Giải Bài Tập Vật Lý 10 SBT Bài 24 - Công Và Công Suất
Có thể bạn quan tâm
-
-
-
Mầm non
-
Lớp 1
-
Lớp 2
-
Lớp 3
-
Lớp 4
-
Lớp 5
-
Lớp 6
-
Lớp 7
-
Lớp 8
-
Lớp 9
-
Lớp 10
-
Lớp 11
-
Lớp 12
-
Thi vào lớp 6
-
Thi vào lớp 10
-
Thi Tốt Nghiệp THPT
-
Đánh Giá Năng Lực
-
Khóa Học Trực Tuyến
-
Hỏi bài
-
Trắc nghiệm Online
-
Tiếng Anh
-
Thư viện Học liệu
-
Bài tập Cuối tuần
-
Bài tập Hàng ngày
-
Thư viện Đề thi
-
Giáo án - Bài giảng
-
Tất cả danh mục
-
- Mầm non
- Lớp 1
- Lớp 2
- Lớp 3
- Lớp 4
- Lớp 5
- Lớp 6
- Lớp 7
- Lớp 8
- Lớp 9
- Lớp 10
- Lớp 11
- Lớp 12
- Thi Chuyển Cấp
-
- Hôm nay +3
- Ngày 2 +3
- Ngày 3 +3
- Ngày 4 +3
- Ngày 5 +3
- Ngày 6 +3
- Ngày 7 +5
Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.
Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ ZaloVật lý 10 - Công và Công suất
VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 24, nội dung tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 một cách chính xác nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 21
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 22
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 3
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 23
Giải bài tập Vật lý 10
Bài 24.1, 24.2, 24.3 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
24.1. Một người đẩy chiếc hòm khối lượng 150 kg dịch chuyển một đoạn 5 m trên mặt sàn ngang. Hệ số ma sát của mặt sàn là 0,1. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện.
A. 75 J.
B. 150 J.
C. 500 J.
D. 750 J.
Hướng dẫn trả lời:
Chọn đáp án D
24.2. Một vật trọng lượng 50 N được kéo thẳng đều từ mặt đất lên độ cao 10 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Xác định công suất của lực kéo.
A. 1 W.
B. 0,5 W.
C. 5 W.
D. 1 W.
Hướng dẫn trả lời:
Chọn đáp án C
24.3. Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Cho biết hệ số ma sát của mặt đường là 0,08. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này.
A. 1500 kJ.
B. 1200 kJ.
C. 1250 kJ.
D. 880 kJ.
Hướng dẫn trả lời:
Chọn đáp án B
Bài 24.4 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao với gia tốc 0,2 m/s2 trong khoảng thời gian 5 s. Lấy g = 9,8 m/s2. Xác định công và công suất của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này. Bỏ qua sức cản của không khí.
Hướng dẫn trả lời:
Khi nâng vật lên độ cao h, lực nâng F thực hiện công:
A = Fh
Chọn chiểu chuyển động của vật là chiều dương. Áp dụng định luật II Niu-tơn đối với chuyển động của vật m:
ma = F- P = F- mg
suy ra: F = m(a + g) = 500(0,2 + 9,8) = 5000 N.
Thay
\(h = {{a{t^2}} \over 2} = {{0,{{2.5}^2}} \over 2} = 2,5(m)\), ta tìm đươc:
Công của lực nâng: A = 5000.2,5 = 12500 J.
Công suất của lực nâng:
\(P = {A \over t} = {{12500} \over 5} = 2500(W)\)
Bài 24.5 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Một máy bay khối lượng 3000 kg khi cất cánh phải mất 80 s để bay lên tới độ cao 1500 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Xác định công suất của động cơ máy bay. Cho rằng công mà động cơ máy bay sinh ra lúc này chủ yếu là để nâng máy bay lên cao.
