Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 16 - 17: Định Luật Jun - Len-xơ - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Vật Lý 9Giải Bài Tập Vật Lý 9Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ Giải bài tập Vật lý 9 Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ trang 1
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ trang 2
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ trang 3
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ trang 4
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ trang 5
ĐỊNH LUẬT JDN - LEN-XD BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT JUN - LEN-XO A. KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Nội dung của định luật Jun - Len-xơ : Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.Hệ thức của định luật Jun - Len-xơ : Q = I2Rt (J). Lưu ý : Nếu tính nhiệt lượng Q ra đơn vị calo (cal), dùng công thức Q = 0,24I2Rt. Khi dòng điện chạy qua các dụng cụ đốt nóng bằng điện thì điện năng được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt nãng. Dựa vào định luật Jun - Len-xơ, người ta phải chọn dây điện trở của các dụng cụ đốt nóng bằng điện được làm bằng chất có điện trở suất cao. B. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK, SBT Cl. A = Ult = I2Rt = 2,42.5.300 = 8 640 J. C2. + Nhiệt lượng nước nhận được là : Qj = CjirqAt0 = 4200.0,2.9,5 = 7 980 J. + Nhiệt lượng bình nhôm nhận được là : Q2 = c2m2At° = 880.0,078.9,5 = 652,08 J + Nhiệt lượng nước và bình nhôm nhận được là : Q = Qj + Q2 = 7980 + 652,08 = 8632,08 J C3. Ta thấy : Q « A. Nếu tính cả phần nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi trường xung quanh thì Q = A. C4. Theo hệ thức của định luật Jun - Len-xơ : Q = I2Rt, trong đó cưởng độ dòng điện I chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối bằng nhau vì chúng được mắc nối tiếp, dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn và dây nối trong cùng thời gian t. Như vậy, nhiệt lượng toả ra ở dây tóc bóng đèn và dây nối tỉ lệ thuận với điện trở của chúng. Dây tóc bóng đèn có điện trở lớn nên nhiệt lượng toả ra nhiều, nó nóng đến nhiệt độ cao và phát sáng. Dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng toả ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh nên dây nối hầu như không nóng lên. C5. + Vì ấm điện sử dụng đúng hiệu điện thế định mức 220 V nên công suất tiêu thụ của ấm điện là 1000 w. Theo định luật bảo toàn nãng lượng ta có : A - Q => ^>t = cm(t°2 - t°]) cm(t2-t°) 4200.2.(100-20) 1000 => t = !— = - = n / / s ẩ3 Bài 1. a) Nhiệt lượng bếp toả ra trong 1 giây : Qj - I2Rt = 2,52.80.1 = 500 J. Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là : Qj = cm(t£ - t°) = 4200.1,5.(100 - 25) = 472 500 J Nhiệt lượng mà bếp toả ra là : Q - Qjt = 500.20.60 = 600 000 J. Hiệu suất của bếp là : H = ậ- = 472 500 - 78 75% Q 600000 c) Công suất của bếp điện c.ó giá trị bằng nhiệt lượng bếp toả ra trong 1 giây : = 500 W = 0,5 kW Điện năng bếp điện tiêu thụ trong 30 ngày là : A - ỗ^t - 0,5.3.30 = 45 kw.h Tiền điện phải trả là : T = 45.700 = 31 500 đ. Bài 2. a) Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước là : Qj = cm(t2 - t°) = 4200.2(100 - 20) = 672 000 J Nhiệt lượng ấm điện toả ra là : Q = ậ- = 67.7.900 as 746 700 J H 0,9 Vì ấm điện sử dụng đúng hiệu điện thế định mức 220 V nên công suất tiêu thụ của ấm điện là 1000 w. Thời gian cần để đun sôi nước là : Q 746700 t = ^ = 777» « 747 s vp 1000 Bài 3. a) Điện trở của toàn bộ đường dây dẫn từ mạng điện chung tới nhà : r=^/-v'07^°=i,36 n s 0,5.10’6 Cường độ dòng điện chạy trong đường dây dẫn là : I = = TTTỵ = 0,75 A Nhiệt lượng toả ra trên đường dây dẫn trong 30 ngày là : Q = I2Rt = 0,752.l,36. 3.30.3 600.= 247 860 J « 0,07 kw.h. 16-17.1. D. 16-17.2. A. 16-17.3. a) Nhiệt lượng toả ra ở các điện trở Rj, R2 tương ứng là : Rj_ R2 = R2 R1 0 = Ĩ2R,t • = I2R,t -S Q* = I?Rlt =5 Qi IR,,;Q2 IR2‘^§ 1^6? b) Nhiệt lượng toả ra ở các điện trở Rị, Rọ tương ứng là : u2 U2 Q, U2R2t _ Q, R, R2 Q2 U2Rjt Q2 16-17.4. Dựa vào kết quả của bài 16-17.3 a) ta có : 16-17.6. Nhiệt lượng bếp điện toả ra là nhiệt lượng toàn phần : Qjp = Ult = 220.3.20.60 = 792 000 J Nhiệt lượng cung cấp cho nước là nhiệt lượng có ích : Qi = cm(t2 - t°) = 4200.2.(100 - 20) = 672000 J Hiệu suất của bếp điện là : H = -ậ- = 67-902 ~ 84,8%. Qtp 792000 16-17.7. A. 16-17.8. A. 16-17.9. D. 16-17.10. A. Nhiệt lượng toả ra ở điện trở trong 10 phút là : Q = l2Rt = 0,0022.3000.10.60 = 7,2 J 16-17.11. Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 1,5 lít nước đúng bằng nhiệt lượng do dây nung của ấm toả ra : Q = 420 000.1,5 = 630 000 J u2t u2t Từ công thức : Q = ——- => R = —— = R Q 220 .10.60 630000 = 46,1 Q. 16-17.12. a) Công suất tiêu thụ điện của bàn là : .-P = UI = 110.5 = 550 w. Điện năng bàn là tiêu thụ trong 30 ngày : A = ,^t = 0,55.30.0,25 = 4,125 kW.h Nhiệt lượng bàn là toả ra trong 30 ngày đúng bằng điện năng bàn là tiêu thụ trong 30 ngày : Q = A = 4,125 kW.h = 4,125.3 600000 J = 14850 kJ. = 5A 220 16-17.13. a) Vì bình nóng lạnh sử dụng đúng hiệu điện thế định mức 220 V nên công suất tiêu thụ của bình là 1 100 w. Cường độ dòng điện chạy qua bình là : 1100 b) Nhiệt lượng cung cấp cho nước là : Q= cm(t2 -t°) = 4200.10.(100 - 20) = 3 360000 J Thời gian để bình đun sôi nước là : .3054,5 s ~ 50 phút 55 giây t _ Q - 3360000 ~ 1100 Điện năng bình nóng lạnh tiêu thụ trong 30 ngày là : A= ỗ^t= 1,1.30 = 33 kw.h. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng bình trong 1 tháng là : T = 33.1000 = 33 000 đ 16-17.14. a) Vì lò sưởi điện được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức 220 V nên công suất tiêu thụ của lò sưởi là 880 w. , , , . u2 2202 Điện trở của dây nung lò sưởi: R = —— = ——— = 55 Q. ỹ 880 tp 880 Cường độ dòng điện chạy qua dây nung : I = yy = = 4 A Nhiệt lượng mà lò sưởi toả ra trong mỗi ngày là : Q = = 880.4. 3 600 = 12 672 000 J = 12 672 kJ Điện năng mà lò sưởi tiêu thụ trong 30 ngày là : 3600000 Tiền điện phải trả cho việc dùng lò sưởi trong 30 ngày là : T= 105,6.1 000 = 105 600 d c. BÀI TẬP BỔ SUNG 16-17a. Khi đặt vào hai đầu một dây dẫn hiệu điện thế 12 V thì nhiệt lượng toả ra trên dây trong một phút là 864 J. Nếu tăng hiệu điện thê' giữa hai đầu dây lên đến 24 V thì nhiệt lượng toả ra trên dây trong hai phút sẽ là A. 432 J. B. 1 728 J. c. 6 912J. D. 3 656J. 16-17b. Dùng một bếp điện gồm hai điện trở R] và R2 để đun một ấm nước. Với cùng một hiệu điện thế, nếu chỉ dùng điện trở R] thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian tj = 30 phút, nếu chỉ dùng điện trở R2 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t2 = 50 phút. Hỏi sau bao lâu nước trong ấm sẽ sôi nếu mắc điện trở R) nối tiếp với điện trở R2. mắc điện trở Rj song song với điện trở R2. Coi nhiệt lượng toả ra môi trường không đáng kể.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học
  • Bài 21: Nam châm vĩnh cửu
  • Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23: Từ phổ - Đường sức từ
  • Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26: Ứng dụng của nam châm
  • Bài 27: Lực điện từ
  • Bài 28: Động cơ điện một chiều

