GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 16 – ĐIỆN HÓA HỌml

  1. Hóa Đại Cương Bách Khoa
  2. Chia sẻ
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 16 – ĐIỆN HÓA HỌC.html

GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 16 – ĐIỆN HÓA HỌC

֎Nguyên tắc quan trọng khi giải bài tập về pin điện hóa (nguyên tố Galvanic):

  • Chú ý tên gọi điện cực (+) và (-):

*Vẫn tuân theo định nghĩa của điện cực(trong cả bình điện phân và pin điện hóa!):

  • Anod: là nơi diễn ra quá trình oxi-hóa (Kh – ne → Ox)

  • Catod: là nơi diễn ra quá trình khử (Ox + ne → Kh)

*Nhưng khi áp dụng gọi cho bình điện phân và pin điện hóa thì trái ngược nhau:

Pin

Bình đp

Cực (+)

Catod

Anod

Cực (-)

Anod

Catod

*Giải thích là do hai quá trình này ngược chiều nhau.

  • Cách xác định điện cực (+) hay (-):

*Chú ý:Trước khi trả lời bất cứ câu hỏi nào về pin thì việc đầu tiên có tính quyết định là phải xác định cho đúng đâu là cực (+) và cực (-).Có 3 cách:

  • Cách 1: So sánh vị trí của 2 kim loại điện cực theo dãy điện hóa của kim loại (đã học ở cấp 3):KL nào đứng trước (hay bên trái) là cực (-) ; đứng sau (hay bên phải là cực (+)

Shape1 Shape1

K+ Na+ Ca2+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+..............Pb2+2H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+...Au3+(OX)

K Na Ca Mg Al Zn Fe ................Pb H2Cu Fe2+ Ag Hg ....Au (KH) ....................................(-)...................................0.0..................(+)..................................>

TD:Pin tạo bởi 2 điện cực:

(1): Zn|Zn2+ 1M và (2): Cu|Cu2+ 1M thì ký hiệu pin là:

(-) Zn|Zn2+1M || Cu2+ 1M|Cu (+) (Chú ý: một khi pin đã ký hiệu thì phải tuân theo qui luật này: âm trước, dương sau)

  • Cách 2: Dùng qui luật cân bằng vật chất:

*Trong pin nồng độ (2 điện cực cùng một KL nhưng khác nồng độ cation KL):

=> Cực nào có nồng độ lớn phải giảm nồng độ xuống, nồng độ nhỏ hơn phải tăng nồng độ lên. Từ đây suy ra quá trình điện cực ở mỗi bên và suy ra electron xuất phát từ cực nào sang cực còn lại và suy ra chiều dòng điện ngược lại. Dòng điện thì đi từ cực dương sang âm. Suy ra xác định được cực (+) và (-).

TD1: Pin nồng độtạo bởi 2 điện cực: [=>điện cực có nồng độ lớn hơn là cực dương (+)]

Shape1 Shape1 Shape1

(1): Cu|Cu2+1M => Cu2+ + 2e → Cu (+) Qt Khử (có đồng bám)

Shape1

e=>i=>

(2): Cu|Cu2+0.01M => Cu → Cu2+ + 2e (-) Qt Ox (đồng bị ăn mòn)

*Trong pin áp suất (2 điện cực cùng một KL, cùng nồng độ ion dd, khác áp suất khí thoát ra):

=> Cực nào có áp suất lớn phải giảm áp suất tức giảm số mol khí xuống và ngược lại.

TD2: Pin áp suấttạo bởi 2 điện cực: [=>điện cực có áp suất nhỏ hơn là cực dương (+)]

Shape1 Shape1 Shape1

(1): Pt|2H+1M| H2 1atm => H2 → 2H+ + 2e (-) Qt Ox

e => i =>

Shape1

(2): Pt|2H+1M| H2 0.1atm => 2H+ +2e → H2(+) Qt Khử

  • Cách 3: Tính thế điện cực φ theo phương trình Nernst. Điện cực nào có φ lớn hơn hay dương hơn là điện cực dương (+), còn lại là (-)

Shape1 Shape1

=> φ càng dương: dạng Ox có tính Ox càng mạnh.

φ càng âm: dạng Kh có tính Kh càng mạnh.

  • Các cách tính sức điện động E(V):

  1. E = φ(+) – φ(-) > 0 và E0 = φ0(+) – φ0(-)

  2. G = -nFE và ∆G0 = -nFE0{Trong đó: ∆G (đơn vị là J); F = 96500 C }

Với: ∆G = ∆H - T∆S và ∆G0 = -RT lnKC (trong dd).

֎Giải các bài tập:

16.5 Chọn nhận xét sai.

Cho nguyên tố Ganvanic gồm điện cực hidro tiêu chuẩn (1) và điện cực H2( , Pt) nhúng vào trong dung dịch HCl 0,1M (2). Ở nhiệt độ nhất định nguyên tố này có:

  1. Sức điện động giảm khi pha loãng dung dịch ở điện cực (2).

  2. Thế điện cực của điện cực (2) giảm khi nồng độ của dung dịch HCl giảm.

  3. Điện cực (1) làm điện cực dương.

  4. Quá trình oxy hóa xảy ra trên điện cực (2).

Giải: (Đây là pin nồng độ)

Shape1 Shape1 Shape1

(1): Pt|2H+(1M)|H2(P= 1atm)=> [H+] 2H+ + 2e → H2(+): Qt Kh

e => i

Shape1

(2): Pt|2H+(0.1M)|H2(P= 1atm)=> [H+] H2 → 2H+ + 2e (-): Qt Ox

(a) Sai! Vì thế điện cực của điện cực hydrô tính bằng công thức: φ = 0.059 lg[H+]. Mà sức điện động E = φ(+) – φ(-) = φ1 – φ2 nên khi giảm [H+] ở φ2 thì φ2 càng giảm, dẫn tới E tăng.

(b): Đúng.

(c): Đúng.

(d): Đúng. => (ĐA a)

16.6 Chọn đáp án đúng.

Cho nguyên tố ganvanic tạo bởi điện cực (1) (gồm một thanh Ag nhúng trong dung dịch AgNO3 0,001N) và điện cực (2) (gồm thanh Ag nhúng trong dung dịch AgNO3 0,1N). Đối với nguyên tố này có:

  1. Quá trình khử xảy ra trên cực (1).

  2. Cực (1) là cưc dương.

  3. Điện cực (2) bị tan ra.

  4. Ở mạch ngoài electron chuyển từ điện cực (1) sang điện cực (2).

Giải: (Đây cũng là pin nồng độ)

Shape1 Shape1 Shape1

(1): Ag|Ag+0.001N => Ag → Ag+ + e (-) : Qt Ox (Bạc bị tan ra)

e => i

Shape1

(2): Ag|Ag+0.1N => Ag+ + e → Ag (+) : Qt Kh (Có kết tủa bạc) => (ĐA d)

16.7 Chọnphương án đúng:

Nguyên tố Ganvanic ZnZn2+(1M)Ag+(1M)Agcó sức điện động thay đổi như thế nào khi tăng nồng độ Zn2+ và Ag+ một số lần như nhau. Cho biết thế khử tiêu chuẩn của các cặp Zn2+/Zn và Ag+/Ag lần lượt bằng –0,763V và 0,799V.

Giải:

*Ag là điện cực dương (+) và Zn là điện cực âm (-). Sức điện động: E = φ(+) – φ(-) = φAg – φZn

Shape1

* => Khi tăng [Ag+] và [Zn2+] một số lần như nhau thì φAg

* tăng lên nhiều hơn gấp đôi so với φZnnênE tăng

=> (ĐA c)

16.8 Chọn đáp án sai.

Cho nguyên tố ganvanic tạo bởi 2 điện cực hydro nhúng vào dung dịch HCl 1M. Điện cực (1) có áp suất hydro là 0,1atm. Điện cực (2) có áp suất hydro là 1atm. Đối với nguyên tố này có:

1) Quá trình khử xảy ra trên cực (1).

2) Ở mạch ngoài electron chuyển từ điện cực (1) sang điện cực (2).

3) Cực (2) là cưc âm.

4) Sức điện động của pin ở 250C là 0,059V.

5) Tại điện cực (2) có khí hydro bay lên.

Giải: (Đây là pin áp suất)

Shape1 Shape1 Shape1

(1): Pt|2H+1M| H2 0.1atm=> 2H+ +2e → H2(+) Qt Khử

e => i =>

Shape1

(2): Pt|2H+1M| H2 1atm=> H2 → 2H+ + 2e (-) Qt Ox

=> (1) Đúng.

(2) Sai.

(3) Đúng.

(4) Đúng. E = φ1 – φ2 = 0,059 lg = 0,059 lg = 0,059 lg = 0,059 V

(5) Sai. => (ĐA a)

16.9 Chọn đáp án đúng. Cho nguyên tố ganvanic tạo bởi điện cực (1) (gồm một thanh Ag nhúng trong dung dịch AgNO3 0,001N) và điện cực (2) (gồm thanh Ag nhúng trong dung dịch AgNO3 0,1N). Đối với nguyên tố này có:

  1. Quá trình oxy hóa xảy ra trên cực (2).

  2. Cực (2) là anod.

  3. Điện cực (1) có kết tủa bạc.

  4. Sức điện động của pin ở 250C là E = 0,118V.

Giải: (Đây cũng là pin nồng độ)

Shape1 Shape1 Shape1

(1): Ag|Ag+0.001N => Ag → Ag+ + e (-) : Qt Ox (Bạc bị tan ra)

e => i

Shape1

(2): Ag|Ag+0.1N => Ag+ + e → Ag (+) : Qt Kh (Có kết tủa bạc)

(d) Đúng:

=> (ĐA d)

16.10 Chọn phương án đúng:

Pin Sn  Sn2+ 1M ∥ Pb2+ 0,46M  Pb được thiết lập ở 250C. Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn ; .

1) Sức điện động của pin E = 0V

2) Sức điện động của pin E = 0,01V

3) Ở mạch ngoài, electron chuyển từ điện cực Sn sang điện cực Pb

4) Ở điện cực Pb có Pb bám vào; ở điện cực Sn, Sn bị tan ra.

Giải:

* (-) Sn  Sn2+ 1M ∥ Pb2+ 0,46M  Pb (+) (Đây là pin cho sẵn cực dương và âm đã xác định)

*

*

=> E = 0 (1)Đúng => (ĐA c)

16.11 và 16.12: Dùng tính chất của điện thế Ox-Kh φ:

* φ càng dương: dạng Ox có tính Ox càng mạnh.

* φ càng âm: dạng Kh có tính Kh càng mạnh.

16.13 Chọn phương án đúng:

Cho hai pin có ký hiệu và sức điện động tương ứng:

(-)ZnZn2+ ∥Pb2+Pb(+) E1 = 0,63V

(-)PbPb2+ ∥Cu2+Cu(+) E2 = 0,47V

Vậy sức điện động của pin (-)ZnZn2+Cu2+Cu(+) sẽ là:

Giải:

*Cộng hai pin lại giống như ghép nối tiếp sẽ được pin thứ 3 nên E3 = E1 + E2 = 1.1(V) => (ĐA b)

16.14 Chọn trường hợp đúng:

Tính thế khử chuẩn ở 250C trong môi trường acid. Cho biết thế khử chuẩn ở 250C trong môi trường acid: .

Giải:

*Biểu diễn mỗi quá trình điện cực đã cho thành như sau. Sau đó xử lý các phương trình điện cực:

3Fe3+ + e + 4H2O → Fe3O4 + 8H+ . (1)

Fe3O4 + 2e + 8H+ → 3Fe2+ + 4H2O . 2 = 1.960 V (2)

Fe3+ + e → Fe2+ (3)

=> = V=> (ĐA a)

16.15 Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Cu2+/Cu+ khi có mặt ion I-. Cho biết = 0,16V, TCuI = 1 ×10-11,96

Giải:

=> => (ĐA c)

16.16Tính thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ khi có mặt ion OH-. Cho biết thế điện cực tiêu chuẩn của Fe3+/Fe2+ bằng 0,77V, tích số tan của Fe(OH)2 và Fe(OH)3 lần lượt là: 1 ×10-15,0, 1 × 10-37,5

