Giải Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ đại Phương Tây

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 6Giải Lịch Sử 6Giải Lịch Sử 6Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây Giải Lịch Sử 6 Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây trang 1
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây trang 2
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây trang 3
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây trang 4
Bài 5 Các quốc gia cổ đại phương Tây KIẾN THỨC Cơ BẲN Ị. Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây. Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm Hi Lạp và Rô-ma ra đời vào khoảng đầu thiên niên kĩ TCN trên bán đảo Ban Căng và I-ta-lia ven biển Địa Trung Hải thuộc miền Nam Âu. Đất đai ở đây không thuận lợi cho việc trồng lúa, chỉ thích hợp cho việc trồng cây lưu niên như nho, ô liu. Đầu thiên niên kỉ I TCN công cụ bằng sắt xuất hiện. Thủ công nghiệp và thương nghiệp, phát triển. + Các nghề thủ công: luyện kim, làm đồ mĩ nghệ, đồ gốm, nấu rượu nho, làm dầu ô liu. + Thương nghiệp: bán các sản phẩm thủ công và rượu nho, dầu ô liu sang tận Lưỡng Hà, Ai Cập, mua lúa mì và súc vật. Xã hội cổ đại Hi Hạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào? Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ. + Chủ nô: gồm chủ xưởng chủ lò, chủ thuyền buôn rất giàu và có thế lực về chính trị, sông sung sướng. + Nô lệ: rất đông, làm việc ở các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa hoặc chèo thuyền nhưng bản thân họ là tài sản của chủ nô và bị coi là “công cụ biết nói”. Nô lệ bị chủ nô đối xử tàn bạo nên họ không ngừng chống lại chủ nô, bằng các hình thức bỏ trốn, phá hoại sản xuất, khởi nghĩa vũ trang, điển hình là cuộc khởi nghĩa do Xpác-ta-cút lãnh đạo nổ ra năm 73-71 TCN ở Rô-ma. Chế độ chiếm hữu nô lệ ở Hi Lạp, Rô-ma, nô lệ, đông gấp hàng chục lần chủ nô. Nô lệ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Mọi của cải đều nhờ sức lao động của nô lệ mà có. Họ cũng là những người phục vụ, hầu hạ trong gia đình quí tộc quan lại. Chủ nô nắm mọi quyền hành chính trị, sống sung sướng nhàn hạ trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ. Nhà nước do dân tự do hay quí tộc bầu ra làm việc theo thời hạn, giải quyết mọi việc trong nước và các cuộc chiến tranh. Xã hội chiếm hữu nô lệ là một xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ, một xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ. n. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu hỏi A. Trắc nghiệm Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước câu trả lời đúng nhất. Các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời từ bao giờ? Đầu thế kỉ I TCN. Đầu thiên niên kỉ I TCN. c. Thiên niên kỉ I TCN. D. Thế kỉ I TCN. ở các quốc gia cổ đại phương Tây, các ngành kinh tế phát triển là các ngành nào? Thủ nghiệp và thương nghiệp. Nông nghiệp và thủ công nghiệp. c. Nông nghiệp và thương nghiệp. D. Thương nghiệp và hàng hải. Ngoài các sản phẩm thủ công, người Hi Lạp, Rô-ma còn mang bán hàng hóa gì? Lúa mì. Rượu nho. c. Rượu nho và dầu ô liu. D. Dầu ô liu. Hàng hóa mà người Hi Lạp, Rô-ma mua về là gì? Súc vật và dầu ô liu. Lúa mì và súc vật. c. Lúa mì và dầu ô liu. D. Rượu nho và súc vật. Lực lượng đông đảo nhất trong xã hội phương Tây cổ đại là gì? Dân tự do. Chủ lò. c. Chủ xưởng. D. Nô lệ. Hình thức đấu tranh cao nhất của nô lệ chống lại chủ nô là gì? Khởi nghĩa vũ trang. Bỏ trốn. c. Phá hoại sản xuất. D. Bỏ trốn, phá hoại sản xuất. B. Tự luận Câu 1. Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây và phương Đông khác nhau như thế nào? Câu 2. Tổ chức nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Tây và phương Đông khác nhau như thế nào? Câu 3. Thế là là xã hội chiếm hữu nô lệ? Hướng dẫn trả lời A. Trắc nghiệm 1:B, 2:A, 3:C, 4:B, 5:D, 6:A. B. Tụ Câu 1. Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Tây có hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ. Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông có ba tầng lớp là nông dân công xã, quí tộc và nô lệ. Câu 2. Ở các quốc gia cổ đại phương Tây, dân tự do cùng quí tộc bầu ra những người quản lí đất nước. Những người quản lí đất nước làm việc theo thời hạn nhất định. Ớ các quốc gia cổ đại phương Đông, bộ máy nhà nước do quí tộc lập ra, vua nắm mọi quyến hành và được cha truyền con nối. Câu 3. Câu trả lời nằm ở mục 3, ý 3.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 6: Văn hóa cổ đại
  • Bài 7: Ôn tập
  • Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
  • Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
  • Bài 12: Nước Văn Lang
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
  • Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)

Các bài học trước

  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
  • Bài 3: Xã hội nguyên thủy
  • Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
  • Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Giải Lịch Sử 6(Đang xem)
  • Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 6

Giải Lịch Sử 6

  • MỞ ĐẦU
  • Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử
  • Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
  • Phần một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
  • Bài 3: Xã hội nguyên thủy
  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây(Đang xem)
  • Bài 6: Văn hóa cổ đại
  • Bài 7: Ôn tập
  • Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
  • Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
  • Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
  • Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG - ÂU LẠC
  • Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
  • Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
  • