Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 44: Thấu Kính Phân Kì

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Vật Lý 9Giải Bài Tập Vật Lý 9Bài 44: Thấu kính phân kì Giải bài tập Vật lý 9 Bài 44: Thấu kính phân kì
  • Bài 44: Thấu kính phân kì trang 1
  • Bài 44: Thấu kính phân kì trang 2
  • Bài 44: Thấu kính phân kì trang 3
  • Bài 44: Thấu kính phân kì trang 4
  • Bài 44: Thấu kính phân kì trang 5
A A e-2. 42-43.10. B. 42-43.11. c. Hình 43.6 Hình 43.7 THẤU KÍNH PHÂN KÌ A - KIẾN THÚC TRỌNG TÂM Nhận biết được thấu kính phân kì. Có hai cách nhận biết: - Dựa vào đặc điểm bên ngoài : Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt phẳng và một mặt cầu. Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa (còn gọi là thấu kính lõm). - Dựa vào tác dụng của thấu kính đối với chùm tia sáng song song : Chiếu một chụm sáng song song đến thấu kính, nếu chùm tia ló là chùm sáng phàn kì thì đó là thấu kính phân kì. Thực tế, chỉ cần đưa thấu kính ra hứng chùm tia sáng mặt trời hoặc ánh sáng của ngọn đèn đặt xa thấu kính, nếu phía bên kia thấu kính xuất hiện một vùng sáng rộng thì đó là thấu kính phân kì. A Hình 44.1 Đường truyền của hai tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì được biểu diễri trên hình 44.1. Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG SGK VÀ GIẢI BÀI TẬP TRONG SBT Cl. Có thể nhận biết thấu kính hội tụ bằng một trong ba cách sau : Dùng tay nhận biết độ dày phần rìa và độ dày phần giữa của thấu kính. Thấu kính nào có phần rìa mỏng hơn phần giữa thì đó là thấu kính hội tụ. Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn đặt ở xa lên một màn- hứng. Nếu chùm sáng hội tụ trên màn hứng thì đó là thấu kính hội tụ. , ■ Dung thấu kính đưa lại gần dòng chữ trên trang sách. Nhìn qua thâu kính, nếu thấy hình ảnh dòng chữ to hơn so với dòng chữ đó khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ. C2. Thấu kính phân kì cồ độ dày phần rìa lớn hơn phàn giữa, ngược hẳn với thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì còn được gọi là thấu kính có rìa dày. C3. Chùm tia tới song song tới thấu kính cho ta chùm tia ló phân kì nên người ta gọi thấu kính đó là thấu kính phân kì. C4. Trong ba tia sáng tới thấu kính phân kì, có tia ở giữa đi qua thấu kính tiếp tục đi thẳng không bị đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán này. C5. Trong thí nghiệm ở hình 44.1 SGK, nếu kéo dài các tia ló, chúng sẽ gặp nhau tại một điểm nằm trên trục chính, cùng phía với chùm tia tới. Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra dự đoán đó. C6. C7. A Hình 44.3 Biểu diễn chùm tia tới và tia ló trong thí nghiệm trên hình 44.2. Chùm tia khúc xạ kéo dài gặp nhau tại F trên trục chính. Hình 44.3. Tia (1) đi song song với trục chính tới thấu kính tại I, tia ló sẽ có phương đi qua tiêu điểm F (ở phía trước thấu kính). Dùng nét đứt nối IF, kéo dài về phía sau thấu kính ta có tia ló (T). Tia (2) tới thấu kính qua quang tâm o truyền thẳng không đội hướng. Tia ló (2') trùng hướng tia tới. Để nhận biết được kính cận là loại kính hội tụ hay phân kì, ta làm một trong ba cách sau : Cách 1 : Dùng taý nhận biết độ dày phần rìa và phần giữa của mất kính. Nếu phần rìa của mắt kính mỏng hơn phần giữa thì đó là thấu kính hội tụ. Nếu phần rìa dày hơn phần giữa thì đó là thấu kính phân kì. Cách 2 : Đặt thấu kính ngay gần dòng chữ trên trang sách. Nếu thấy hình ảnh dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính phân kì. Nếu nhìn thấy hình ảnh dòng chữ to hơn dòng chữ khi nhìn trực tiếp thì đó là thấu kính hội tụ. Cách 3 : Đưa kính ra hứng ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn trên trần lên một tờ giấy. Nếu trên tờ giấy sau mắt kính, xuất hiện một chấm sáng thì đó là thấu kính hội tụ ; nếu xuất hiện một vầng sáng thì đó là thấu kính phân kì. Chú ý : Vì độ dày của mắt kính nhỏ nên dùng tay khó so sánh được độ dày cửa phần rìa và phần giữa của mắt kính. Thông thường người ta sử dụng cách 2 và cách 3 để nhân biết. C9. Thấu kính phân kì có những đặc điểm ngược hẳn với thấu kính hội tụ : Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa ; Chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính phân kì, cho ta chùm tia ló phân kì; Khi để thấu kính vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua thấu kính ta thấy hình ảnh dòng chữ bé đi so vớỉ khi nhìn trực tiếp. 44-45,1. Hình 44.4. Dựng ảnh S' của s : Từ s, dựng tia song song với Á tới thấu kính tại điểm I. Tia ló có phương đi qua tiêu điểm F phía trước thấu kính nên ta dùng nét đứt nối I với F. Từ s dựng tia đi qua quang tâm o, tia ló đi thẳng. Hai tia ló cắt nhau tại S' là ảnh của s. S' là ảnh ảo của s tạo bởi thấu kính hội tụ vì nó là giao điểm của chùm tia ló kéo dài. 44-45.2. Hình 44.5. s là ảnh ảo vì nó nằm cùng chiều, cùng phía với s so với A của thấu kính. Thấu kính đã cho là thấu kính phân kì vì ảnh ảo rihỏ hơn vật. Xác định quang tâm o và F, F'. Vì tia đi qua quang tâm là tia đi thẳng không đổi hướng nên ta nối s với S' kéo dài sẽ cắt A tại o là quang tâm của thấu kính. Từ o hạ đường vuông góc với A, đó chính là vị trí đặt thấu kính. Từ s dựng tia đi song song tới thấu kính tại điểm I. Dùng nét đứt nối I với S', cắt A tại F. Lấy OF' = OF ta có hai tiêu điểm F, F. 44-45.5. a - 2 ; b - 4 ; G - 1 ; d-3. 44-45.6. B. 44-45.7. A. 44-45.8. D. 44-45.9. B. 44-45.10. A. Y S Ã-* F Õ F A Hình 44.6 c - BÀI TẬP BỔ SUNG 44a. Cho một điểm sáng s nằm trên trục chính của một thấu kính phân kì như hình 44.6. Bằng kiến thức đã học, hãy nêu cách dựng ảnh của điểm sáng đã cho qua thấu kính đó. B Hình 44.7 44.b. Vật sáng AB được đặt trước thấu kính phân kì như hình 44.7. Hãy dựng ảnh A'B' của vật AB tạo bời thấu kính đó. Nêu rõ cách vẽ và nhận xét đặc điểm của ảnh A'B'.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 47: Sự tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 48: Mắt
  • Bài 49: Mắt cận và mắt lão
  • Bài 50: Kính lúp
  • Bài 51: Bài tập quang hình học
  • Bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54: Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu

Các bài học trước

  • Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 42: Thấu kính hội tụ
  • Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
  • Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 39: Tổng kết chương II: Điện tử học
  • Bài 37: Máy biến thế
  • Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa
  • Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 34: Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 33: Dòng điện xoay chiều

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Vật Lý 9(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Vật Lí 9

Giải Bài Tập Vật Lý 9

  • Chương I. ĐIỆN HỌC
  • Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiện điện thế giữa hai đầu dây dẫn
  • Bài 2: Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm
  • Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
  • Bài 5: Đoạn mạch song song
  • Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
  • Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
  • Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
  • Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
  • Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
  • Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
  • Bài 12: Công suất điện
  • Bài 13: Điện năng - Công của dòng điện
  • Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
  • Bài 16 - 17: Định luật Jun - Len-xơ. Bài tập vận dụng định luật Jun - Len-xơ
  • Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
  • Bài 20: Tổng kết chương I: Điện học
  • Chương II: ĐIỆN TỬ HỌC
  • Bài 21: Nam châm vĩnh cửu
  • Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện - Từ trường
  • Bài 23: Từ phổ - Đường sức từ
  • Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
  • Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện
  • Bài 26: Ứng dụng của nam châm
  • Bài 27: Lực điện từ
  • Bài 28: Động cơ điện một chiều
  • Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
  • Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ
  • Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
  • Bài 33: Dòng điện xoay chiều
  • Bài 34: Máy phát điện xoay chiều
  • Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều
  • Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa
  • Bài 37: Máy biến thế
  • Bài 39: Tổng kết chương II: Điện tử học
  • Chương III: QUANG HỌC
  • Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
  • Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
  • Bài 42: Thấu kính hội tụ
  • Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
  • Bài 44: Thấu kính phân kì(Đang xem)
  • Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
  • Bài 47: Sự tạo ảnh trong máy ảnh
  • Bài 48: Mắt
  • Bài 49: Mắt cận và mắt lão
  • Bài 50: Kính lúp
  • Bài 51: Bài tập quang hình học
  • Bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu
  • Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng
  • Bài 54: Sự trộn các ánh sáng màu
  • Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu
  • Bài 56: Các tác dụng của ánh sáng
  • Bài 58: Tổng kết chương III: Quang học
  • Chương IV: SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
  • Bài 59: Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
  • Bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng
  • Bài 61: Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thủy điện
  • Bài 62: Điện gió - Điện mặt trời - Điện hạt nhân
  • Hướng dẫn giải các bài tập bổ sung

Từ khóa » Cách Nhận Biết Thấu Kính Hội Tụ Lớp 9