Giải Bóng đá U17 Quốc Gia – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
| Mùa giải hiện tại: | |
| Thành lập | 2004 |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Liên đoàn | AFC |
| Đội vô địch hiện tại | Hà Nội (2025) |
| Đội vô địch nhiều nhất | Sông Lam Nghệ An(8 lần) |
| Website | Trang chủ |
Giải bóng đá Vô địch U-17 Quốc gia (trước đây được gọi là Giải bóng đá U-17 Quốc gia) là giải đấu bóng đá quốc gia thường niên dành cho lứa tuổi dưới 17 do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức.[1]
Tiền thân của giải đấu này là Giải bóng đá U-18 Quốc gia, được VFF sáng lập từ năm 1998 thay thế cho Giải bóng đá U-19 Quốc gia, và phối hợp tổ chức cùng báo Bóng đá trong hai mùa giải 2004 và 2005.[2] Năm 2006, với việc tái lập trở lại giải U-19 Quốc gia,[3] giải U-18 Quốc gia cũng chính thức được chuyển đổi thành giải U-17 Quốc gia để phù hợp với hệ thống thi đấu quốc tế.[4][5] Năm 2021, giải đấu đã không được tổ chức do những tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 tại Việt Nam,[6] và được tổ chức trở lại vào năm 2022.
Các đội đoạt huy chương
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Nơi đăng cai | Chung kết | Hạng ba | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | Tỷ số | Á quân | |||
| Giải bóng đá U-18 Quốc gia (2004–2005) | |||||
| 2004 | Hải Phòng | Sông Lam Nghệ An | 0–0(6–5 p) | Thành Long | Đồng Tháp và Đà Nẵng |
| 2005 | Thành phố Hồ Chí Minh | Sông Lam Nghệ An (2) | 2–2(4–3 p) | Thành phố Hồ Chí Minh | Thể Công và Đồng Nai |
| Giải bóng đá U-17 Quốc gia (2006–nay) | |||||
| 2006 | An Giang | Sông Lam Nghệ An (3) | 1–0 | Đà Nẵng | Thành Long và Gạch men Mikado Nam Định |
| 2007 | Thành phố Hồ Chí Minh | Sông Lam Nghệ An (4) | 0–0(8–7 p) | Đà Nẵng | VST và Quảng Ninh |
| 2008 | Đà Nẵng | Sông Lam Nghệ An (5) | 5–2 | SHB Đà Nẵng | Bình Dương và Bình Định |
| 2009 | Nam Định | Sông Lam Nghệ An (6) | 1–0 | Đồng Tháp | Thừa Thiên – Huế và Nam Định |
| 2010 | Đà Nẵng | SHB Đà Nẵng | 1–0 | Sông Lam Nghệ An | Đồng Tâm Long An và Nam Định |
| 2011 | Khánh Hòa | SHB Đà Nẵng (2) | 2–1 | Hoàng Anh Gia Lai | Khatoco Khánh Hòa và Viettel |
| 2012 | Thừa Thiên – Huế | Sông Lam Nghệ An (7) | 7–2 | Đồng Tâm Long An | Hoàng Anh Gia Lai và Huế |
| 2013 | Thành phố Hồ Chí Minh | SHB Đà Nẵng (3) | 3–3(6–5 p) | PVF | Hà Nội T&T và Đồng Tâm Long An |
| 2014 | Thừa Thiên – Huế | PVF | 2–0 | Hà Nội T&T | Becamex Bình Dương và Viettel |
| 2015 | Thành phố Hồ Chí Minh | PVF (2) | 0–0(4–3 p) | Viettel | Quảng Ngãi và Sông Lam Nghệ An |
| 2016 | Tây Ninh | Đồng Tháp | 2–1 | PVF | Viettel và Hà Nội T&T |
| 2017 | Thành phố Hồ Chí Minh | PVF (3) | 2–1 | Viettel | Thành phố Hồ Chí Minh và Hoàng Anh Gia Lai |
| 2018 | Hưng Yên | Viettel | 3–1 | Sông Lam Nghệ An | SHB Đà Nẵng và PVF |
| 2019 | Tây Ninh | Thanh Hóa | 0–0(5–4 p) | PVF | Viettel và Hoàng Anh Gia Lai |
| 2020 | Hưng Yên | Sông Lam Nghệ An (8) | 3–2 | Học viện Nutifood | PVF và Hoàng Anh Gia Lai |
| 2022 | Thành phố Hồ Chí Minh | PVF (4) | 2–0 | Sài Gòn | Hà Nội và Sông Lam Nghệ An |
| 2023 | Hưng Yên | Viettel (2) | 4–2 | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | Sông Lam Nghệ An và PVF |
| 2024 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Hà Nội | 2–0 | LPBank Hoàng Anh Gia Lai | PVF và Hồng Lĩnh Hà Tĩnh |
| 2025 | Thành phố Hồ Chí Minh | Hà Nội (2) | 3–2 | Thép Xanh Nam Định | SHB Đà Nẵng và Thể Công – Viettel |
Bảng tổng sắp huy chương
[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến hết mùa giải 2025| Hạng | Đội bóng | |||
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sông Lam Nghệ An | 8 | 2 | 3 |
| 2 | PVF | 4 | 3 | 4 |
| 3 | Đà Nẵng | 3 | 3 | 3 |
| 4 | Thể Công | 2 | 2 | 6 |
| 5 | Hà Nội (2006) | 2 | 1 | 3 |
| 6 | Đồng Tháp | 1 | 1 | 1 |
| 7 | Thanh Hóa | 1 | 0 | 0 |
| 8 | Gia Lai | 0 | 2 | 4 |
| 9 | Nam Định | 0 | 1 | 3 |
| 10 | Long An | 0 | 1 | 2 |
| 11 | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 0 | 1 | 1 |
| Thành Long | 0 | 1 | 1 | |
| Thành phố Hồ Chí Minh (Sở) | 0 | 1 | 1 | |
| 14 | Học viện Nutifood | 0 | 1 | 0 |
| Sài Gòn | 0 | 1 | 0 | |
| 16 | Bình Dương | 0 | 0 | 2 |
| Huế | 0 | 0 | 2 | |
| 18 | Bình Định | 0 | 0 | 1 |
| Đồng Nai | 0 | 0 | 1 | |
| Khánh Hòa | 0 | 0 | 1 | |
| Quảng Ngãi | 0 | 0 | 1 | |
| Quảng Ninh | 0 | 0 | 1 | |
| VST | 0 | 0 | 1 |
Vua phá lưới
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Vua phá lưới | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 2004 | Nguyễn Văn Khải | Đồng Tháp | 4 |
| Nguyễn Văn Mộc | |||
| 2005 | Nguyễn Quang Tình | Sông Lam Nghệ An | 5 |
| Phạm Hữu Phát | Đồng Nai | ||
| 2006 | Hoàng Danh Ngọc | Nam Định | 5 |
| Lê Đức Tài | Thành Long | ||
| Nguyễn Hồng Việt | Sông Lam Nghệ An | ||
| 2007 | Trần Văn Thành | Sông Lam Nghệ An | 4 |
| 2008 | Nguyễn Đình Bảo | Sông Lam Nghệ An | 8 |
| 2009 | Nguyễn Minh Trung | Đồng Tháp | 7 |
| 2010 | Đỗ Văn Ba | SHB Đà Nẵng | 4 |
| Võ Ngọc Toàn | Sông Lam Nghệ An | ||
| Hoàng Văn Nhuần | Nam Định | ||
| 2011 | Hồ Tuấn Tài | Sông Lam Nghệ An | 4 |
| Nguyễn Viết Thắng | SHB Đà Nẵng | ||
| 2012 | Hồ Tuấn Tài | Sông Lam Nghệ An | 5 |
| 2013 | Dương Anh Tú | Long An | 5 |
| 2014 | Trần Duy Khánh | Bình Dương | 5 |
| 2015 | Phạm Trọng Hóa | PVF | 5 |
| Đỗ Thanh Thịnh | |||
| 2016 | Trương Tiến Anh | Viettel | 7 |
| Ngô Huỳnh Tấn Tài | PVF | ||
| 2017 | Nhâm Mạnh Dũng | Viettel | 8 |
| 2018 | Võ Nguyên Hoàng | PVF | 5 |
| Đặng Ngọc Đức | Viettel | ||
| 2019 | Nguyễn Văn Tùng | Thanh Hóa | 6 |
| 2020 | Dương Trung Quang Hiếu | Học viện Nutifood | 5 |
| 2022 | Thái Bá Đạt | PVF | 5 |
| 2023 | Nguyễn Trọng Tuấn | Sông Lam Nghệ An | 4 |
| Nguyễn Công Phương | Viettel | ||
| 2024 | Nguyễn Việt Long | Hà Nội | 4 |
| Đặng Công Anh Kiệt | |||
| Trần Hồng Kiên | Thể Công – Viettel |
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Giải bóng đá Vô địch U-15 Quốc gia Việt Nam
- Giải bóng đá Vô địch U-19 Quốc gia Việt Nam
- Giải bóng đá Vô địch U-21 Quốc gia Việt Nam
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "VFF - Giải Vô địch U17 Quốc gia". VFF. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2024.
