Giải bóng đá Cúp Quốc gia 1998| Cúp Quốc gia - Pepsi Cup 1998 |
| Chi tiết giải đấu |
|---|
| Quốc gia | Việt Nam |
|---|
| Thời gian | Tháng 2 – 30 tháng 9 năm 1998 |
|---|
| Số đội | 35 |
|---|
| Vị trí chung cuộc |
|---|
| Vô địch | Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|
| Á quân | Hải Quan |
|---|
| Hạng ba | Sông Lam Nghệ An và Lâm Đồng |
|---|
| ← 1997 1999–2000 → |
Giải bóng đá Cúp Quốc gia 1998, tên gọi chính thức là Giải bóng đá Cúp Quốc gia – Pepsi Cup 1998 vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 7 của Giải bóng đá Cúp Quốc gia do Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) tổ chức, diễn ra từ tháng 2 đến tháng 9 năm 1998. Giải đấu bao gồm 14 đội hạng Nhất và 21 đội hạng Nhì cùng tranh tài.
Công an Thành phố Hồ Chí Minh đã giành chức vô địch sau khi đánh bại đương kim vô địch 2 năm liên tiếp Hải Quan với tỷ số 2–0 trong trận chung kết trên sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh.[1][2]
Vòng loại
[sửa | sửa mã nguồn] 35 đội tham dự được chia theo ba khu vực, chọn lấy hai đội đứng đầu mỗi khu vực vào vòng chung kết tại Thành phố Hồ Chí Minh (cùng đội chủ nhà Công an Thành phố Hồ Chí Minh và đương kim vô địch Hải Quan).
- Bảng A (Khu vực miền Bắc): 8 đội. Câu lạc bộ Quân đội rút lui khỏi giải khi chưa bắt đầu, Đường sắt Việt Nam cũng bỏ giải sau lượt đi.[3]
- Bảng B (Khu vực miền Trung): 15 đội.
- Bảng C (Khu vực miền Nam): 12 đội. Đội Bình Dương bỏ cuộc vì lý do riêng.[3]
Vòng chung kết
[sửa | sửa mã nguồn] Vòng tứ kết
[sửa | sửa mã nguồn] | Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 5 – 3 | Cảng Sài Gòn | 3 – 1 | 2 – 2 |
| Lâm Đồng | 9 – 1 | Thanh Hóa | 5 – 0 | 4 – 1 |
| Sông Lam Nghệ An | 3 – 2 | Đồng Tháp | 0 – 1 | 3 – 1 |
| Hải Quan | 3 – 1 | Bình Định | 2 – 0 | 1 – 1 |
Lượt đi
[sửa | sửa mã nguồn] 20 tháng 9 năm 199817:00
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 3–1 | Cảng Sài Gòn |
- Huỳnh Đức
44' - Hoàng Hùng
53', 58'
| Chi tiết | - Minh Cường
81'
|
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh 21 tháng 9 năm 199817:00
| Lâm Đồng | 5–0 | Thanh Hóa |
- Văn Tâm
5', 10', 72', 89' (ph.đ.) - Minh Tuấn
68'
| Chi tiết |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí MinhTrọng tài: Bùi Như Đức 22 tháng 9 năm 199817:00
| Sông Lam Nghệ An | 0–1 | Đồng Tháp |
| Chi tiết | Trung Vĩnh 81' |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh 23 tháng 9 năm 199817:00
| Hải Quan | 2–0 | Bình Định |
- Thanh Hải
86' - Đỗ Khải
89'
| Chi tiết |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh Lượt về
[sửa | sửa mã nguồn] 24 tháng 9 năm 199815:30
| Cảng Sài Gòn | 2–2 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
- Hồng Sơn
2' - Quan Huy
36' (ph.đ.)
| Chi tiết | - Thanh Phương
34' - Huỳnh Đức
35'
|
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh Công an Thành phố Hồ Chí Minh thắng với tổng tỷ số 5–3.
24 tháng 9 năm 199817:30
| Lâm Đồng | 4–1 | Thanh Hóa |
- Văn Hùng
25' - Hoàng Thái
46' - Thanh Nhàn
53' - Thanh Tuấn
75' (ph.đ.)
| Chi tiết | Như Hải 30' |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh Lâm Đồng thắng với tổng tỷ số 9–1.
25 tháng 9 năm 199815:30
| Sông Lam Nghệ An | 3–1 (s.h.p.) | Đồng Tháp |
- Thành Công
10', 16' - Quang Trường
95'
| Chi tiết | - Văn Hùng
50'
|
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh Sông Lam Nghệ An thắng với tổng tỷ số 3–2.
25 tháng 9 năm 199817:30
| Hải Quan | 1–1 | Bình Định |
Phi Long 25' | Chi tiết | 82' |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh Hải Quan thắng với tổng tỷ số 3–1.
Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn] 27 tháng 9 năm 199817:00
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 3–1 | Lâm Đồng |
- Sỹ Thành
17' - Mạnh Cường
31' - Huỳnh Đức
44'
| Chi tiết | Thanh Nhàn 80' |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh 28 tháng 9 năm 199817:00
| Sông Lam Nghệ An | 0–1 | Hải Quan |
| Chi tiết | Thanh Hải 24' |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí MinhKhán giả: 400
Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn] 30 tháng 9 năm 199817:00
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh | 2–0 | Hải Quan |
Hoàng Hùng 35', 84' | Chi tiết |
Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí MinhTrọng tài: Trần Khánh Hưng
Vô địch Cúp Quốc gia 1998 Công an Thành phố Hồ Chí MinhLần thứ nhất |
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "Vietnam - List of Cup Winners". RSSSF.com.
- ^ "Kết thúc Giải bóng đá Cúp Quốc gia lần thứ VII (1998)". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
- ^ a b FPT-TTVN (ngày 18 tháng 9 năm 1998). "Cup BĐQG '98 - Mong đợi ngậm ngùi". FPT Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 1999.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn] - Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 1998
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] - Công ty Cổ phần Bóng đá Chuyên nghiệp Việt Nam Lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2015 tại Wayback Machine
- Liên đoàn bóng đá Việt Nam
| Bóng đá Việt Nam |
|---|
- Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF)
- Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF)
|
| Đội tuyển quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- U-23
- U-22
- U-21
- U-18/19/20
- U-16/17
- U-14
- Bóng đá trong nhà
- Bóng đá bãi biển
|
|---|
| Nữ | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
|
|---|
| Giải đấu quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- Vô địch
- Hạng Nhất
- Hạng Nhì
- Hạng Ba
- U-21
- U-19
- U-17
- U-15
- U-13
- U-11
- U-9
- Bóng đá trong nhà
- Bóng đá bãi biển
|
|---|
| Nữ | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
|
|---|
| Cúp quốc gia | | Nam | - Bóng đá
- Bóng đá trong nhà
|
|---|
| Nữ | |
|---|
|
|---|
| Giải đấu giao hữu | - U-21 Báo Thanh Niên
- U-19 Báo Thanh Niên
- Cúp BTV
- Cúp VFF
- Cúp VTV–T&T
- Cúp Thành phố Hồ Chí Minh
- Cúp Độc lập
|
|---|
| Giải đấu khác | - Đại hội Thể thao toàn quốc
- Sinh viên toàn quốc
- Thanh Niên sinh viên
|
|---|
| Giải thưởng | - Quả bóng vàng Việt Nam
- Fair Play Việt Nam
- Chiếc giày vàng Việt Nam
|
|---|
| Kình địch | | Câu lạc bộ | - Đà Nẵng – Sông Lam Nghệ An
- Đồng Tháp – Long An (derby miền Tây)
- Hà Nội – Hải Phòng (derby miền Bắc)
- Hà Nội – Sông Lam Nghệ An
- Hải Phòng – Quảng Ninh (derby Đông Bắc Bộ)
- Gia Lai – Sông Lam Nghệ An
- Hồng Lĩnh Hà Tĩnh – Sông Lam Nghệ An (derby Nghệ Tĩnh)
- Công an Hà Nội – Công an Thành phố Hồ Chí Minh (derby ngành Công an)
- Quảng Nam – Đà Nẵng (derby Quảng Đà)
- Thanh Hóa – Sông Lam Nghệ An (derby Bắc Trung Bộ)
- Thể Công – Công an Hà Nội (derby Thủ đô)
|
|---|
| Đội tuyển quốc gia | - Việt Nam – Thái Lan
- Việt Nam – Indonesia
- Việt Nam – Malaysia
|
|---|
|
|---|
| Lịch sử | - Tổng quát
- Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Việt Nam Cộng hòa
- Trận cầu đoàn tụ
|
|---|
- Danh sách
- Số liệu thống kê
- Tổng thể hệ thống thi đấu quốc gia
- Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
|
| Giải bóng đá Cúp Quốc gia |
|---|
| Các câu lạc bộmùa giải 2025–26 | | V.League 1 | - Becamex Thành phố Hồ Chí Minh
- Công an Hà Nội
- Công an Thành phố Hồ Chí Minh
- Đông Á Thanh Hóa
- Hà Nội
- Hải Phòng
- Hồng Lĩnh Hà Tĩnh
- Hoàng Anh Gia Lai
- PVF–CAND
- Ninh Bình
- SHB Đà Nẵng
- Sông Lam Nghệ An
- Thể Công – Viettel
- Thép Xanh Nam Định
|
|---|
| V.League 2 | - Bắc Ninh
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại học Văn Hiến
- Đồng Tháp
- Khatoco Khánh Hòa
- Long An
- Quảng Ninh
- Quy Nhơn United
- Thanh niên Thành phố Hồ Chí Minh
- Trường Tươi Đồng Nai
- Xuân Thiện Phú Thọ
|
|---|
|
|---|
| Mùa giải | - 1992
- 1993
- 1994
- 1995
- 1996
- 1997
- 1998
- 1999–00
- 2000–01
- 2001–02
- 2003
- 2004
- 2005
- 2006
- 2007
- 2008
- 2009
- 2010
- 2011
- 2012
- 2013
- 2014
- 2015
- 2016
- 2017
- 2018
- 2019
- 2020
- 2021
- 2022
- 2023
- 2023–24
- 2024–25
- 2025–26
|
|---|
| Nhạc hiệu | |
|---|
| |
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |