Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Giải bóng đá cấp câu lạc bộ ở ÁoBản mẫu:SHORTDESC:Giải bóng đá cấp câu lạc bộ ở Áo
Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo
Mùa giải hiện tại:Bundesliga 2025–26
Tập tin:Admiral Bundesliga.svg
Cơ quan tổ chức
Österreichische Fußball Bundesliga
Thành lập
1974; 52 năm trước (1974)
Quốc gia
Áo
Liên đoàn
UEFA
Số đội
12 (từ 2018–19)
Cấp độ tronghệ thống
1
Xuống hạng đến
Liga 2
Cúp quốc nội
Cúp bóng đá Áo
Cúp quốc tế
UEFA Champions LeagueUEFA Europa LeagueUEFA Conference League
Đội vô địch hiện tại
Sturm Graz (lần thứ 5) (2024–25)
Đội vô địch nhiều nhất
Rapid Wien (32 lần)
Vua phá lưới
Hans Krankl (270)
Đối tác truyền hình
Trong nướcORFSky Sport ÁoQuốc tếOneFootball (Thị trường quốc tế chọn lọc)
Website
www.bundesliga.at
Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo (tiếng Đức: Bundesliga[ˈbʊndəsˌliːɡa]), còn được gọi là Admiral Bundesliga vì lý do tài trợ, là cấp độ cao nhất của hệ thống giải bóng đá Áo. Giải xác định ra đội vô địch bóng đá quốc gia Áo cũng như các đội tham dự các cúp châu Âu khác nhau do UEFA điều hành.
Bundesliga của Áo, bắt đầu từ mùa giải 1974–75, là một hiệp hội được đăng ký riêng biệt kể từ ngày 1 tháng 12 năm 1991. Giành được nhiều chiến thắng nhất là hai gã khổng lồ thành Viên, Rapid Wien với 32 lần vô địch quốc gia và Austria Wien, 24 lần vô địch. Nhà vô địch hiện tại là Sturm Graz. Phillip Thonhauser là chủ tịch của Bundesliga Áo.
Tipp 3 Bundesliga
[sửa | sửa mã nguồn]
Tại Tipp 3 Bundesliga, 10 câu lạc bộ thi đấu "mùa giải kép" mỗi đội sẽ thi đâu với đội khác hai lần trên sân nhà và hai lần sân khách trong một mùa giải và được chia thành giải mùa thu và mùa xuân. Mùa giải thường kéo dài từ tháng Bảy tới tháng 6 năm sau đó. Kết thúc mùa giải, đội xếp cuối bảng sẽ xuống chơi tại ADEG Erste Liga, đội vô địch giải dưới sẽ lên hạng Tipp 3 Bundesliga.
Các câu lạc bộ mùa 2021–22
[sửa | sửa mã nguồn]
Đội vô địch Bundesliga sẽ giành quyền tham dự UEFA Champions League, các câu lạc bộ ở vị trí thứ 2 và 3, cũng như đội vô địch Cúp Quốc gia, sẽ đá vòng loại UEFA Europa League. Trong trường hợp đội vô địch Bundesliga giành luôn Cúp Quốc gia, đội xếp thứ tư sẽ tham dự UEFA Europa League.