Giải:

=> (ĐA b)

16.17 Chọn phương án đúng:

Một điện cực Cu nhúng vào dung dịch CuSO4, thế của điện cực này sẽ thay đổi như thế nào khi:

1) Thêm Na2S (có kết tủa CuS) 2) Thêm NaOH (có kết tủa Cu(OH)2)

3) Thêm nước (pha loãng) 4) Thêm NaCN (tao phức [Cu(CN)4]2-

Giải:

Trong cả 4 trường hợp đều làm giảm [Cu2+] nên thế điện cực giảm. => (ĐA c)

16.18 Chọn phương án đúng:

Thế của điện cực đồng thay đổi như thế nào khi pha loãng dung dịch muối Cu2+ của điện cực xuống 10 lần:

Giải:

*Khi [Cu2+] giảm 10 lần thì lg[Cu2+] giảm 1 đơn vị => thế điện cực giảm 0.0295 V=> (ĐA d)

16.27 Chọn đáp án đúng:

Cho phản ứng: Sn4+ + Cd ⇄ Sn2+ + Cd2+

Thế khử chuẩn

1) Phản ứng diễn ra theo chiều nghịch ở điều kiện tiêu chuẩn

2) Ký hiệu của pin tương ứng là: (-)PtSn2+,Sn4+∥Cd2+Cd(+)

3) Sức điện động tiêu chuẩn của pin E0 = 0,25V.

4) Hằng số cân bằng của phản ứng ở 250C là 4 x1018.

Giải:

*Phản ứng diễn ra theo chiều thuận vì >

=> (1): Sai!

(2): Sai! Ký hiệu đúng là: (-)Cd2+Cd|| Sn2+,Sn4+|Pt.

(3): Sai! E0 = φ0(+) – φ0(-) = 0.15-(-0.40) = 0.55 (V).

(4): Đúng.

=> =>KC = 4.045x1018=> (ĐA a)

16.28 Chọn đáp án đúng:

Cho thế khử tiêu chuẩn ở 250C và ở pH = 0 của bán phản ứng:

= 1,51V

1) Khi và pH = 5, ở 250C

2) Khi tăng pH môi trường thì tính oxi hóa của giảm, tính khử của Mn2+ tăng.

3) là chất oxi hóa mạnh trong môi trường base.

4) Mn2+ là chất khử mạnh trong môi trường acid.

Giải:

GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 06 – NHIỆT HÓA HỌC.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 02 – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 12 – DUNG DỊCH ĐIỆN LY.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 08 - CÂN BẰNG HÓA HỌC.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 16 – ĐIỆN HÓA HỌC.html
chuong 2-Cấu tạo nguyên tử.html
chuong 8-Cân bằng hóa học.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 11 – DUNG DỊCH PHÂN TỬ.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 10 – ĐỘNG HÓA HỌC.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 14 - CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LY KHÓ TAN.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 04 - LKHH.html
Nội dung thi môn HDC 202.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 03 – BẢNG HTTH.html
chuong 16-Điện hóa học.html
GIẢI ĐÁP BTTN HĐC CHƯƠNG 07 – THẾ ĐẲNG ÁP ĐẲNG NHIỆT.html
chuong 7.Thế đẳng áp.html
chuong 6-Nhiệt hóa học.html
CÁCH DÙNG ĐƠN VỊ CỦA HẰNG SỐ KHÍ LÝ TƯỞNG R.html
BÀI GIẢI CHƯƠNG 16 – ĐIỆN HÓA HỌC.html
Tài liệu toán Toán cấp 2 Tài liệu toán 10 Minh họa CTDL & GT Play chess with engine Tool xử lý PDF miễn phí Công cụ tính lương gross -> net xhub Style Logo Maker Pac-man LodeRunner

cửu dương thần công . com về trang web facebook nhóm tài liệu giải cứu admin toán cấp 2 kho tài liệu toán công cụ tính lương gross -> net tool chế meme

Từ khóa » Nhận Xét Về Pin điện Hóa