Hướng dẫn trả lời:
Lực nâng máy bay lên cao phải có độ lớn bằng trọng lượng của máy bay:
F = P = mg = 3000.9,8 = 29400 N
Do đó, động cợ máy bay phải thực hiện công:
A = Fh = 29400.1500 ≈ 44.106 J
Suy ra công suất của động cơ máy bay:
\(P = {A \over t} = {{{{44.10}^6}} \over {80}} = 550(kW)\)
Bài 24.6 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Một thang máy trọng lượng 10000 N có thể nâng được trọng lượng tối đa là 8000 N. Cho biết lực ma sát cản trở chuyển động của thang máy là 2000 N. Xác định công suất tối thiểu của động cơ thang máy để có thể nâng được trọng lượng tối đa lên cao với vận tốc không đổi là 2,0 m/s.
Hướng dẫn trả lời:
Do thang máy chuyển động đểu, nên lực kéo của động cơ thang máy phải có độ lớn:
F = P + Fms = (10000 + 8000) + 2000 = 20000 N
Suy ra động cơ thang máy phải có công suất tối thiểu:
\(P = {A \over t} = {{Fs} \over t}\)
Thay v = s/t, ta tìm được: P = Fv = 20000.2,0 = 40 kW.
Bài 24.7 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Để kéo một vật khối lượng 80 kg lên xe ô tô tải, người ta dùng tấm ván dài 2,5 m, đặt nghiêng 30° so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết lực kéo song song với mặt tấm ván và hệ số ma sát là 0,02. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của lực kéo trong hai trường hợp:
a) Kéo vật chuyển động thẳng đều.
b) Kéo vật chuyển động thẳng với gia tốc 1,5 m/s2.
Hướng dẫn trả lời:

Chọn chiều chuyển động của vật m là chiều dương. Phương trình của định luật II Niu-tơn đối với vật m chuyển động trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ có dạng:
ma = F – P1 - Fms
Với P1 = mg.sin 300 ≈ 400 N.
Fms = µN = µmgcos 300 ≈ 13,8 N.
a. Khi vật chuyển động thẳng đều: a = 0, lực kéo có độ lớn:
F = P1 + Fms ≈ 413,8 N
Do đó, công của lực kéo: A = Fs = 413,8.2,5 = 1034,5 J.
b. Khi vật chuyển động với gia tốc a = 1,5 m/s2, lực kéo có độ lớn:
F = P1 + Fms+ ma ≈ 413,8 + 80.1,5 = 533,3 N
Công của lực kéo: A = Fs = 533,8.2,5 = 1334,5 J
Bài 24.8 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Một người dùng sợi dây kéo một chiếc hòm khối lượng 100 kg trên mặt sàn phẳng ngang để dời nó đi một đoạn 5 m. Biết hệ số ma sát là 0,2 và phương lực kéo hợp với mặt sàn góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện để dịch chuyển chiếc hòm.
Hướng dẫn trả lời: Lực kéo
\(\underset{F}{\rightarrow}\) được phân tích thành hai thành phần:
\(\underset{F}{\rightarrow}\) =
\(\underset{F_{1} }{\rightarrow}\) +
\(\underset{F_{2} }{\rightarrow}\)
Thành phần lực
\(\underset{F_{1} }{\rightarrow}\) hướng song song với mặt sàn, với F1 = F cosα, có tác dụng dịch chuyển chiếc hòm trên mặt sàn.
Thành phần lực
\(\underset{F_{2} }{\rightarrow}\) hướng vuông góc với mặt sàn, với F2 = Fsinα, có tác dụng làm giảm áp lực nén lên mặt sàn.
Trường hợp này, lực ma sát
\(\underset{F_{ms} }{\rightarrow}\) giữa mặt sàn và đáy hòm có độ lớn:
Fms = µN = µ(P - F2) = µ(mg - F sinα)
Muốn dịch chuyển được chiếc hòm trên mặt sàn thì thành phần lực
\(\underset{F_{1} }{\rightarrow}\) phải có độ lớn tối thiểu bằng độ lớn của lực ma sát, tức là:
F1 = Fms => Fcosα = µ(mg - F sinα)
Suy ra:
\(F = {{\mu mg} \over {\cos {{30}^0} + \mu \sin {{30}^0}}} \approx {{0,2.100.10} \over {0,87 + 0,2.0,5}} \approx 206(N)\)
Như vậy, người này phải thực hiện công tối thiểu bằng:
A = F1s = Fs cos 30° ≈ 206.0,87.5,0 ≈ 896 J
Bài 24.9 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là 10000 m3/ phút và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi năng lượng thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Xác định công suất của các tua bin phát điện.
Hướng dẫn trả lời:
1m3 nước có khối lượng m = 1000 kg tương ứng với trọng lượng P = 10000 N. Như vậy, nước trong hồ chảy từ độ cao h = 30 m vào các tua bin với lưu lượng q = 10000 m3/phút tương ứng với lượng nước có trọng lượng P = 100.106 N chảy vào các tua bin trong thời gian t = 1 phút = 60 s.
Từ đó suy ra lượng nước chảy vào các tua bin có công suất
\(P = {A \over t} = {{Ph} \over t} \approx {{{{100.10}^6}.30} \over {60}} = {50.10^3}(kW)\)
còn công suất của các tua bin chỉ bằng:
P*= 0,809P = 0,80.50.106 = 40.103 kW
Bài 24.10* trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Một ô tô khối lượng 10 tấn đang chạy với vận tốc 54 km/h trên đoạn đường phảng ngang thì bắt đầu chuyển động chậm dần đều cho tới khi bị dừng lại do tác dụng của lực ma sát với mặt đường. Cho biết hộ số ma sát là 0,3. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định:
a) Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian chuyến động thẳng chậm dần đều.
b) Công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều.
Hướng dẫn trả lời:
a) Theo định luật II Niu-tơn, gia tốc chuyển động chậm dần đều của ô tô có giá trị:
\(a = {{{F_{ms}}} \over m} = - {{\mu P} \over m} = - \mu g \approx - 0,3.10 = - 3(m/{s^2})\)
Mặt khác, theo các công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều:
\(v = at + v0\) và
\(s = vtbt = {{v + {v_0}} \over 2}t\)
với v = 0, v0 = 54 km/h = 15 m/s, ta suy ra:
Khoảng thời gian chuyển động chậm dần đều của ô tô:
\(t = - {{{v_0}} \over a} = - {{15} \over { - 3}} = 5,0(s)\)
Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều:
\(s = {{0 + {v_0}} \over 2}t = {{15} \over 2}.5,0 = 37,5(m)\)
b) Công A và công suất P của lực ma sát trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều có giá trị trung bình bằng:
A = Fmss = mas ≈ 10.103.(-3,0).37,5 ≈ - 1125kJ
\(P = {A \over t} = {{ - {{1125.10}^3}} \over {5,0}} = - 225(k{\rm{W}}\)
Bài 24.11* trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Sau khi tắt máy để xuống một dốc phẳng, một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động thẳng với vận tốc không đổi 54 km/h. Mặt dốc hợp với mặt đất phẳng ngang một góc α, với sin α = 0,04. Lấy g ≈ 10 m/s2. Hỏi động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để ô tô có thể chuyển động lên dốc phảng này với cùng vận tốc 54 km/h?
Hướng dẫn trả lời:
Theo định luật II Niu-tơn, chuyển động thẳng của ô tô trên mặt dốc được mô tả bởi phương trình:
ma = F + P1 + Fms = F + mgsinα + µmgcosα (1)
trong đó a là gia tốc của ô tô, F là lực của động cơ, P1 = mg sinα là thành phần trọng lực ô tô hướng song song với mặt dốc phẳng nghiêng, Fms = µmgcosα là lực ma sát của mặt dốc.
Khi ô tô tắt máy (F = 0) và chuyển động đều (a = 0) xuống dốc với vận tốc v = 54 km/h, thì theo (1) ta có:
P1 + Fms = 0 => mgsinα = -µmgcosα (2)
Khi ô tô nổ máy (F ≠ 0) và chuyển động đều (a = 0) lên dốc với cùng vận tốc v = 54 km/h = 15 m/s, thì theo (1) ta có:
F + P1 + Fms = 0 => F = -(mgsinα + µmgcosα) . (3)
Thay (2) vào (3), ta tìm được: |F| = 2mgsina.
Như vậy, ô tô phải có công suất:
P = |F|v= 2.1000.10.0,04.15 = 12 kW
Bài 24.12* trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10
Muốn cất cánh rời khỏi mặt đất, một máy bay trọng lượng 10000 N cần phải có vận tốc 90 km/h. Cho biết trước khi cất cánh, máy bay chuyển động nhanh dần đều trên đoạn đường băng dài 100 m và có hệ số ma sát là 0,2. Lấy g ≈ 9,8 m/s2. Xác định công suất tối thiểu của động cơ máy bay để đảm bảo cho máy bay có thể cất cánh rời khỏi mặt đất.
Hướng dẫn trả lời:
Áp dụng định luật II Niu-tơn cho chuyển động của máy bay:
\(F - {F_{ms}} = ma = > F - \mu P = {P \over g}{{{v^2}} \over {2s}}\)
với F là lực kéo của động cơ, Frns là lực ma sát với đường băng, a là gia tốc của máy bay khối lượng m trên đoạn đường băng dài s. Từ đó suy ra:
\(F = P\left( {{{{v^2}} \over {2gs}} + \mu } \right) = {10.10^3}\left[ {{{{{25}^2}} \over {2.9,8.100}} + 0,20} \right] \approx 5,{2.10^3}(N)\)
Như vậy, động cơ máy bay phải có công suất tối thiểu bằng:
P = Fv = 5,2.103.25. ≈ 130 kW
-------------------------
Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.
Tải về Chọn file muốn tải về:Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 24
184,2 KB-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 24 .DOC
154,5 KB
- Chia sẻ bởi:
Phan Thị Hoàn
Có thể bạn quan tâm
Xác thực tài khoản!Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất-
Phần 1: Cơ học
- Chương 1: Động học chất điểm
- Bài 1: Chuyển động cơ
- Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 1: Chuyển động cơ
- Giải bài tập Vật lý 10 nâng cao bài 1
- Bài 2: Chuyển động thẳng đều
- Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 2: Chuyển động thẳng đều
- Bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài 4: Sự rơi tự do
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 4
- Bài 5: Chuyển động tròn đều
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 5
- Bài 6: Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 6
- Bài tập cuối chương 1
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài tập cuối chương 1
- Bài 1: Chuyển động cơ
- Chương 2: Động lực học chất điểm
- Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 9
- Bài 10: Ba định luật Niu-tơn
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 10
- Bài 11: Lực hấp dẫn. Định luật vạn vật hấp dẫn
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 11
- Bài 12: Lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 12
- Bài 13: Lực ma sát
- Bài 14: Lực hướng tâm
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 14
- Bài 15: Bài toán về chuyển động ném ngang
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 15
- Bài tập cuối chương 2
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 2
- Bài 13: Lực ma sát
- Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 13
- Bài 9: Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
- Chương 3: Cân bằng và chuyển động của vật rắn
- Bài 17: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 17
- Bài 18: Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Momen lực
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 18
- Bài 19: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 19
- Bài 20: Các dạng cân bằng. Cân bằng của một vật có mặt chân đế
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 20
- Bài 21: Chuyển động tịnh tiến của vật rắn. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 21
- Bài 22: Ngẫu lực
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 22
- Bài tập cuối chương 3
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 3
- Bài 17: Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực và của ba lực không song song
- Chương 4: Các định luật bảo toàn
- Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 23
- Bài 24: Công và Công suất
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 24
- Bài 25: Động năng
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 25