AdmiraAustriaSturmLASKHartbergRapidSalzburgWSG TirolRiedWolfsberger ACAltachA.Klagenfurt Vị trí của các CLB tham dự 2021–22 Austrian Football Bundesliga
CLB
Địa phương
Sân nhà
Sức chứa
Vị trí mùa 2020-21
Admira Wacker Mödling
Maria Enzersdorf
BSFZ-Arena
7,000
12th
SK Austria Klagenfurt
Klagenfurt
Wörthersee Stadion
32,000
AFSL: Champions
Austria Wien
Viên
Generali Arena
17,500
8th
LASK
Linz
Waldstadion Pasching
6,009
3th
Rapid Wien
Viên
Allianz Stadion
28,000
2nd
Red Bull Salzburg
Wals-Siezenheim
Red Bull Arena
30,188
1st
Rheindorf Altach
Altach
Stadion Schnabelholz
8,500
10th
Sturm Graz
Graz
Merkur-Arena
16,364
4th
SV Ried
Ried im Innkreis
Keine Sorgen Arena
7,680
11th
TSV Hartberg
Hartberg
Stadion Hartberg [de]
4,635
7th
Wolfsberger AC
Wolfsberg
Lavanttal-Arena
7,300
5th
WSG Tirol
Innsbruck
Tivoli Stadion Tirol
16,008
6th
Danh sách các nhà vô địch
[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải
Vô địch
Á quân
1911–12
Rapid Wien
Wiener Sport-Club
1912–13
Rapid Wien (2)
Wiener AF
1913–14
Wiener AF
Rapid Wien
1914–15
Wiener AC
Wiener AF
1915–16
Rapid Wien (3)
Floridsdorfer AC
1916–17
Rapid Wien (4)
Floridsdorfer AC
1917–18
Floridsdorfer AC
Rapid Wien
1918–19
Rapid Wien (5)
SC Rudolfshügel
1919–20
Rapid Wien (6)
SV Amateure
1920–21
Rapid Wien (7)
SV Amateure
1921–22
Wiener Sport-Club
Hakoah Vienna
1922–23
Rapid Wien (8)
SV Amateure
1923–24
SV Amateure
First Vienna FC
1924–25
Hakoah Vienna
SV Amateure
1925–26
SV Amateure (2)
First Vienna FC
1926–27
SK Admira Wien
Brigittenauer AC
1927–28
SK Admira Wien (2)
Rapid Wien
1928–29
Rapid Wien (9)
SK Admira Wien
1929–30
Rapid Wien (10)
SK Admira Wien
1930–31
First Vienna FC
SK Admira Wien
1931–32
SK Admira Wien (3)
First Vienna FC
1932–33
First Vienna FC (2)
Rapid Wien
1933–34
SK Admira Wien (4)
Rapid Wien
1934–35
Rapid Wien (11)
SK Admira Wien
1935–36
SK Admira Wien (5)
First Vienna FC
1936–37
SK Admira Wien (6)
Austria Wien
1937–38
Rapid Wien (12)
Wiener Sport-Club
1938–1945
Một phần của Gauliga Ostmark, Đức
1938–39
SK Admira Wien (7)
SC Wacker Wien
1939–40
Rapid Wien (13)
SC Wacker Wien
1940–41
Rapid Wien (14)
SC Wacker Wien
1941–42
First Vienna FC (3)
FC Wien
1942–43
First Vienna FC (4)
Wiener AC
1943–44
First Vienna FC (5)
Floridsdorfer AC
1944–45
Chưa kết thúc với Rapid Vienna đứng thứ nhất sau 9 trận đấu.
Tất cả các đội đến từ Innsbruck, Tirol. Wacker Innsbruck (1915–1999), Swarovski Tirol (1986–1992) và Tirol Innsbruck (1993–2002). Họ được coi là sự tiếp nối của nhau
‡ Công ty Red Bull mua lại câu lạc bộ ngày 6 tháng 4 năm 2005 và đổi tên. Tới 2005 đội được gọi là SV Austria Salzburg hay Casino Salzburg. Họ cũng đổi từ màu trắng-tím sang đỏ-trắng. Tím-Trắng thành lập một câu lạc bộ mới, SV Austria Salzburg.
* FC Admira Wacker Mödling được thành lập sau sự hợp nhất của SK Admira Wien và SC Wacker Wien năm 1971, dưới tên gọi Admira Wacker Wien, hợp nhất với VfB Mödling năm 1997 và với SK Schwadorf năm 2008. Đội mới thi đấu tại Mödling.
Thành tích theo thành phố
[sửa | sửa mã nguồn]
Thành phố
Câu lạc bộ
Vô địch
Á quân
Viên
Rapid Wien (32) (26), Austria Wien (24) (18), First Vienna FC (6) (6), Wiener Sport-Club (3) (7), Floridsdorfer AC (1) (3), Wiener AF (1) (2), Wiener AC (1) (1), Hakoah Vienna (1) (1), SpC Rudolfshügel (–) (1), Brigittenauer AC (–) (1), FC Wien (–) (1)