Giải Địa Lý Lớp 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 9Giải Địa Lý Lớp 9Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 9Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp Giải Địa Lý lớp 9 Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp trang 1
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp trang 2
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp trang 3
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp trang 4
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp trang 5
Bài8. Sự PHÁT TRỂN VÀ PHÂN Bố NGÀNH TRỒNG TRỌT MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp: phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính. Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi. Phân tích bản đồ nông nghiệp và bảng phân bố" cây công nghiệp để thấy rõ sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi. Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi. II. KIẾN THỨC Cơ BẢN A. Ngành trồng trọt Phát triển đa dạng: lúa là cây trồng chính, cây công nghiệp và cây ăn quả phát triển khá mạnh. Cây lương thực Gồm: cây lúa và các cây hoa màu (ngô, khoai, sắn). Lúa là cây lương thực chính (đáp ứng nhu cầu trong nước, xuất khẩu. Sản xuất lúa đã đạt nhiều thành tựu: + Diện tích tăng, hiện nay: 7.503 nghìn ha (2002). + Năng suất: 45,9 tạ/ha. + Sản lượng: 34,4 triệu tấn. + Sản lượng lúa bình quân đầu người: 432kg Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. Cây công nghiệp Ý nghĩa: + Tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. + Tận dụng tài nguyên. + Phá thế độc canh trong nông nghiệp. + Góp phần bảo vệ môi trường. Các cây công nghiệp chủ yếu: + Cây công nghiệp hàng năm: lạc (nhiều nhất ó' Bắc Trung Bộ), đậu tương (Đông Nam Bộ), mía (Đồng bằng sông Cửu Long), bông (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ), dâu tằm (Tây Nguyên), thuốc lá (Đông Nam Bộ). + Cây công nghiệp lâu năm: cà phê (Tây Nguyên), cao su (Đông Nam Bộ), hồ tiêu (Đông Nam Bộ), điều (Đông Nam Bộ), dừa (Đồng bằng sông Cửu Long), chè (Trung du và miền núi Bắc Bộ). Cây ăn quả Có nhiều loại quả, trong đó có nhiều loại có giá trị. Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ. B. Ngành chăn nuôi Chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn nhỏ trong nông nghiệp. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang mở rộng. Chăn nuôi trâu, bò Bò: 4 triệu con; nuôi để lấy thịt, sữa và cả sức kéo; tập trung nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phô" lớn. Trâu: 3 triệu con; nuôi chủ yếu lấy sức kéo; tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chăn nuôi lợn Đàn lợn: 23 triệu con (năm 2002). Tập trung ở vùng có nhiều hoa màu lưong thực hoặc đông dân (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửư Long, khu vực trung du Bắc Bộ). Chăn nuôi gia cầm Đàn gia cầm: 215 triệu con (năm 2002). Phát triển nhanh ỏ' đồng bằng. III. GỢI ý trả lời câu hỏi giữa bài Dựa vào bảng 8.1, hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây ỉương thực và cây công nghiệp trong cơ câ"u giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên điều gì? Trả lời: Trong giai đoạn 1990 - 2002, tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và rau đậu giảm, đặc biệt cây lương thực giảm nhanh hơn; tỉ trọng cây công nghiệp tăng nhanh. Sự giảm tỉ trọng của cây lương thực trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt cho thấy nước ta đang thoát khỏi tình trạng độc canh lúa. Như vậy, ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng. Sự tăng nhanh tỉ trọng cây công nghiệp cho thấy rõ nước ta đang phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới, chuyển mạnh sang trồng các cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và để xuất khẩu. Dựa vào bảng 8.2, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời kì 1980 - 2002. Trả lời: từ nãm 1980 đến 2002: Diện tích tăng 1.904 ha. So với năm 1980, năm 2002 tăng gấp 1,34 lần. Năng suất lúa cả nàm tăng 25,1 tạ/ha. So với năm 1980, năm 2002 tăng gấp 2,2 lần. Sản lượng lúa cả năm tăng 22,8 triệu tấn. So với năm 1980, năm 2002 tăng gấp gần 3 lần. Sản lượng lúa bình quân đầu người tăng 215kg. So với năm 1980, năm 2002 tăng gấp 2 lần. Dựa vầo bảng 8.3, hây nêu sự phân bô các cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta. Hướĩig dẫrr. HS đọc theo hàng ngang để biết được sự phân bố chính của một cây công nghiệp, đọc theo cột dọc để biết ở một vùng có các cây công nghiệp chính nào được trồng. Trả lời: Cây công nghiệp hàng năm: + Lạc: Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. + Đậu tương: Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long. + Mía: Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ. + Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. + Dâu tằm: Tây Nguyên. + Thuốc lá: Đông Nam Bộ. Cây công nghiệp lâu năm: + Cà phê: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. + Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên. + Hồ tiêu: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ. + Điều: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ. + Dừa: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ. + Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Nhìn chung, các cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi, các cây công nghiệp hàng năm phân bố" chủ yếu ở các đồng bằng. Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Kể tên một sô" cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả? Trả lời: Ví dụ: bưởi, ổi, thanh long, chôm chôm, nhãn, sầu riêng, na,... Xác định trên hình 8.2 các vùng chăn nuôi lựn chính. Vì sao lựn được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng? Trả lời: Các vùng chăn nuôi lợn chính: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. Nguyên nliân: việc đảm bảo cung cấp thức ăn (đặc biệt từ phụ phẩm của cây lương thực), thị trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn. IV. GỢi ý THực hiện câu hỏi và bài tập cuối bài Nhận xét và giải thích sự phân bô" các vùng trồng lúa ở nước ta. Trả lời: Nliận xét: các vùng trồng lúa của nước ta phân bố chủ yếu ở các đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng duyên hải miền Trung. Ngoài ra, còn có ở các cánh đồng thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Giải thích: các vùng này có nhiều điều kiện thuận lợi cho trồng lúa: đồng bằng phù sa màu mỡ, cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp tốt, nhất là về thuỷ lợi, đông dân cư,... Căn cứ vào bảng sô" liệu 8.4. trang 33 SGK (Cư cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi), hãy vẽ hai biểu đồ cột cao bằng nhau thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. Hướng dẫn: Vẽ biểu đồ cột có hai cột cao bằng nhau. Một cột thể hiện tỉ trọng của gia súc, gia cầm; sản phẩm trứng, sữa; phụ phẩm chăn nuôi năm 1990; một cột - năm 2002. Trên mỗi cột có nhiều đoạn chồng lên nhau (gọi là cột chồng), chiều cao của mỗi đoạn ứng với giá trị của mỗi loại sản phẩm chăn nuôi được thể hiện. Trục hoành thể hiện năm (hai năm 1990 và 2002). Trục tung thể hiện đơn vị % (có 100%). Tên biểu đồ là: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. V. CÂU HỎI Tự HỌC Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngànli trồng trọt năm 2002, nhóm cây chiếm, tỉ trọng lớn nhất là: A. cây lương thực. B. cây công nghiệp lâu năm. c. cây công nghiệp hàng năm. D. cây ăn quả và rau đậu. B. lúa, ngô, khoai, sắn. D. lúa, ngô, khoai, điều. Cây lương thực gồm: A. lúa, ngô, khoai, chè. c. lúa, ngô, khoai, cà phê. Hai vùng trọng điểm lúa lớn nhất ở nước ta là: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ. c. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và Đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ. Điểm nào sau đây không đúng với vai trò của cây công nghiệp? Tạo ra sản phẩm có giá trị xuất khẩu. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, c. Tăng thêm nguồn lương thực. D. Góp phần bảo vệ môi trường. Đàn bò có quy mô lớn nhất là ở A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Nguyên. c. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
  • Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
  • Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
  • Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
  • Bài 15: Thương mại và du lịch
  • Bài 16: Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế
  • Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)

