GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC MÔN HÓA KHỐI B NĂM 2014

Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được chất T.. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được Hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5.. C

Trang 1

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI ĐẠI HỌC KHỐI B NĂM 2014

Môn: Hóa học Mã đề: 739

Lời giải : Thầy Đỗ Thành Giang

Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau:

R + 2HCl (loãng) RCl2 + H2 ; 2R + 3Cl2 2RCl3;

R(OH)3 + NaOH (loãng) → NaRO2 + 2H2O;

Kim loại R là

R có hóa trị thay đổi => R có thể là Fe hoặc Cr; lại thấy R(OH)3 tan được trong NaOH Vậy R phải là Cr

Chọn A Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và

0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa giá trị m là

Có nOH- = 0,15 + 0,1.2 = 0,35 mol > 2nCO2 => nCO32- = nCO2 =0,15 mol > nBa2+ = 0,1 mol

Vậy m BaCO3 = 0,1.197 = 19,7 gam

Chọn C.

Nếu không so sánh nCO32- với Ba2+ các em sẽ dễ bị bẫy ở đáp án C.

Câu 3: Cho phản ứng SO2 + 2KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.

Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là

Lời giải SO2 nhường 2 e; KMnO4 nhận 5 e, vậy hệ số KMnO4 là 2 thì SO2 là 5

Chọn A Câu 4: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng ?

A Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 B 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe.

(loãng)→ Fe2(SO4)3 + 3H2

Chọn D

Vì khi phản ứng với H2SO4 loãng, Fe chỉ bị oxi hóa lên Fe2+

Câu 5: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m

gam muối Giá trị của m là

Lời giải

Hướng tư duy: khi bài toán liên quan đến muối thường chúng ta sẽ nghĩ ngay đến bảo toàn khối lượng

Vậy mX + mHCl = mmuối + mH2 + mH2O

Có mX = 0,12.27 + 0,04,232 = 12,52 gam ; n H2O = 4n Fe3O4 = 0,16 mol

Và nHCl = 2nH2 + 2nH2O = 0,62 mol

Vậy m = 12,52 + 0,62.36,5 - 0,15.2 – 0,16.18 = 31,97 gam

Chọn C Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một ankan và một anken, thu được

Trang 2

0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O Phần tram số mol của anken trong X là

A

Có n ankan = nH2O - nCO2 = 0,4 – 0,35 = 0,05 mol => nanken = 0,15 mol

%n anken = 0,15: 0,2.100% = 75%.

Chọn D Câu 7: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được

đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất T không có đồng phân hình học

B Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1: 3

C Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2

D Chất Z làm mất màu nước brom

Lời giải

Z (CH3)2O => Z là CH3OH => Z không làm mất màu nước Br2 => loại D

C6H8O4 + 2NaOH → Y + 2CH4O

Bảo toàn C, H, O, Na => Y là C4H2Na2O2 => loại C

Có C6H8O4 có 3 liên kết  trong đó có 2COO và 1 C=C nên phản ứng H2 theo tỉ lệ mol 1

: 1=> Loại B

Chọn A

Với câu hỏi này có đáp án loại trừ ta vừa làm vừa loại đáp án sẽ nhanh hơn

Nếu làm tiếp: Y + H2SO4 → T + Na2SO4 , T là C2H2(COOH)2

T + HBr thu được đồng phân cấu tạo chứng tỏ có 2 sp thì T phải bất đối xứng

 T là CH2=C(COOH) => T không có đồng phân hình học

Câu 8: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

Hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5 Tỉ lệ a : b bằng

Lời giải

Fe + S → FeS

Y gồm FeS, S, Fe; Y + HCl → Z gồm H2 và H2S

Từ tỉ khối có nH2 = 3 mol; nH2S = 1 mol

 nFeS = nH2S = 1 mol; nFe = nH2 = 3 mol => n Fe bđ = a = 4 mol

Nếu hiệu suất tính theo Fe: nFeS : nFe bđ = 1: 4 = 25% (loại)

Vậy hiệu suất tính theo S: n FeS : n S = 50% => b = 1 : 0,5 = 2 mol

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1 mol Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là

Nếu không đọc kĩ đề, các bạn rất dễ làm nhầm thành đáp án A, mấu chốt của vấn đề là O2

dư nhé.

Cách 1 thử đáp án: hoàn toàn biết được công thức phân tử của các ancol khi biết KLPT

Trang 3

Với đáp án A có M = 8,6 : 0,1 = 86 đvC => C5H10O

C5H10O + 7O2 → 5CO2 + 5H2O => (loại ) ở phản ứng này O2 phản ứng vừa đủ

Với đáp án B: M = 60 đvC => C3H8O

C3H8O + 4,5O2→ 3CO2 + 4H2O

Vậy sau phản ứng có 0,3 mol CO2, 0,4 mol H2O; 0,7- 0,45 = 0,25 mol O2 =>∑n =0,95

mol <1 loại

Với đáp án C: C6H12O + 8,5O2→ 6CO2 +6H2O => nO2 p/u= 0,85 mol vậy O2 thiếu => Loại

Chọn D Cách 2: ancol khi cho thường rơi vào 2TH

TH1: no CnH2n+2O

Sau phản ứng có 0,1n mol CO2; (0,1n + 0,1) mol H2O; và x mol O2

Có 0,2n + x + 0,1 = 1

Và bảo toàn O: 0,1 + 0,7.2 = 0,3n + 0,1 + 2x

Giải hệ n = 4 và x = 0,1

Vậy m = 0,1.74 = 7,4 gam

Trong TH không tìm được nghiệm ta làm thêm TH không no có 1C=C

(nếu giải cách thông thường chúng ta phải đặt CnH2n + 2 – 2k O như vậy tính sẽ mất thời gian hơn)

Câu 10: Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng,

lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Lời giải

Có n NaOH : nC8H8O2 = 0,06 : 0,05 = 1,2

Vậy X, Y có cấu tạo: RCOOC6H4R’ (x mol) và R1COOR2 (y mol)

RCOOC6H4R’ + 2NaOH → RCOONa + R’C6H4ONa + H2O

x 2x x

R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2OH

y →y → y

Có x + y = 0,05; và 2x + y = 0,06

Giải hệ x = 0,01 mol; y = 0,04 mol

Bảo toàn khối lượng: 6,8 + 0,06.40 = 4,7 + 0,01.18 + 0,04.(R2 + 17) R2 = 91 => R2 là

C6H5-CH2- Y là HCOOCH2-C6H5 (0,04 mol)

X và Y + NaOH có 3 muối nên R H; vậy X là CH3COOC6H5(0,01 mol)

Vậy mCH3COONa = 0,01.82 = 0,82 gam

Chọn A.

Câu 11: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:

A Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2, AgNO3.

Trang 4

Chọn C

Dư AgNO3 nên Fe thành Fe(NO3)3

Trang 5

Câu 12: Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng Trong thực tế, người

ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?

A Ozon trơ về mặt hóa học B Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.

C Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh D Ozon không tác dụng được với nước

Chọn C

Các chất có tính oxi hóa mạnh có tính sát trùng cao

Câu 13: Trùng hợp hiđrocacbon nào sau đây tạo ra polime dung để sản xuất cao su buna?

Chọn D.

Câu 14: Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là

Lời giải

C8H10O tác dụng với Na => có -OH, không tác dụng NaOH => -OH không liên kết trực tiếp benzen

CH2-OH

C- C

CH3

(3 đp) (2 đp)

Vậy có 5 chất thỏa mãn

Chọn B Câu 15: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+ ; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2- Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan Ion Y2- và giá trị của m là

Không thể có vì MgCO3 có kết tủa.

Bảo toàn mol e có: n = (0,1 + 0,2.2 + 0,1 – 0,2) : 2 = 0,2 mol

=> m = 0,1.39 + 0,2.24 + 0,1.23 + 0,2.35,5 + 0,2.96 = 37,3 gam

Chọn C Câu 16: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H8N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó, Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 25,6 gam X tác dụng với dung dịch

NaOH dư, đun nóng, thu được 0,2 mol khí Mặt khác 25,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là

Lời giải

Y là muối đa chức nên Y là (COONH4)2 + 2NaOH → 2NH3

Vậy nY = 0,1 mol => nZ = 0,1 mol

Tác dụng với HCl: (COONH4)2 + 2HCl → (COOH)2 + 2NH4Cl

C4H8N2O3 + H2O + 2HCl→ M

Vậy m hchc = 0,1.90 + (0,1.132 + 0,1.18 + 0,2.36,5) = 31,3 gam

Chọn B Câu 17: Trường hợp nào sau đây không tạo ra CH3CHO?

A Oxi hóa CH3COOH

B Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng

C Cho CHCH cộng H2O (to, xúc tác HgSO4, H2SO4)

Trang 6

D Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng

Chọn A Câu 18: Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3,

thu được dung

dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 Khí Y có tỉ khối

so với H2 bằng 11,4 Giá trị của m là

Có n N2 = 0,02 mol; nH2 = 0,005 mol

Tác nhân oxh Mg gồm (H+ + NO3- và H+)

Do có H2 nên chắc chắn NO3- phải hết => Vậy muối có: NH4Cl, MgCl2, KCl

Bảo toàn mol e: 2.0,145 = 0,02.10 + 0,005.2 + 8 nNH4Cl => nNH4Cl = 0,01 mol Bảo toàn N: có nKNO3 = 2nN2 + nNH4Cl = 0,02.2 + 0,01 = 0,05 mol => nKCl = 0,05 mol

Vậy m muối = 0,05.74,5 + 0,01.53,5 + 0,145.95 = 18,035 gam

Chọn D Câu 19: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu

được 2a gam dung dịch Y Công thức của X là

a gam dung dịch X + a gam dung dịch Ba(OH)2 thu được 2a gam dung dịch Y Chứng tỏ sau phản ứng không có kết tủa hoặc khí => loại KHSO3, NaHSO4

Muối X + NaOH dư, sau phản ứng dung dịch chứa 2 chất tan Trong đó có NaOH nên sau phản ứng chỉ có thêm 1 chất tan là 1 muối

Nếu là KHS + NaOH dư → KOH + Na2S + H2O (loại vì có 3 chất)

Chọn C Câu 20: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z

(MY < MZ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%

Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng

Lời giải

Nếu không có HCHO thì n CHO = nAg : 2 = 0,5 mol => = 10,4 : 0,5 = 20,8 => có

HCHO(loại)

Vậy chắc chắn có HCHO (x mol); CH3CHO (y mol)

Phần 2: CH3OH (0,2 mol) phản ứng H = 50% => nCH3OH p/ư = 0,1 mol

C2H5OH (0,1 mol) phản ứng là a mol

Bảo toàn khối lượng: 0,1.32 + a.46 = 4,52 + 18.(0,1 + a) : 2  a = 0,06 mol

Vậy hiệu suất Z = 0,06: 0,1.100% = 60%

Chọn B

Trang 7

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2

cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là

Lời giải

Z là C3H6(OH)2; Z hòa tan được Cu(OH)2 => Z có dạng CH3-CH(OH)-CH2OH

Y tráng Ag => Y là HCOONa

Vậy CTCT là HCOOCH2CH(CH3)OOCH

Chọn D Câu 22: Axit nào sau đây là axit béo?

A Axit axetic B Axit glutamic C Axit stearic D Axit ađipic.

Chọn C Câu 23: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm –OH?

A Propan-1,2-điol B Glixerol C Ancol benzylic D Ancol etylic.

Chọn B Glixerol: C3H5(OH)3

Câu 24: Cho phản ứng hóa học : NaOH + HCl → NaCl + H2O.

Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên ?

A 2KOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2KCl B NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.

C NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3 + H2O D KOH + HNO3

→ KNO3 + H2O

Chọn D.

Cùng phương trình ion H+ + OH- → H2O

Câu 25: Nung nóng bình kín chứa a mol hỗn hợp NH3 và O2 (có xúc tác Pt) để chuyển toàn bộ NH3 thành NO Làm nguội và thêm nước vào bình, lắc đều thu được 1 lít dung

dịch HNO3 có pH = 1, còn lại 0,25a mol khí O2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Lời giải

Sau phản ứng dư oxi nên NH3 hết; nNH3 = nHNO3 = 0,1 mol

Xét trên toàn bộ quá trình: N-3 → N+5 + 8e; O2 + 4e→ 2O-2

Vậy 8nNH3 = 4nO2 phản ứng => nO2 p/ư = 0,8: 4 = 0,2 mol

Vậy nNH3 + nO2 phản ứng = a – 0,25a = 0,3 mol  a = 0,4 mol

Chọn B Câu 26: Các dung dịch nào sau đây đều có tác dụng với Al2O3 ?

A Na2SO4, HNO3 B HNO3, KNO3 C HCl, NaOH D NaCl, NaOH.

Chọn C.

Al2O3 là oxit lưỡng tính phản ứng cả axit và bazo

Câu 27: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA ( ZX  ZY  51 ) Phát biểu nào sau đây

đúng?

A Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch

B Hợp chất với oxi của X có dạng X2O7

C Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton

D Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O

Lời giải

Giữa nhóm IIA và IIIA ở chu kì lớn (từ chu kì 4 trở đi) có thêm 10 nguyên tố nhóm d

Có = 51 : 2 = 25,5 (thuộc chu kì 4)

X là Ca không khử được Cu2+ trong dung dịch do phản ứng với H2O trước

Trang 8

Chọn A

Nếu làm vội vàng lấy ZY – ZX = 1 các em rất dễ dính bẫy đáp án nhiễu là đáp án C, nếu

tỉnh táo hơn viết cấu hình e sẽ thấy X là nguyên tố d thuộc nhóm B

Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch BaCl2

(b) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl

(e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là 2: gồm (b) và (d)

(b) SO2 + H2S → S↓ + H2O

(d) AgNO3 + HCl →AgCl↓ + HNO3

Chú ý: với (c) không có kết tủa vì Ag3PO4 tan trong HNO3 mạnh

Chọn A Câu 29: Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1:3 Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam

valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là

Lời giải

Gọi 3 peptit có công thức lần lượt là (a mol) ; (a mol); (3a mol)

Số liên kết peptit nhỏ hơn 13 => x1 + y1 +x2+ y2 + x3 + y3 < 16 (*) Bảo toàn mol Ala: nAla = ax1 + ax2 + 3ax3 = 0,16 mol

Bảo toàn mol Val: nVal = ay1 + ay2 + 3ay3 = 0,07 mol

=

Có thể coi

1 hệ có khá nhiều ẩn mà chỉ gồm 2 phương trình, cái hay trong hóa học đó là ta không cần chứng minh mà chỉ cần chọn cho phù hợp, với bài toán này ta phải chú ý điều kiện (*)

Để chọn được nghiệm nhanh mà phù hợp ta nên chọn giá trị y3, x3 là lớn nhất có thể vì như vậy sẽ cho tổng giá trị các nghiệm là bé

Với pt: = 7 chọn y3 = 2; y1 =1; y2 = 0 => a = 0,01 mol

chọn x3 = 4; x1 =2; x2 = 2

Vậy A2V (0,01 mol); A2 (0,01 mol); A4V2 (0,03 mol)

m = 0,01.(89.2 + 117 – 36) + 001 (89.2 -18) + 0,03 (89.4 + 117.2 – 90) = 19,19 gam

Chọn C.

(có thể quy đổi thành 2 peptit sẽ đơn giản hơn)

Câu 30: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1

mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:

 Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa

 Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 9

Lời giải Phần 1: có nFe(OH)3 = 0,05 mol; nH+dư = nKOH – 3nFe(OH)3 = 0,2 – 0,15 = 0,05

mol

Với phản ứng ở phần 1 ta chỉ có thể khẳng định H+ hết còn phản ứng giữa OH- với Fe3+

có thể dư Fe3+.

1 nửa X gồm Fe = x mol; O = y mol

56x + 16y = 5,12

Bảo toàn mol e: 3x -2y = 0,05.3 + 0,5a

½ dung dịch Y: Fe3+ (x mol); H+ (0,05 mol); SO42- (0,05 mol); NO3- (0,25 – 0,05 – 0,5a)

Bảo toàn điện tích: 3x + 0,05 = 0,1 + 0,2 – 0,5a

Giải hệ được: x = 0,08 mol; y = 0,04 mol

Phần 2: khi tác dụng với Ba(OH)2 dư có m↓ = mBaSO4 + mFe(OH)3 = 0,05.233 + 0,08.107 = 20,21 gam

Chọn C Câu 31: Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (k) + Br2 (k) → 2HBr (k).Lúc đầu

nồng độ hơi Br2 là 0,072 mol/l Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là

A 8.10-4 mol/(l.s) B 6.10-4 mol/(l.s) C 4.10-4 mol/(l.s) D 2.10-4 mol/(l.s).

Có = (0,072 – 0,048) : 120 = 2.10-4 mol/l.s

Chọn D Câu 32: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường ?

Chọn A

Câu 33: Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào sau đây?

A Cho dung dịch H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit

B Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước

C Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng

D Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit

Chọn B.

P + O2 → P2O5 H3PO4 tinh khiết hơn rất nhiều

Câu 34: Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất

rắn khan Giá trị của m là

Cách 1: xét mốc, tức là giả sử chỉ tạo thành từng muối, ta tính khối lượng muối so với giá

trị bài ra để xét xem rơi vào TH nào

NaH2PO4 2m.120/142 = 1,69m

Na2HPO4 2m.142/142 = 2m

P2O5 Na3PO4 2m.164/142 = 2,3m

m /142 NaOH dư

Trang 10

nhận thấy 3m > 2,3m vậy sẽ có Na3PO4 và NaOH dư

có nNa3PO4 = 2m/142 và nNaOH dư = 0,507 – 6m/142

2m.164/142 + 40.(0,507 – 6m/142) = 3m  m = 8,52 gam

Chọn B Cách 2: có nH3PO4 = 2m/142 => nH+ = 6m/142 = 3m/71

Bài toán là dạng H3PO4 + NaOH → M + H2O

(OH- + H+ → H2O)

Nếu OH- hết : nH2O = nOH- = 0,507 mol ( đk nOH- < nH+ => 0,507 < 6m/142 

m > 12)

98.m/71 + 0,507.40 = 3m + 0,507.18  m = 6,89 gam (loại) Nếu H+ hết: nH2O = nH+ = 6m/142 (đk nOH- > nH+;  m < 12)

98m/71 + 0,507.40 = 3m + 18.3m/71  m = 8,52 gam

Câu 35: Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng với axit teraphtalic với chất

nào sau đây?

A Etylen glicol B Etilen C Glixerol D Ancol etylic

Chọn A Câu 36: Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là 5 gồm: etilen, axetilen,

phenol (C6H5OH) ,

buta-1,3-đien, anilin

Chọn C Câu 37: Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6 Nguyên tố X là

A Ne (Z = 10) B Mg (Z = 12) C Na (Z = 11) D O (Z = 8).

Chọn B

X mang điện tích dương, lại có hóa trị 2, X là kim loại Mg

Câu 38: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí

X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối

đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là

Lời giải

Kết tủa có thể : CH2=CH-C≡CAg (x mol); CH3-CH2-C≡CAg (y mol); CAg≡CAg (z mol)

Bảo toàn mol Ag: x + y + 2z = 0,7

Bảo toàn khối lượng: 0,5.26 + 0,4.52 + 0,65.2 = 39 nX nX = 0,9 mol

X gồm: 0,45 + x + y + z = 0,9

Có nH2 phản ứng = 0,5 + 0,4 + 0,65 – 0,9 = 0,65 mol

Bảo toàn mol liên kết : 0,5.2 + 0,4.3 = 0,65 + 0,55 + 3x + 2y + 2z

Giải hệ được: x =0,1 mol; y = 0,1 ; z = 0,25 mol

Vậy m ↓ =0,1.159 + 0,1.161 +0,25.240 = 92 gam.

Chọn B Câu 39: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH

(phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Từ khóa » đề Thi đại Học Môn Hóa Khối B Năm 2014