- ^ Trí Công (ngày 28 tháng 6 năm 2015). "Bệ phóng cho những tài năng trẻ". Bongdaplus. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
- ^ T.K (ngày 12 tháng 9 năm 2005). "Sẽ có giải U19 năm 2006 ?". Sài Gòn Giải Phóng Thể Thao. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2024.
- ^ Đăng Huy (ngày 21 tháng 6 năm 2018). "Giải vô địch U17 Quốc gia: Chia bảng gay cấn". Báo Tổ quốc. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ^ Trần Hải (ngày 20 tháng 6 năm 2018). "Tám đội bóng dự vòng chung kết Giải U17 vô địch quốc gia 2018". Báo Nhân Dân. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
- ^ PV (ngày 30 tháng 11 năm 2021). "VFF hủy nhiều giải đấu bóng đá trẻ vì dịch Covid-19". VOV. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Liên đoàn bóng đá Việt Nam
- Giải vô địch U-17 Quốc gia
| |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Các mùa giải |
| ||||||
| Vòng loại |
| ||||||
| |||||
|---|---|---|---|---|---|
| |||||
| Đội tuyển quốc gia |
| ||||
| Giải đấu quốc gia |
| ||||
| Cúp quốc gia |
| ||||
| Giải đấu giao hữu |
| ||||
| Giải đấu khác |
| ||||
| Giải thưởng |
| ||||
| Kình địch |
| ||||
| Lịch sử |
| ||||
| |||||
- Các giải bóng đá trẻ Việt Nam
- Giải bóng đá U17 Quốc gia Việt Nam
- Giải bóng đá Việt Nam
Từ khóa » Giải U17 Quốc Gia Năm 2021
-
Điều Lệ Giải Bóng đá Vô địch U17 Quốc Gia 2021 - VFF
-
Giải Vô địch U17 Quốc Gia - VFF
-
Xác định Các đội Tham Dự VCK Giải U17 Quốc Gia
-
Giải Bóng đá U-17 Quốc Gia - Публикации | Facebook
-
U17 Quốc Gia - Báo Thanh Hóa
-
VFF Hủy 6 Giải Bóng đá Ngoài Chuyên Nghiệp - Báo Dân Tộc
-
VFF Hủy Nhiều Giải đấu Bóng đá Trẻ Vì Dịch COVID-19
-
U17 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh: Phía Trước Còn Lắm Chông Gai!
-
Khởi Tranh Vòng Loại Bảng B Giải Vô địch U17 Quốc Gia
-
U17 Quốc Gia - BAOMOI.COM
-
Khai Mạc Vòng Chung Kết Giải Bóng đá U17 Quốc Gia Báo Bóng đá
-
U17 Quốc Gia - Tin Tức Mới Nhất 24h Qua - VnExpress
-
U17 Việt Nam | Lịch Thi đấu, Kết Quả, BXH, Tin Tức Mới Nhất
-
U17 Quốc Gia - Báo Tuổi Trẻ