- Bài 26 - 27: Thế năng. Cơ năng
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 26, 27
- Bài tập cuối chương 4
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 4
- Bài 23: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng
- Chương 1: Động học chất điểm
-
Phần 2: Nhiệt học
- Chương 5: Chất khí
- Bài 28: Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 28
- Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 29
- Bài 30: Quá trình đẳng tích. Định luật Sác-lơ
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 30
- Bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 31
- Bài tập cuối chương 5
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 5
- Bài 28: Cấu tạo chất. Thuyết động học phân tử chất khí
- Chương 6: Cơ sở của nhiệt động lực học
- Bài 32: Nội năng và sự biến thiên nội năng
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 32
- Bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 33
- Bài tập cuối chương 6
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 6
- Bài 32: Nội năng và sự biến thiên nội năng
- Chương 7: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể
- Bài 34 - 35: Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình. Biến dạng cơ của vật rắn
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 34, 35
- Bài 36: Sự nở vì nhiệt của vật rắn
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 36
- Bài 37: Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 37
- Bài 38: Sự chuyển thể của các chất
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 38
- Bài 39: Độ ẩm của không khí
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 39
- Bài tập cuối chương 7
- Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 7
- Bài 34 - 35: Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình. Biến dạng cơ của vật rắn
- Chương 5: Chất khí
-
Lớp 10 -
Giải Vở BT Vật Lý 10 -
Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 10 -
Đề thi giữa kì 1 lớp 10 -
Đề thi học kì 1 lớp 10 -
Đề thi giữa kì 2 lớp 10 -
Đề thi học kì 2 lớp 10 -
Thi học sinh giỏi lớp 10 -
Đề kiểm tra 15 phút lớp 10 -
Toán lớp 10 -
Toán 10 Kết nối tri thức -
Toán 10 Chân trời sáng tạo -
Toán 10 Cánh Diều -
Lý thuyết Toán 10 KNTT -
Lý thuyết Toán 10 CTST
Tham khảo thêm
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 34, 35
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 7
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 33
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 39
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 37
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 36
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 6
-
Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
-
Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 1: Chuyển động cơ
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 38
Giải Vở BT Vật Lý 10
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 39
-
Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 1: Chuyển động cơ
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài tập cuối chương 7
-
Giải bài tập SBT Vật lý lớp 10 bài 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 36
-
Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 38
Gợi ý cho bạn
-
Bài tập câu điều kiện có đáp án
-
Bộ đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21
-
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21 Nâng cao
-
Chúc đầu tuần bằng tiếng Anh hay nhất
Từ khóa » Giải Bt Vật Lý 10 Bài 24
-
SBT Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất | Hay Nhất Giải Sách Bài ...
-
Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất
-
Giải SBT Vật Lí 10 - Bài 24: Công Và Công Suất
-
Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất
-
Vật Lý 10 Giải Sách Bài Tập BÀI 24 CÔNG VÀ CÔNG SUẤT - YouTube
-
Lý Thuyết Vật Lý 10: Bài 24. Công Và Công Suất - TopLoigiai
-
Giải Bài Tập Vật Lí 10 - Bài 24 : Công Và Công Suất
-
Giải SBT Vật Lí 10 Bài 24: Công Và Công Suất - Haylamdo
-
Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất - Hoc247
-
Giải Vật Lí 10 Bài 24: Công Và Công Suất - SoanVan.NET
-
Giải Bài Tập Lý 10 Bài 24 Mới Nhất Năm 2022
-
Giải SBT Vật Lí 10 Bài 24: Công Và Công Suất
-
Bài 24: Công Và Công Suất
-
Trả Lời Câu Hỏi SGK Vật Lý 10 Bài 24 - Bàn Làm Việc - Ghế Văn Phòng