Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 8: Áp Suất Chất Lỏng - Bình Thông Nhau

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 8Giải Vật Lý 8Giải Bài Tập Vật Lý 8Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau Giải bài tập Vật lý 8 Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
  • Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau trang 1
  • Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau trang 2
  • Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau trang 3
  • Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau trang 4
  • Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau trang 5
ÁP SUẤT CHẤT LÚNG - BỈNH THÚNG NHAU KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng : Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó. Khác với chất rắn, chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương. Như vậy, chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng. Công thức tính áp suất chất lỏng : p = d.h, trong đó h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng. Lưu ý : về đơn vị, p được tính bằng N/m3, h tính bằng m. Công thức này cũng được áp dụng chọ một điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao h của.cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng. Từ đây có thể suy ra trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng ngang có độ lớn như nhau. Bình thông nhau : Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng, ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao. Ví dụ : Trong thí nghiệm như hình 8.6 SGK, do A và B ở trên cùng mặt phảng nằm ngang nên áp suất PA = PB, suy ra các mực chất lỏng trong hai nhánh của bình thông nhau có cùng độ cao. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK VÀ SBT Cl. Các màng cao su biến dạng, điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình. C2. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương. C3. Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. C4. (1) thành ; (2) đáy ; (3) trong lòng. C5. Mực nước trong bình sẽ ở trạng thái như vẽ ở hình 8.6c SGK (mực nước ở hai nhánh bằng nhau). .... cùng một.... C6. Khi lận xuống biển, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề, chịu được áp suất lên đến hàng nghìn N/m2 vì ở sâu dưới lòng biển, áp suất do nước biển gây nên lên đến hàng nghìn N/m2, người thợ lặn nếu không mặc áo lặn thì không thể chịu được áp suất này. C7. Áp suất của nước ở đáy thùng là : p, = d.h, = 10 000.1,2 = 12 000 N/m2 Áp suất của nước lên điểm cách đáy thùng 0,4 m là : p2 = d.h2 = 10 000.(1,2 - 0,4) = 8 000 N/m2 C8. Trong hai ấm vẽ ở hình 8.8 SGK, ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn vì ấm và vòi ấm là bình thông nhau nên mực nước ở ấm và vòi luôn luôn ở cùng một độ cao. C9. Để biết mực chất lỏng trong bình kín không trong suốt, người tã dựa vào nguyên tắc bình thông nhau : một nhánh làm bằng chất liệu trong suốt (Hình.8.9 SGK), mực chất lỏng trong bình kín luôn luôn bằng mực chất lỏng mà ta nhìn thấy ở phần trong suốt. Thiết bị này gọi là ống đo mực chất lỏng. CIO. Vì F = 50f => s = 50s. a) A. b) D. D. Hướng dẫn : Trong cùng một chất lỏng, áp suất trong lòng chất lỏng phụ thuộc vào độ sâu của cột chất lỏng so với mặt thoáng. Căn cứ vào hình 8.3 SBT ta thấy : PE < Pc = Pb < Pd < Pa- a) Áp suất tẵc dụng lên vỏ tàu ngầm giảm, tức là cột nước ở phía trên tàu ngầm giảm. Vậy tàu ngầm đã nổi lên. b) Áp dụng công thức p = d.h, rút ra h = ^ ■ d Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước : K _ Pl 2020000 ,A, h, = — = = 196 m d 10300 Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau là : K _ p2 860000 h2 = — = " - 83,5 m 2 d 10300 8.5. Hình dạng của tia nước phụ thuộc áp suất mà nước tác dụng vào thành bình tại điểm o. Áp suất đó càng lớn thì tia nước càng vọt ra xa bình. Mực nước hạ dần từ miệng bình tới điểm o thì áp suất tác dụng lên điểm o giảm dần. Vì vậy, tia nước dịch gần về phía bình nước (Hình 8.4 SBT). Khi mực nước gần sát điểm o, áp suất rất nhỏ,.không tạo được tia nước, và nước sẽ chảy dọc theo thành bình xuống đáy bình. Khi đẩy pit-tông từ vị trí A đến vị trí A', đáy bình được nâng cao đến gần điểm o, nhưng khoảng cách từ o đến miệng bình không thay đổi, và áp suất mà nước tác dụng vào điểm o không thay đổi. 8.6*. h = 18 mm ; đt = 7 000 N/m3; d2 = 10 300 N/m3. Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang (Hình 8.1) trùng với mặt phân each giữa xăng và nước biển. Ta có : pA = Pg Mặt khác : PA = djhj, pB - d2h2 Nên : d1h1 = d2h2 Theo hình 8.1 thì h2 = hj - h. Do đó : djhj = d2(hj - h) = d2hj - d2h (d2 - dj)hj = d2h 10300.18 8.7. c. hì = d2h d2 - dj 8.8. c. 10300-7000 8.9. D. = 56 mm 8.10.B. 8.11. B. ^- = ^2 = 1,5^ 0,6h! = 0 0,9pj. Pi d1h1 d^ F2 P1 Khi càng lặn sâu thì áp suất của chất lỏng càng tăng nên cảm giác tức ngực cũng càng tăng. Gọi s là diện tích tiết diện của ống nhỏ, do đó diện tích tiết diện của ống lớn là 2S. Sau khi mở khoá T, cột nước ở hai nhánh có cùng chiều cao là h. Vì thể tích nước trong bình thông nhau không đổi nên ta có : 2S.30 = s.h + 2S.h = 3S.h => h = 20 cm Ap dụng công thức : -7- = — => f - -4- = —777— = 200 N. f s s 100.S a) Màng cao cu bị cong lên do áp suất của nước trong chậu gây ra. Khi đổ nước vào ống sao cho mực nước trong ống bằng với mực nước ở ngoài khi đó áp suất của nước trong ống và ngoài ống cân bằng nhau nên màng cao su có dạng phẳng. Do áp suất của nước ngoài chậu lớn hơn áp suất của cột nước trong ống nên màng cao su bị cong lên. Do áp suất của cột nước trong ống gây ra lớn hơn áp suất của nước ngoài chậu nên màng cao su bị cong xuống phía dưới. Áp suất do nước gây ra tại chỗ thủng là : p = d.h = 10 000.2,8 = 28 000 N/m2 Lực tôi thiểu để giữ miếng vá là : F = p.s = 28 000.0,015 = 420 N 8.17*. + Khi chỉ có thùng chứa đầy nước thì áp suất tại điểm o là : Pj = d.h + Khi cả thùng và ống đều chứa đầy nước thì áp suất tại điểm o là : p2 = d.h'. + Ta có : h' = lOh, do đó p2 = lO.pj. Như vậy, khi đổ đầy nước vào ống thì áp suất tại o tăng lên gấp 10 lần nên thùng tônô bị vỡ. c. BÀI TẬP BỔ SUNG 8a. Một tàu ngầm lặn dưới đáy biển ở độ sâu 200 m, Tính áp suất tác dụng lên mặt ngoài của thân tàu. Biết rằng trọng lượng riêng trung bình của nước biển là 10 300 N/m3. Nếu cho tàu lặn thêm 20 m nữa, độ tăng áp suất lên thân tàu là bao nhiêu ? Tính áp suất tác dụng lên thân tàu khi đó. 8b. Một bình thông nhau có hai nhánh A, B giống nhau chứa thuỷ ngân. Đổ vào nhánh A một cột nước cao hj = 30 cm, vào nhánh B cột dầu cao h2 = 5 cm. Hãy tính độ chênh lệch mức thuỷ ngân ở hai nhánh A và B. Cho biết nước, dầu, thuỷ ngân có trọng lượng riêng lần lượt là dn = 10 000 N/m3 ; dd = 8 000 N/m3; dtn = 136 000 N/m3. -Z-ZZZr -A Pit-tông nhỏ Pit-tône lớn 8c. Một ống chứa đầy nước đặt nằm ngang như hình 8.2. Tiết diện ngang của phần ống rộng là s = 60 cm2, của phần ống hẹp là s = 20 cm2. Hãy tính lực ép lên pit-tông nhỏ để hệ thống nằm cân bằng nếu lực tác Hình 8.2 dụng lên pit-tông lớn là F = 2 400 N.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 9: Áp suất khí quyển
  • Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét
  • Bài 12: Sự nổi
  • Bài 13: Công cơ học
  • Bài 14: Định luật về công
  • Bài 15: Công suất
  • Bài 16: Cơ năng
  • Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng
  • Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
  • Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?

Các bài học trước

  • Bài 7: Áp suất
  • Bài 6: Lực ma sát
  • Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính
  • Bài 4: Biểu diễn lực
  • Bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều
  • Bài 2: Vận tốc
  • Bài 1. Chuyển động cơ học

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8(Đang xem)
  • Giải Lí 8
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 8

Giải Bài Tập Vật Lý 8

  • CHƯƠNG I - CƠ HỌC
  • Bài 1. Chuyển động cơ học
  • Bài 2: Vận tốc
  • Bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều
  • Bài 4: Biểu diễn lực
  • Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính
  • Bài 6: Lực ma sát
  • Bài 7: Áp suất
  • Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau(Đang xem)
  • Bài 9: Áp suất khí quyển
  • Bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét
  • Bài 12: Sự nổi
  • Bài 13: Công cơ học
  • Bài 14: Định luật về công
  • Bài 15: Công suất
  • Bài 16: Cơ năng
  • Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng
  • Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học
  • CHƯƠNG II - NHIỆT HỌC
  • Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?
  • Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
  • Bài 21: Nhiệt năng
  • Bài 22: Dẫn nhiệt
  • Bài 23: Đối lưu - Bức xạ nhiệt
  • Bài 24: Công thức tính nhiệt lượng
  • Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt
  • Bài 26: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu
  • Bài 27: Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt
  • Bài 28: Động cơ nhiệt
  • Bài 29: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương II: Nhiệt học
  • Hướng dẫn giải bài tập bổ sung

Từ khóa » Công Thức Tính áp Suất Chất Lỏng Lớp 8