Giải Bóng đá Vô địch Quốc Gia Thụy Sĩ – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tên
  • 2 Mùa giải 2018-19 Hiện/ẩn mục Mùa giải 2018-19
    • 2.1 Câu lạc bộ tham gia
  • 3 Câu lạc bộ vô địch Hiện/ẩn mục Câu lạc bộ vô địch
    • 3.1 Thành tích theo câu lạc bộ
    • 3.2 Thành tích của các câu lạc bộ (chỉ thời kỳ chuyên nghiệp)
  • 4 Xem thêm
  • 5 Tham khảo
  • 6 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Giải bóng đá Thụy SĩBản mẫu:SHORTDESC:Giải bóng đá Thụy Sĩ Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ
Mùa giải hiện tại: Super League 2025–26
Thành lập1898; 128 năm trước (1898)[1] với tên Swiss Serie A1933; 93 năm trước (1933) với tên Nationalliga A[2]
Quốc gia Thụy Sĩ
Liên đoànUEFA
Số đội12
Cấp độ tronghệ thống1
Xuống hạng đếnChallenge League
Cúp quốc nộiCúp bóng đá Thụy Sĩ
Cúp quốc tếUEFA Champions LeagueUEFA Europa LeagueUEFA Conference League
Đội vô địch hiện tạiFC Basel (lần thứ 21) (2024–25)
Đội vô địch nhiều nhấtGrasshopper (27 lần)[1]
Đối tác truyền hìnhTeleclub SportSRG SSR
WebsiteSFL.ch

Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ (tiếng Anh: Swiss Super League, mang tên chính thức là Brack Super League vì lý do tài trợ) là giải đấu bóng đá chuyên nghiệp cấp cao nhất của hệ thống giải bóng đá Thụy Sĩ và đã được chơi ở thể thức hiện tại kể từ mùa giải 2003–04.[3][4] Kể từ tháng 1 năm 2022, Super League Thụy Sĩ xếp hạng thứ 14 tại châu Âu theo hệ số xếp hạng của UEFA, dựa trên kết quả thi đấu của các câu lạc bộ Thụy Sĩ trong các giải đấu toàn châu Âu.[5]

Giải bóng đá Thụy Sĩ ngoài các câu lạc bộ Thụy Sĩ còn có một số câu lạc bộ từ các quốc gia khác tham giaː tất cả các câu lạc bộ từ Công quốc Liechtenstein (7 đội, trong đó nổi tiếng nhất là FC Vaduz từng thi đấu tại Swiss Super League), 1 đội từ Đức (FC Büsingen từ vùng Büsingen am Hochrhein thi đấu tại hạng 5), 1 đội từ Ý (AP Campionese từ vùng Campione d'Italia thi đấu tại hạng 9).

Tên

[sửa | sửa mã nguồn]

Do Thụy Sĩ có nhiều ngôn ngữ chính thức, tên gọi trong các ngôn ngữ đã khác nhau giữa các vùng trong một số thời điểm, cụ thể như bảng dướiː

Năm Tiếng Đức Tiếng Pháp Tiếng Ý
1897–1929 Serie A
1930–31 1e Ligue Prima Lega
1931–44 Nationalliga Ligue Nationale Lega Nazionale
1933 Challenge National Challenge National
2012– Raiffeisen Super League

Mùa giải 2018-19

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ tham gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội thi đấu trong mùa 2018-19 là:

Đội Ngày thành lập Bang Sân nhà Sức chứa
FC Basel 15/11/1893 Basel St. Jakob-Park 37.994
Grasshopper Club Zürich 01/09/1886 Zürich Letzigrund 26.104
FC Lugano 28/07/1908 Lugano SVĐ Cornaredo 6.390
FC Luzern 12/08/1901 Luzern Swissporarena 16.490
FC Sion 01/07/1909 Sion Tourbillon 14.283
FC St. Gallen 19/04/1879 St. Gallen Kybunpark 19.456
FC Thun 04/05/1898 Thun Stockhorn Arena 10.104
Neuchâtel Xamax 1912 Neuchâtel SVĐ Maladière 12.000
BSC Young Boys 14/03/1898 Bern SVĐ Thụy Sĩ 31.789
FC Zürich 28/08/1896 Zürich Letzigrund 26.104

Câu lạc bộ vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa giải Vô địch Á quân Hạng ba Vua phá lưới
Cầu thủ (Đội) Quốc gia Số bàn
2003–04 Basel Young Boys Servette Stéphane Chapuisat (Young Boys)  Thụy Sĩ 23
2004–05 Basel (2) Thun Grasshopper Christian Giménez (Basel)  Argentina 27
2005–06 Zürich Basel Young Boys Alhassane Keita (Zürich)  Guinée 20
2006–07 Zürich (2) Basel Sion Mladen Petrić (Basel)  Croatia 19
2007–08 Basel (3) Young Boys Zürich Hakan Yakin (Young Boys)  Thụy Sĩ 24
2008–09 Zürich (3) Young Boys Basel Seydou Doumbia (Young Boys)  Bờ Biển Ngà 20
2009–10 Basel (4) Young Boys Grasshopper Seydou Doumbia (Young Boys)  Bờ Biển Ngà 30
2010–11 Basel (5) Zürich Young Boys Alexander Frei (Basel)  Thụy Sĩ 27
2011–12 Basel (6) Luzern Young Boys Alexander Frei (Basel)  Thụy Sĩ 23
2012–13 Basel (7) Grasshopper St. Gallen Ezequiel Scarione (St. Gallen)  Argentina 21
2013–14 Basel (8) Grasshopper Young Boys Shkëlzen Gashi (Grasshopper)  Albania 19
2014–15 Basel (9) Young Boys Zürich Shkëlzen Gashi (Basel)  Albania 22
2015–16 Basel (10) Young Boys Luzern Moanes Dabour (Grasshopper)  Israel 19
2016–17 Basel (11) Young Boys Lugano Seydou Doumbia (Basel)  Bờ Biển Ngà 20
2017–18 Young Boys Basel Luzern Albian Ajeti (Basel, St. Gallen)  Thụy Sĩ 17
2018–19 Young Boys (2) Basel Lugano Guillaume Hoarau (Young Boys)  Pháp 24
2019–20 Young Boys (3) St. Gallen Basel Jean-Pierre Nsame (Young Boys)  Cameroon 32
2020–21 Young Boys (4) Basel Servette 19
2021–22 Zürich (4) Young Boys Jordan Pefok (Young Boys)  Hoa Kỳ 22
2022–23 Young Boys (5) Servette Lugano Jean-Pierre Nsame (Young Boys)  Cameroon 21
2023–24 Young Boys (6) Lugano Servette Žan Celar (Lugano)  Slovenia 13
2024–25 Basel (12) Servette Young Boys Xherdan Shaqiri (Basel)  Thụy Sĩ 18

Thành tích theo câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Số lần vô địch Câu lạc bộ Lần cuối vô địch
27 Grasshopper 2003
21 Basel 2025
17 Servette 1999
17 Young Boys 2024
13 Zürich 2022
7 Lausanne-Sport 1965
3 La Chaux-de-Fonds 1964
3 Lugano 1949
3 Winterthur 1917
3 Aarau 1993
3 Neuchâtel Xamax 1988
2 St. Gallen 2000
2 Sion 1997
1 Anglo-American Club Zürich 1899
1 Biel-Bienne 1947
1 Luzern 1989
1 Brühl 1915
1 Étoile-Sporting 1919
1 Bellinzona 1948

Thành tích của các câu lạc bộ (chỉ thời kỳ chuyên nghiệp)

[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ Số danh hiệu
Grasshopper 19
Basel 18
Young Boys 11
Zürich 10
Servette
Lausanne-Sport 5
La Chaux-de-Fonds 3
Lugano
Sion 2
Neuchâtel Xamax
Bellinzona 1
Aarau
Biel-Bienne
Luzern
St. Gallen

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Switzerland - Danh sách vô địch RSSSF
  2. ^ Swiss Football League - Nationalliga A RSSSF
  3. ^ WSC 257 Jul 08. "When Saturday Comes – Border crossing". Wsc.co.uk. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2014.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Heinrich Schifferle. "Swiss Football League" (bằng tiếng Anh). European Professional Football Leagues. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.
  5. ^ UEFA.com. "Member associations - UEFA Coefficients - Country coefficients". UEFA.com. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • League table and results
  • Official website (bằng tiếng Đức)
  • Official website (bằng tiếng Pháp)
  • Super League Results, Fixtures and Stats
  • Map of Swiss Super League Stadiums
  • Switzerland – List of Champions, RSSSF.com
Bóng đá Thụy Sĩ
  • x
  • t
  • s
Hiệp hội bóng đá Thụy Sĩ Đội tuyển nam Đội tuyển nữ
Swiss Super League Challenge League Cúp Thụy Sĩ
  • x
  • t
  • s
Các giải bóng đá nam vô địch quốc gia châu Âu (UEFA)
Đang hoạt động
  • Albania
  • Andorra
  • Anh
  • Áo
  • Armenia
  • Azerbaijan
  • Ba Lan
  • Bắc Ireland
  • Bắc Macedonia
  • Belarus
  • Bỉ
  • Bosnia và Herzegovina
  • Bồ Đào Nha
  • Bulgaria
  • Cộng hòa Ireland
  • Cộng hòa Séc
  • Croatia
  • Đan Mạch
  • Đức
  • Estonia
  • Gibraltar
  • Gruzia
  • Hà Lan
  • Hungary
  • Hy Lạp
  • Iceland
  • Israel
  • Kazakhstan
  • Kosovo
  • Latvia
  • Litva
  • Luxembourg
  • Malta
  • Moldova
  • Montenegro
  • Na Uy
  • Nga
  • Pháp
  • Phần Lan
  • Quần đảo Faroe
  • Romania
  • San Marino
  • Scotland
  • Serbia
  • Síp
  • Slovakia
  • Slovenia
  • Tây Ban Nha
  • Thổ Nhĩ Kỳ
  • Thụy Điển
  • Thụy Sĩ
  • Ukraina
  • Wales
  • Ý
Giải thể
  • Đông Đức
  • Đức
    • Bezirksliga Bayern
    • Gauliga
    • Kreisliga Bayern
    • Hessen
    • Nordmain
    • Odenwald
    • Pfalz
    • Saar
    • Südmain
    • Südwest
    • Württemberg
    • Nordkreis-Liga
    • Oberliga Berlin
    • Oberliga Nord
    • Oberliga Süd
    • Oberliga Südwest
    • Oberliga West
    • Südkreis-Liga
    • Westkreis-Liga
  • Liên Xô
  • Nam Tư
  • Serbia và Montenegro
  • Tiệp Khắc
Không được công nhận
  • Artsakh
  • Bắc Síp
  • Đảo Man
  • Krym
  • Monaco
  • Thành Vatican
Liechtenstein là hiệp hội thành viên UEFA duy nhất không có giải vô địch quốc gia.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giải_bóng_đá_vô_địch_quốc_gia_Thụy_Sĩ&oldid=74183504” Thể loại:
  • Giải bóng đá vô địch quốc gia châu Âu
  • Swiss Super League
Thể loại ẩn:
  • Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả
  • Nguồn CS1 tiếng Anh (en)
  • Bài có mô tả ngắn
  • Mô tả ngắn khác với Wikidata
  • Bài viết sử dụng hCard
  • Bản mẫu cổng thông tin có liên kết đỏ đến cổng thông tin
  • Trang có bản mẫu cổng thông tin trống
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Đức (de)
  • Bài viết có nguồn tham khảo tiếng Pháp (fr)
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 49 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Giải Thuỵ Sĩ