Giải Bài Tập Vật Lý 11 Bài 19: Từ Trường

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 11Giải Vật Lý 11Giải Bài Tập Vật Lý 11Bài 19: Từ trường Giải bài tập Vật lý 11 Bài 19: Từ trường
  • Bài 19: Từ trường trang 1
  • Bài 19: Từ trường trang 2
  • Bài 19: Từ trường trang 3
Chương IV: Từ TRƯỜNG §19. TỪ TRƯỜNG A/ KIẾN THỨC Cơ BẢN Từ trường tồn tại xung quanh một nam châm hay một dòng điện. Định nghĩa từ trường: - Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó. — Quy ước hướng của từ trường tại 1 điểm là hướng Nam - Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó. Đường sức từ: Là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó. Đối với dòng điện thẳng rất dài: Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện (hình 19.7a SGK) Chiều đường sức từ được xác định bởi quy tắc nắm tay phải: “Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện. Khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của đường sức từ”. Đối với dòng điện tròn: Đường sức từ có dạng như hình 19.9a SGK. Chiều của đường sức từ đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn. Từ trường Trái Đât: Trái Đất được xem như 1 nam châm khổng lồ có 2 đầu hướng về 2 địa cực từ. Từ trường Trái Đất làm cho kim la bàn có 1 hướng xác định gần trùng với hướng Nam Bắc của Trái Đâ't. B/ CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC Cp Vật liệu nào sau đây không thế’ làm nam châm? A. Sắt non B. Đồng ôxit c. sắt ôxit D. Mangan ôxit. C2« Một thanh nam châm M được giữ thăng bằng nằm ngang bàng một sợi dây thăng đứng đi qua trọng tâm của nó (hình 19.2). Người quan sát cầm một thanh nam châm thứ hai sao cho không dược chạm vào thanh nam châm M. Hói phái đặt thanh nam châm thứ hai như thê nào đế cho cực Bắc của thanh nam châm M: đi lên b) đi xuông c) chuyến động theo dường tròn trong mặt phăng nằm ngang? C3. Xác định chiều dòng điện chạy trong vòng tròn (C) ở hình bên. Cho biết đường sức từ có chiều hướng về phía trước mặt phàng chứa vòng tròn (C) Hướng dẫn giải M ! Hình 19.1 Cp B. C2. Nam châm thứ nhâ't (M) đặt như hình 19.1 a) Đặt thanh nam châm thứ hai thẳng đứng, cực Bắc của nam châm gần cực Bắc của nam châm M từ dưới lên (hoặc cực Nam của nam châm thứ hai gần cực Bắc của nam châm M từ trên xuống) thì cực Bắc của nam châm M sẽ đi lên. Tương tự, đặt nam châm thứ hai thẳng đứng có cực Nam gần cực Bắc của nam châm M, từ dưới lên thì cực Bắc của nam châm M sẽ đi xuống. Đặt nam châm thứ hai nằm ngang, vuông góc với nam châm M, cực Bắc của nam châm thứ hai gần cực Bắc của nam châm M thì nam châm sẽ chuyển động theo đường tròn trong mặt phẳng nằm ngang. Hình 19.2 c3. Trên hình vẽ 19.2, từ phía trước nhìn vào ta thấy các đường sức từ có chiều hướng ra, nên mặt ta nhìn thấy là mặt Bắc, do đó dòng điện có chiều ngược chiều kim đồng hồ. c/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC Phát biểu định nghĩa từ trường. Phát biểu định nghĩa đường sức từ. So sánh những tính chát cùa đường sức điện và đường sức từ. So sánh bản chất của điện trường và từ trường. Phát biểu nào dưới đây sai? B. giữa hai điện tích. D. giữa một nam châm và một dòng điện. Lực từ là lực tương tác: A. giữa hai nam châm, c. giữa hai dòng điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với: B. các điện tích đứng yên. 'D. nam châm chuyến động. Đặt một kim nam châm nhỏ trên một mặt phảng vuông góc vởi một dòng diện thẳng. Khi cân bằng, kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng nào? Hai kim nam châm nhó dật xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nô’i hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng nam - bắc. Khi cân bằng, hướng của hai kim nam châm đó sẽ như thế nào? A. các điện tích chuyển động, c. nam châm dứng yên. Hướng dẫn gi ái Định nghĩa từ trường: xem SGK trang 120. Định nghĩa đường sức: xem SGK trang 121. So sánh những tính chất của đường sức điện và đường sức từ. a) Giống nhau: Qua mỗi điểm trong không gian có điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện, trong không gian có từ trường ta chỉ vẽ được một đường sức từ. Người ta quy ước: ơ những chỗ từ trường mạnh (hoặc điện trường mạnh) thì có đường sức từ mau (hoặc đường sức điện mau) và chỗ trường yếu) thì vẽ đường sức từ thưa - Đường sức từ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. Chiều của các đường sức từ tuân theo những quy tắc (qui tắc nắm tay phải, quy tắc vào nam ra bắc) nào từ trường yếu (hoặc điện (hoặc đường sức điện thưa). b) Khác nhau: - Đường sức điện Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín. Chiều của đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm So sánh bản chất của điện trường và từ trường. Điện trường là dạng vật chất bao quanh điện tích và tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó. Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh hạt mang điện chuyến động và tác dụng lực từ lên hạt mang điện tích khác chuyến động trong đó. B. Khi hai điện tích đứng yên thì tương tác giữa chúng là tương tác điện. B. Vì từ trường chỉ tác dụng lên nam châm, lên dòng điện nghĩa là tác dụng lên điện tích chuyển động. Đặt một kim nam châm nhỏ trên một mặt phẳng vuông góc với dòng điện thẳng I có chiều hướng vào mặt phẳng tờ giấy, thì nam châm sẽ năm theo hướng như hình 19.3 Hình 19.3 Khi cân bằng nam châm sẽ nằm cùng hướng như hình 19.4 s N s N Hình 19.4

Các bài học tiếp theo

  • Bài 20: Lực từ. Cảm ứng từ
  • Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt
  • Bài 22: Lực Lo-ren-xơ
  • Bài 23: Từ thông. Cảm ứng điện từ
  • Bài 24: Suất điện động của cảm ứng
  • Bài 25: Tự cảm
  • Bài 26: Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 27: Phản xạ toàn phần
  • Bài 28: Lăng kính
  • Bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính

Các bài học trước

  • Bài 18. Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điốt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito
  • Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn
  • Bài 16: Dòng điện trong chân không
  • Bài 15: Dòng điện trong chất khí
  • Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân
  • Bài 13: Dòng điện trong kim loại
  • Bài 12: Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa
  • Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
  • Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
  • Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 11(Đang xem)
  • Giải Vật Lý 11
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 11

Giải Bài Tập Vật Lý 11

  • PHẦN MỘT- ĐIỆN HỌC, ĐIỆN TỪ HỌC
  • Chương I - ĐIỆN TÍCH, ĐIỆN TRƯỜNG
  • Bài 1: Điện tích. Định luật Cu-lông
  • Bài 2: Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích
  • Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
  • Bài 4: Công của lực điện
  • Bài 5: Điện thế. Hiệu điện thế
  • Bài 6: Tụ điện
  • Chương II - DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
  • Bài 7: Dòng điện không đổi. Nguồn điện
  • Bài 8: Điện năng. Công suất điện
  • Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch
  • Bài 10: Ghép các nguồn điện thành bộ
  • Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch
  • Bài 12: Thực hành: Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa
  • Chương III - DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
  • Bài 13: Dòng điện trong kim loại
  • Bài 14: Dòng điện trong chất điện phân
  • Bài 15: Dòng điện trong chất khí
  • Bài 16: Dòng điện trong chân không
  • Bài 17: Dòng điện trong chất bán dẫn
  • Bài 18. Thực hành: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điốt bán dẫn và đặc tính khuếch đại của tranzito
  • Chương IV - TỪ TRƯỜNG
  • Bài 19: Từ trường(Đang xem)
  • Bài 20: Lực từ. Cảm ứng từ
  • Bài 21: Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt
  • Bài 22: Lực Lo-ren-xơ
  • Chương V - CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
  • Bài 23: Từ thông. Cảm ứng điện từ
  • Bài 24: Suất điện động của cảm ứng
  • Bài 25: Tự cảm
  • PHẦN HAI- QUANG HÌNH HỌC
  • Chương VI - KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
  • Bài 26: Khúc xạ ánh sáng
  • Bài 27: Phản xạ toàn phần
  • Chương VII - MẮT, CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC
  • Bài 28: Lăng kính
  • Bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính
  • Bài 31: Mắt
  • Bài 32: Kính lúp
  • Bài 33: Kính hiển vi
  • Bài 34: Kính thiên văn
  • Bài 35: Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

Từ khóa » Giải Sgk Vật Lý 11 Bài 19