Các bài học trước

  • Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
  • Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
  • Bài 5: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
  • Bài 4: Lao động và việc làm: Chất lượng cuộc sống
  • Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
  • Bài 2: Dân số và gia tăng dân số
  • Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 9(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Địa Lí 9
  • Giải Địa Lí 9
  • Giải Địa 9

Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 9

  • ĐỊA LÍ DÂN CƯ
  • Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
  • Bài 2: Dân số và gia tăng dân số
  • Bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
  • Bài 4: Lao động và việc làm: Chất lượng cuộc sống
  • Bài 5: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
  • ĐỊA LÍ KINH TẾ
  • Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
  • Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
  • Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp(Đang xem)
  • Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
  • Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
  • Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp
  • Bài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
  • Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông
  • Bài 15: Thương mại và du lịch
  • Bài 16: Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế
  • SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
  • Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)
  • Bài 19: Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
  • Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng
  • Bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)
  • Bài 22: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người
  • Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ
  • Bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)
  • Bài 25: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
  • Bài 26: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ ( tiếp theo)
  • Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
  • Bài 28: Vùng Tây Nguyên
  • Bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)
  • Bài 30: Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
  • Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ
  • Bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
  • Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)
  • Bài 34: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
  • Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
  • Bài 36: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)
  • Bài 37: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
  • Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo
  • Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo (tiếp theo)
  • Bài 40: Thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí
  • ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
  • Bài 41: Địa lí tỉnh (thành phố)
  • Bài 42: Địa lí tỉnh (thành phố) (tiếp theo)
  • Bài 43: Địa lí tỉnh (thành phố) (tiếp theo)

Từ khóa » Soạn địa 9 Bài 8