Các bài học trước

  • Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 13: Điện năng - Công của dòng điện
  • Bài 12: Công suất điện
  • Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
  • Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
  • Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
  • Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
  • Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
  • Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
  • Bài 5: Đoạn mạch song song

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9

Giải Bài Tập Vật Lý 9

  • Chương I. ĐIỆN HỌC
  • Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiện điện thế giữa hai đầu dây dẫn
  • Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
  • Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 5: Đoạn mạch song song
  • Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
  • Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
  • Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
  • Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
  • Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
  • Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
  • Bài 12: Công suất điện
  • Bài 13: Điện năng - Công của dòng điện
  • Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ(Đang xem)
  • Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học
  • Chương II: ĐIỆN TỬ HỌC
  • Bài 21: Nam châm vĩnh cửu
  • Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23: Từ phổ - Đường sức từ
  • Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26: Ứng dụng của nam châm
  • Bài 27: Lực điện từ
  • Bài 28: Động cơ điện một chiều
  • Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ
  • Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
  • Bài 33: Dòng điện xoay chiều
  • Bài 34: Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa
  • Bài 37: Máy biến thế
  • Bài 39: Tổng kết chương II: Điện tử học
  • Chương III: QUANG HỌC
  • Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
  • Bài 42: Thấu kính hội tụ
  • Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 44: Thấu kính phân kì
  • Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 47: Sự tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 48: Mắt
  • Bài 49: Mắt cận và mắt lão
  • Bài 50: Kính lúp
  • Bài 51: Bài tập quang hình học
  • Bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54: Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
  • Bài 56: Các tác dụng của ánh sáng
  • Bài 58: Tổng kết chương III: Quang học
  • Chương IV: SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
  • Bài 59: Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
  • Bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng
  • Bài 61: Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thủy điện
  • Bài 62: Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
  • Hướng dẫn giải các bài tập bổ sung

Từ khóa » Giải Sbt Vật Lý 9 Bài 16