫn vào lớp váng nổi trên mặt ao hồ. Để quan sát chúng, chúng ta có thể khuấy nhẹ mặt nước bùn ở đáy ao, hồ rồi để lắng, dùng kính hiển vi quan sát chúng. Trùng biến hình có kích thước thay dổi từ 0,01 - 0,05 mm. cấu tạo và di chuyển: Trùng biến hình là cơ thể đơn bào dơn giản nhất. Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh lỏng, có nhân, không bào tiêu hoá và không bào co bóp. Trùng biến hỉnh di chuyển nhờ vào dòng chất nguyên sinh dồn về một phía tạo thành chân giả, cơ thể chúng luôn luôn biến dổi hình dạng. Dinh dưỡng: Trùng biến hình bắt mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ, ...) bằng cách tạo ra chân giả bao vây con mồi và lập tức hình thành chân giả khác để kết hợp dưa con mồi vào sâu trong chất nguyên sinh, rồi hình thành không bào tiêu hoâ để tiêu hoá con mồi. Hệ hô hấp và bài tiết: Trùng biến hình lấy oxi vào và thải khí cacbônic qua bề mặt cơ thể. Chất thải ở dưới dạng dịch và nước thừa được dồn vào một chỗ gọi là không bào co bóp, rồi chuyển ra ngoài ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể. Sinh sản: Trùng biến hình sinh sản bằng cách phân dôi. Trước tiên là phân chia nhân sau đó chất nguyên sinh kéo dài ra rồi thắt lại ở giữa cho dến khi đứt dôi tạo thành hai cơ thể mới. Trùng giày Sống phổ biến trong nước ao tù. Cấu tạo: Trùng giày là một dại diện của lớp Trùng cỏ. Tế bào Trùng giày đã phân hoá thành nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng sống nhất định. Phần giữa của cơ thể là bộ nhân gồm nhân lớn và nhân nhỏ. Nửa trước và nửa sau đều có một khớp bào co bóp hình hoa thị, ở vị trí cố dịnh. Chỗ lõm của cơ thể là rãnh miệng, cuối rãnh miệng là lỗ miệng và hầu, ngoài ra còn có không bào tiêu hoá và lông bơi. Di chuyển: Trùng giày bơi trong nước nhờ hoạt động của lông bơi xếp thành dãy trên bề mặt cơ thể. Dinh dưỡng và bài tiết: Thức ăn của Trùng giày gồm vi khuẩn, vụn hữu cơ, dược lông bơi dồn vào lỗ miệng. Thức ăn qua miệng và hầu dược vo thành viên trong không bào tiều hoá. Sau đó, không bào tiêu hoá rời hầu di chuyển trong cơ thể theo một quỹ đạo nhất định. Enzim tiễu hoá biến thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh. Chất bã dược thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể. Sinh sản: Trùng giày có hai hỉnh thức sinh sản: Sinh sản vô tính bằng cách phân dôi cơ thể theo chiều ngang. Sình sản bằng cách tiếp hợp: hai cơ thể trao dổi cho nhau một phần nhân nhỏ trước khi rời nhau. Để sau đó, chúng lại tiếp tục sinh sản vô tính bằng cách chia đôi cơ thể. Sự kết thành bào xác của Trùng giày: Khi nước ở xung quanh bị cạn, Trùng giày ngửng hoạt động, cơ thể co lại, tiết ra lớp vỏ bảo vệ xung quanh biến thành bào xác. Bào xác được gió đưa đi khắp nơi. Khi gặp được nước, Trùng giày hoạt động trở lại. II. GỘI ý trả lời câu hỏi sách giáo khoa A. Phần tìm hiểu và thảo luận ỷ Quan sát hình 5.2, sắp xếp lại theo trình tự đúng của bốn giai đoạn bắt mồi và tiêu hoá mồi ở Trùng biến hình. Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn,...). Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi. Hai chân giả kéo, nuốt con mồi vào sâu trong chất nguyên sinh. Không bào tiêu hoá tạo thành, bao lấy mồi, tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá. & Quan sát hình 5.1 và 5.3. Thảo luận và trả lời cho câu hỏi sau: + Nhân Trùng giày có gì khác nhân Trùng biến hình (về số lượng và hình dáng)? Trùng giày Trùng biến hình SỐ lượng Gồm 2 nhân trở lên: thường gồm một nhân lớn và một nhân bé. Đa số có một nhân. Hình dạng Nhân lớn thường có hình hạt đậu, hoặc hình móng ngựa, hình chuỗi. Nhân thường có hình cầu. + Không bào co bóp ở Trùng giày và Trùng biến hình khác nhau như thế nào (về cấu tạo, số lượng và vị trí)? Trùng giày Trùng biến hình - Cấu tạo phức tạp. - Cấu tạo đơn giản. - Số lượng 1, 3 hay nhiều hơn tùy loài (thường là 2). - Đa số loài có số lượng là 1. - Vị trí cố định nằm gần hầu về phía lưng. - Nằm gần trung tâm cơ thể. + Tiêu hoá ở Trùng giày khác với Trùng biến hình như thế nào? (về cách lấy thức ăn, quá trình tiêu hoá và thải bã)? Trùng giày Trùng biến hình Cách lấy thức ăn Thức ăn được lông bơi dồn về lỗ miệng và hầu. Khi chạm thức ăn hình thành hai chân giả bao lấy mồi. Quá trình tiêu hoá Thức ăn được vo viên ở không bào tiêu hoá. Sau đó, không bào tiêu hoá rời hầu di chuyển theo quỹ đạo nhất định và thức ăn được hoá lỏng bởi enzim tiêu hoá, rồi được ngấm vào chất nguyên sinh. Không bào tiêu hoá được hình thành bao lấy mồi rồi được tiêu hoá bởi dịch tiêu hoá. Cách thải bã Chất thải được thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể. Chất thải được thải ra ngoài ở bất kì vị trí nào của cơ thể. B. Phần câu hỏi Câu ĩ. Trùng biến hỉnh sống ở đầu'? Chúng di chuyển, bắt mồi, tiểu hoá mồi như thế nào? Trùng biến hình thường sông trong các ao tù, hồ nước lặng, trên mặt bùn hoặc đôi khi nổi lẫn vào lớp váng trên mặt ao. Bắt mồi bằng cách hình thành 2 chân giả bao lấy mồi, tạo không bào tiêu hoá. Tiêu hoá mồi (xem câu trả lời trên). ỷ Câu 2. Trùng giày di chuyển, lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã như thế nào? Trùng giày di chuyển trong nước nhờ hoạt động của lông bơi xếp thành dãy trên bề mặt cơ thể, nên chúng di chuyển tới. Lấy thức ăn bằng cách lông bơi dồn đưa thức ăn về lỗ miệng. Tiêu hoá và thải bã (xem câu trả lời trên). Câu 3. Cơ thể Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn Trùng biến hình như thế nào? Trùng biến hình có cấu tạo đơn giản chỉ là một khối chất nguyên sinh lỏng và nhân. Trùng giày là một tế bào đã phân hoá thành nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận đảm nhận chức năng riêng (xem phần II). III. CÂU HỎI BỔ SUNG - NÂNG CAO (í> Câu hỏi. Sinh săn nhân dõi ở Trùng giày khác nhau với Trùng roi xanh và Trùng biến hình ở điểm nào là cơ bản? Gợi ỷ trả lời. Trùng giày: phân đôi theo chiều ngang. Trùng roi xanh: phân đôi theo chiều dọc. Trùng biến hình: phân đôi theo chiều bất kì.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
  • Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh
  • Bài 8: Thủy tức
  • Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang
  • Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
  • Bài 11: Sán lá gan
  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
  • Bài 13: Giun đũa
  • Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn
  • Bài 15: Giun đất

Các bài học trước

  • Bài 4: Trùng roi
  • Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật - Đặc điểm chung của động vật
  • Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Sinh Học 7(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Sinh Học 7

Giải Bài Tập Sinh Học 7

  • Mở đầu
  • Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú
  • Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật - Đặc điểm chung của động vật
  • Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
  • Bài 4: Trùng roi
  • Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày(Đang xem)
  • Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
  • Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh
  • Chương 2: NGÀNH RUỘT KHOANG
  • Bài 8: Thủy tức
  • Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang
  • Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
  • Chương 3: CÁC NGÀNH GIUN
  • NGÀNH GIUN DẸP
  • Bài 11: Sán lá gan
  • Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp
  • NGÀNH GIUN TRÒN
  • Bài 13: Giun đũa
  • Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn
  • NGÀNH GIUN ĐỐT
  • Bài 15: Giun đất
  • Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt
  • Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
  • Bài 18: Trai sông
  • Bài 19: Một số thân mềm khác
  • Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm
  • Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm
  • Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP
  • LỚP GIÁC XÁC
  • Bài 22: Tôm sông
  • Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác
  • LỚP HÌNH NHỆN
  • Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
  • LỚP SÂU BỌ
  • Bài 26: Châu chấu
  • Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
  • Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
  • Bài 30: Ôn tập phần I - Động vật không xương sống
  • Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
  • CÁC LỚP CÁ
  • Bài 31: Cá chép
  • Bài 32: Thực hành: Mổ cá
  • Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép
  • Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá
  • LỚP LƯỠNG CƯ
  • Bài 35: Ếch đồng
  • Bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ
  • Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
  • LỚP BÒ SÁT
  • Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài
  • Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn
  • Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát
  • LỚP CHIM
  • Bài 41: Chim bồ câu
  • Bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu
  • Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
  • Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim
  • Bài 45: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
  • LỚP THÚ (LỚP CÓ VÚ)
  • Bài 46: Thỏ
  • Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ
  • Bài 48: Đa dạng của lớp thú - Bộ thú huyệt, bộ thú túi
  • Bài 49: Đa dạng của lớp thú (tiếp theo) - Bộ Dơi và bộ Cá voi
  • Bài 50: Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo) - Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt
  • Bài 51: Đa dạng của lớp Thú (tiếp theo) - Các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng
  • Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của thú
  • Chương 7: SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT
  • Bài 53: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển
  • Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể
  • Bài 55: Tiến hóa về sinh sản
  • Bài 56: Cây phát sinh giới Động vật
  • Chương 8: ĐỘNG VẬT VÀ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
  • Bài 57: Đa dạng sinh học
  • Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)
  • Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học
  • Bài 60: Động vật quý hiếm
  • Bài 63: Ôn tập

Từ khóa » Trùng Biến Hình Săn Mồi