GIẢI CHI TIẾT ĐỀ ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI A 2010 - 123doc

Giải đề thi đại học môn hóa năm 2010 khối A

Trang 1

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

Giải chi tiết đề thi đại học môn hoá khối A (mã đề 253) - 2010

I Phần chung cho tất cả thí sinh

Câu 1 C6H5 – CH(CH3)2 1 O2, 2 H2SO4 CH3 – CO – CH3 + C6H5 – OH

H = 75%

2,5 100 120

mcumen cần =

75

Chọn : D

Câu 2 (I), (II), (III), (IV)

Chọn: C

Câu 3 Gọi 2 kim loại kiềm và kiềm thổ là A, n là hoá trị trung bình (1 < n < 2)

A + nHCl ACln + n/2 H2

7,1 0,25

A = 14,2n n = 1 A = 14,2

n = 2 A = 28,4

Suy ra: 14.2 < MX, MY < 28,4

Vậy: X là Na (MX = 23), Y là Mg (MY = 24)

Chọn: C

Câu 4 (2), (3), (4)

Vì (1): Phenol có tính axít không thể tan trong dd axit là HCl

Chọn: B

Câu 5 nNaOH = 24/40 = 0,6 mol = 3 số mol este, suy ra

E + NaOH một ancol + 2 muối của axít cacboxilic đơn chức

Công thức của E là: [(RCOO)2(R’COO)]R’’ (este của ancol 3 chức và 2 axit đơn chức)

[(RCOO)2(R’COO)]R’’ + 3NaOH toc R”(OH)3 + 2RCOONa + R’COONa

0,2 0,4 0,2

M Muối = 43,6/ 0,6 = 72,67 RMuối = 72,67 – 67 = 5,67 Vậy có 1 axít là HCOOH

* TH 1: Có 2 gốc cuả axít fomic (RCOONa)

0,4 68 + 0,2 MR’COONa 43,6

MMuối = =

0,6 0,6

R’ = 15

* TH 2: Có 1 gốc của axit fomic: loại

Hai axit là: HCOOH và CH3COOH

Chọn: B

Câu 6 Chọn B

Câu 7 E là este đa chức nên C3H6 phải là xiclopropan

+ Br2 CH2Br – CH2 – CH2Br (X)

CH2Br – CH2 – CH2Br + 2NaOH CH2OH – CH2 – CH2OH (Y) + 2NaBr

(Z): CHO – CH2 – CHO; (T): HOOC – CH2 – COOH; (E): CH2(COOCH3)2

Chọn: B

Câu 8 Chọn C (C17H35COOH)

Câu 9 C2H2 + H2 C2H4 (1)

0,0094 0,0094 0,0094

C2H2 + 2H2 C2H6 (2)

0,0081 0,0162 0,0081

Hỗn hợp Y: C2H4 ; C2H6; H2 dư; C2H2dư

Dung dịch Br2 hấp thụ: C2H4 và C2H2 dư Nên hỗn hợp Z là: C2H6 (x mol) và H2 dư(y mol)

nZ = 0,28/22,4 = 0,0125 mol

MZ = 10,08 2 = 20,16 30x + 2y = 20,16 0,0125 = 0,252

= 400g

Trang 2

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

x + y = 0,0125

x = 0,0081; y = 0,0044

(1) và (2) suy ra: nC2H4 = 0,0094 mol, nC2H2 dư = 0,0025 mol

M = 0,0094.28 + 0,0025.26 = 0,328g

Chọn: D

Câu 10: 65x + 64.2x = 19,3 x = 0,1 ( nZn = 0,1, nCu = 0,2)

nFe2(SO4)3 = 0,2 mol nFe3+ = 0,4mol

Zn + 2Fe3+ 2Fe2+ + zn2+

0,1 0,2

Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+

0,1 0,2

nCu dư = 0,1mol m = 64.0,1 = 6,4g

Chọn: C

Câu 11 Chọn: C

Câu 12 Gọi số H trung bình trong hỗn hợp X là y

1/100 = y/600 y = 6 số nguyên tử H trung bình của 2 hyđrocacbon < 6

Vậy phải có 1 hyđrocacbon có số nguyên tử H < 6 ( có 2 hoặc 4 nguyên tử H)

Chọn A hoặc B Gọi công thức trung bình 2 hyđrocacbon: CxHy

C2H7N + O2 2CO2 + 3,5H2O + 1/2 N2

a 2a 3,5a 0,5a

CxHy + O2 xCO2 + y/2H2O

a + b = 100

3,5a + 0,5by = 300

2,5a + bx = 250

* Hỗn hợp hyđrocacbon là anken : y = 2x + 2

a + b = 100

3,5a + b(x + 1) = 300 a = 75 ; b = 25 x = 2,5 (loại

2,5a + bx = 250

* Hỗn hợp hyđrocacbon là anken : y = 2x

a + b = 100

3,5a + bx = 300 a = 50 ; b = 50 x = 2,5

2,5a + bx = 250

Hai hyđrocacbon: C2H4 và C3H6

Câu 13 X : C2H2n+2-2kO2 + (3n-1-k)/2 O2 nCO2 + (n+1-k)H2O

2n 6

3n- 1-k 7

n = (6 + 6k)/4 k = 1 n = 3

k = 2 n = 4,5 (loại)

Ctpt của X: C3H6O2 HCOOC2H5

CH3COOCH3

RCOOR’ + KOH RCOOK + R’OH

Mol: x x x

x(R + 83) + 56(0,14 – x) = 12,88

* R = 1 84x – 56x + 7,84 = 12,88 x = 0,18 m = 0,18 74 = 13,32g (loại)

* R =15 98x – 56x + 7,84 = 12,88 x = 0,12 m = 0,12.74 = 8,88g

Chọn: C

Câu 14 C3H8: có 1 đp cấu tạo ; C3H8O: có 3 đp cấu tạo ; C3H7Cl: có 2 đp cấu tạo ; C3H9N : có 4 đp cấu tạo Chọn: A

Câu 15 (1): Fe0 + S toc FeS

=

+2

+2

Trang 3

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

(4): Cu0 + Cu(NO3)2 toc 2CuO + 2NO2

(5): Cu0 + KNO3 KNO2 + CuO

Chọn: D

Câu 16 – M của hỗn hợp khí SO2, O2, SO3 phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của chúng (MO2 = 32< M < MSO3 = 64) Khi tăng nhiệt độ tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm, tức là M giàm Có nghĩa là số mol SO3 giảm Vậy khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là chiều thu nhiệt, suy ra chiều thuận là chiều toả nhiệt Chọn: D

Câu 17 M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (M: K là phèn chua; M là Na hoặc NH4 là phèn nhôm)

Chọn: A

Câu 18 C2H4O2:

CH3COOH; HCOOCH3, HO – CH2 – CHO

Chọn: D

Câu 19 Chọn: D

Câu 20 X: CnH2n+2O + O2 nCO2 + (n+1)H2O (1)

x nx x(n+1)

Y: CnHmO2 + O2 nCO2 + m/2H2O (2)

y ny y m/2

(1) & (2): n = 1,5/0,5 = 3 ; 3x + y.m/2 = 1,4

x + y = 0,5 y = 1,2/(8 – m) 2,5< 1,2/(8 – m) < 0,5

x < y

3,2 < m < 5,4 m = 4 y = 0,3; x = 0,2

nC3H7OH < nC2H3COOH, nên tính este theo ancol nC3H7OHpứ = 0,2 80/100 = 0,16 mol

C3H7OH + C2H3COOH C2H3COOC3H7 + H2O

0,16 0,16

meste = 114 0,16 = 18,24g

Chọn: D

Câu 21 A + nH2O A(OH)n + n/2H2

nOH - = 2 nH2 = 2.2,688/22,4 = 0,24 mol

H2SO4: x mol H+ : 2x mol, SO42 – : x mol

HCl : 4x mol H+ : 4x mol ; Cl – : 4x mol

H+ + OH – H2O

6x = 0,24 x = 0,04

mmuối = mkim loại + mCl- + mSO42- = 8,94 + 0,16.35,5 + 0,04.96 = 18,46g

Chọn: C

Câu 22 N2 : x mol 28x + 2y

H2: y mol x + y

N2 + 3H2 2NH3

Ban đầu x y 0

Phản ứng a 3a 2a

Cân bằng x – a y – 3a 2a

Theo ptpư(N2 : H2 = 1:3) và theo đề bài (N2 : H2 = 1:4) ta phải tính hiệu suất theo N2

28(x – a) + 2(y – 3a) + 17.2a

x + y – 2a

(*) & (**) x = 4a

a 100 a.100

x 4a

Chọn: A

Câu 23 Tơ tổng hợp: Tơ capron, tơ nilon, tơ nilon 66

Chôn C

Câu 24 NaHCO3: 2a mol

∑ H+ = 6x mol

Trang 4

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

OH – + HCO3 – CO32 – + H2O

x x x

2 lít Dd X: CO32 – : x mol; có thể có: HCO3 – : 2a – x hoặc OH –

1 lít dd X * Ba2+ + CO32 – BaCO3

x/2 x/2

* 2HCO3 – CO32 – + CO2 + H2O

(2a – x)/2 (2a – x)/4

Ca2+ + CO32 – CaCO3 x/2 + (2a – x)/4 (x + 2a)/4

x/2 = 0,06

(x + 2a)/4 = 0,07

mNaOH = x.40 = 0,12.40 = 4,8g

Chọn: A

Câu 25 Chọn: B

Câu 26 * TN1:Giả sử khi dùng 110 ml dd KOH 2M (0,22 mol) thì vừa đủ tạo kết tủa

số mol Zn(OH)2 = 0,11mol

3a/99 = 0,11 a = (0,11.99)/3 = 3,63

*Khi dùng 140 ml dd KOH 2M (0,28 mol) thì số mol kết tủa bị hoà tan là: (0,28 – 0,22)/2 = 0,03mol a/99 = 0,03 a = 2,97< 3,63 Vậy trong thí nghiệm 1 số mol kết tủa không thể là 0,11 mol mà nhỏ hơn

110 mol dd KOH 2M: 0,22 mol

Zn2+ + 2OH – Zn(OH)2

x 2x x Zn(OH)2 + 2OH – ZnO22 – + 2H2O

y 2y 2x + 2y = 0,22

x – y = 0,09

Chọn: B

Câu 27 nCO2 = 0,17 mol < nH2O = 0,3 Vì 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng nên 3 ancol là no đơn chức

n hh ancol = 0,3 – 0,17 = 0,13 mol m = 0,17.12 + 0,3.2 + 0,13.16 = 4,72g

Chọn: C

Câu 28 Nguyên tố flo tạo hợp chất chỉ có số 0xi hoá – 1

Chọn: C

Câu 29 nHCl = 0,175.2 = 0,35 mol

H2NC3H5(COOH)2 + HCl ClH3NC3H5(COOH)2

0,15 0,15 0,15

Dd X: HCl : 0,35 – 0,15 = 0,2

ClH3NC3H5(COOH)2 : 0,15

HCl + NaOH NaCl = H2O

0,2 0,2

ClH3NC3H5(COOH)2 + 3NaOH H2NC3H5(COONa)2 + NaCl + 3H2O

0,15 0,45

nNaOH = 0,2 + 0,45 = 0,65 mol

Chọn: C

Câu 30 Ca2+ = 0,003 mol ; HCO3 – = 0,006 mol

Ca(OH)2 : x mol

HCO3 – + OH – CO32 – + H2O

2x 2x 2x

2x = 0,006 x = 0,003 nCa2+ = nCO32 – = 0,006 mol

a = 0,08 M

x = 0,1 m = 0,1.161 = 16,1g

Trang 5

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

Ca2+ + CO32 – CaCO3

0,006 0,006

a = x 74 = 0,003 74 = 0,222g

Câu 31 NaOH không pứ vớ CO và Fe(OH)3

Chọn: B OH

Câu 32 Chọn: A

Câu 33 CH3 – CH = C – CH2 – CH3 + HOH CH3 – CH2 – C – CH2 – CH3

C2H5 C2H5

Chọn: C

Câu 34 Khí F2 khi tiếp xúc với H2 có thể gây ra nổ ngay cả trong bóng tối

Chọn; D

Câu 35: Trong chu kỳ theo chiều tăng Z: Thì bán kính nguyên tử giảm và độ âm điện tăng

Chọn C

Câu 36 – dd X : Na+ : 0,07 mol

SO42 – : 0,02 mol 0,07 = 0,02.2 + x x = 0,03 mol

OH – : x mol

- dd Y : ClO4 –

NO3 – y = 0,04 mol

H+ : y mol

- dd Z : có thể tích 100 ml

H+ + OH – H2O

0,03 0,03

n H+(dd Z) = 0,04 – 0,03 = 0,01 mol [H+](dd Z) = 0,01/0,1 = 0,1mol/lit pH = 1 Chọn: A

Câu 37 - Điện phân dd CuCl2:

Cực âm: Cu2+ bị khử tạo thành Cu

Cực dương: Cl – bị oxi hoá thành Cl2

- Nhúng Zn – Cu vào dd HCl tạo pin điện hoá Zn(–), Cu (+)

Cực âm: Zn bị oxi hoá tạo thành Zn2+

Cực dương: H+ bị khử thành H2

Chọn: A

Câu 38 Theo đáp án ancol đều là bậc 1

R – CH2 – OH + CuO R – CHO + Cu + H2O

0,06 0,06 0,06

R – CHO 2Ag

0,06 0,12 < 0,22

Có 1 anđrhyt là HCHO có 1 ancol là CH3OH

nCH3OH = nHCHO = (0,22 – 0,12)/2 = 0,05 mol nRCH2OH = 0,06 – 0,05 = 0,01 mol

mCH3OH = 0,05.32 = 1,6g mRCH2OH = 2,2 – 1,6 = 0,6g

R + 31 = 0,6/0,01 = 60 R = 29

CH3OH

C2H5CH2 OH

Chọn; A

39 – H2SO4 loãng: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

số mol Fe (x) : số mol H2SO4 (y) = 1 : 1 ( loại)

- H2SO4 đặc: 2Fe + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

a 3a

số mol Fe (x) : số mol H2SO4 (y) = 2 : 6

0,04 mol

Trang 6

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

- H2SO4 đặc, Fe dư: Fe + 2H2SO4 FeSO4 + SO2 + 2H2O

b 2b

Số mol Fe (x) : Số mol H2SO4 (y) = 2 : 4

2 : 6 < 2 : 5 < 2 : 4 Phản ứng tạo hai muối; FeSO4 và Fe2(SO4)3

(a +b)/(3a + 2b) = 2/5 a = b = x/2

Số mol e Fe nhường = 3a + 2b = 1,5x + x = 2,5x = y

Chọn:D

Câu 40 Gli – Ala – Phe ; Gli – Phe – ala ; Ala – Gli – Phe ; Ala – phe – Gli ; Phe – Gli – Ala ; Phe – Ala – Gli Chọn: A

II PHẦN RIÊNG

A Theo chương trình chuẩn

Câu 41 X phản ứng tố đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH , suy ra amino axit no có 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm – COOH, amin no đơn chức

(n≥3) CnH2n – 1O4N + O2 nCO2 + (2n – 1)/2 H2O + 1/2 N2

1 n

CmH2m + 3N + O2 mCO2 + (2m + 3)/2H2O + 1/2N2

n + m = 6

Số mol N2 = y = 1/2 + 1/2 = 1mol

Số mol H2O = x = (2n - 1 + 2m + 3)/2 = (2.6 + 2)/2 = 7 mol

Chọn: A

Câu 42 NaCl : x mol ; CuSO4 : x mol

- catot (-): Na+ ; Cu2+ ; H+(H2O) - Anot (+): Cl- ; SO42- ; OH-(H2O)

Cu2+ + 2e Cu 2Cl- Cl2 + 2e

x 2x x x 2H2O O2 + 4H+ + 4e

x/4 x Sản phẩm thu được ở anot là; Cl2 và O2

Chọn: B

Câu 43 R – CHO RCOONH4 + 2Ag

0,2 0,2 0,4

Mmuối = 17,5/0,2 = 87,5 R + 44 + 18 = 87,5 R = 25,5

m = 0,2(25,5 + 29) = 10,9g

Chọn: B

Câu 44 Số mol glucozơ pứ = (180.80)/100/ 180 = 0,8 mol số mol C2H5OH = 1,6 mol

a = 1,6 46 = 73,6g

0,1a = 7,36g Số mol C2H5OH dùng = 0,16 mol

C2H5OH + 1/2 O2 CH3COOH

0,144 0,144

Số mol NaOH = Số mol CH3COOH = 0,72.0,2 = 0,144 mol

Hiệu suất = (0,144.100)/0,16 = 90%

Chọn: A

Câu 45 Số mol HCl = 0.03 số mol H+ = 0,03

Số mol Na2CO3 = 0,02 số mol CO32 – = 0,02

Số mol HaHCO3 = 0,02 số mol HCO3 – = 0,02

H+ + CO32 – HCO3 –

0,02 0,02 0,02

∑số mol HCO3 – = 0,02 + 0,02 = 0,04 , số mol H+ còn lại = 0,01

H+ + HCO3 – CO2 + H2O

0,01 0,01 0,01

Số mol CO2 = 0,01 mol

Trang 7

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

Chọn: D

Câu 46 Chọn: SO2

Câu 47 Các chất tác dụng với dd HCl: oxit kim loại, kim loại đứng trước H

Các chất tác dụng với dd AgNO3: Kim loại trước H, oxit, hyđroxit tan trong nước

Chọn: B

Câu 48 Gọi kim loại kiềm là A

Axit: R – COOH : 0,1mol

Muối: R – COOA : 0,1mol

0,1(R + 45 + R + 44 + MA) = 15,8 2R + MA = 69 2R < 69 R< 34,5

R 1(H) 15(CH3) 27(C2H3) 29(C2H5)

MA 67 39 15 11

R : -CH3 ; A : K (kali)

Axit; CH3COOH (axit etanoic)

Chọn; B

Câu 49 K2Cr2O7 + 14HCl 2CrCl3 + 3Cl2 + 2KCl + 7H2O

Số phân tử pứ: 14 (HCl)

Số phân tử chất khử: 6 (Cl2)

Chọn: D

Câu 50 Số mol CO2 = số mol BaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mCO2 = 0,15.44 = 6,6g

m kết tủa – (mCO2 + mH2O) = m dd giảm 29,55 – 6,6 – mH2O = 19,35 số mol H2O = 0,2

Số mol H2O = 0,2 > số mol CO2 = 0,15 hyđrocacbon là ankan

CnH2n + 2 + O2 nCO2 + (n + 1)H2O

n/(n+1) = 0,15/0,2 n = 3 CTPT: C3H8

Chọn: A

B Theo chương trình nâng cao

Câu 51 [NO2]2 m2 [NO2]2

Kcb = = m2 = n n = 9 m = 3

[N2O4] n[N2O4]

Chọn: B

Câu 52 Chọn: D

Câu 53 Gọi công thức trung bình hai axit: CnH2n + 1COOH

Số mol H2 = 0,3 số mol hỗn hợp X = 0,6

Pứ este hoá các chất vừ đủ số mol CH3OH = số mol hỗn hợp axit = 0,6/2 = 0,3

CnH2n + 1COOH + CH3OH CnH2n + 1COOCH3 + H2O

0,3 0,3 0,3

14n + 60 = 25/0,3 n = 1,67

Công thức 2 axit: CH3COOH và CH3Ch2COOH

Chọn: B

Câu 54 CuSO4 : 0,2 mol Cu2+ : 0,02 mol

NaCl : 0,12 mol Cl – : 0,12 mol

Số mol e qua mạch = It/96500 = 2.9650/96500 = 0,2 mol

Anot (+): Cl – , SO42 – , OH –(H2O)

2Cl – Cl2 + 2e

0,12 0,06 0,12

2H2O O2 + 4H+ + 4e

0,08/4 =0,02 (0,2-0,12= 0,08)

∑ số mol khí = 0,06 + 0,02 = 0,08 V khí = 0,08.22,4 = 1,792 lit

Chọn: C

Câu 55 Hỗn hợp X + HCl dư, nóng hỗn hợp muối ZnCl2, CrCl2, SnCl2 + H2

Gọi a là số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp:

a( 65 + 52 + 119 + 3.71) = 8,98 a = 0,02

6 = k.14 → k = 6/14 = 3/7

Trang 8

Giải chi tiết đề đại học môn hóa khối A năm 2010 – Thầy Huy – 0968 64 65 97

Hỡn hợp X + O2 dư hỗn hợp oxit: ZnO: 0,02 mol

Cr2O3 : 0,01 mol

SnO2 : 0,02 mol

∑ số mol nguyêntử oxi = 0,02 + 0,03 + 0,04 = 0,09 mol số mol O2 = 0,045 mol

VO2 = 0,045.22,4 = 1,008 lít Chọn: B

Câu 56 Theo đề bài và các đáp án, suy ra công thức amin: C3HyN

C3HyN + O2 3CO2 + y/2H2O + 1/2N2

3 + y/2 + 1/2 = 8 y = 9

X + HNO2 ở đk thường tạo khí N2 X là amin bậc 1

CTCT của X: CH3CH2CH2NH2

Chọn: A

Câu 57 Chọn: A

Câu 58 (CH3)2CH – CO – CH3 + H2 Ni,toc (CH3)2CH – CHOH – CH3

(3-metyl butan-2-on) Chọn: D

Câu 59 Tách H2O khỏi hỗn hợp C2H5OH, ancol Y chỉ thu hỗn hợp 2 anken

Y là ancol no đơn chức: CnH2n + 2O (n > 2 )

C2H6O + O2 3H2O

CnH2n + 2O + O2 (n + 1)H2O

(n +1) 5

3 3

CTCT Y: CH3CH2CH2CH2OH

Chọn: C

Câu 60 Số mol NH3 = 0,02 mol; số mol CuO = 0,2

2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O

0,02 0,03 0,03

(số mol NH3)/2 = 0,01 < (số mol CuO)/3 = 0,0667 NH3 hết, CuO dư

Chất rắn X có Cu : 1,92g

CuO dư : 13,6g

%mCu = 1,92.100/ 15,52 = 12,37%

Chọn: D

Từ khóa » đề Thi Hóa Khối A Năm 2010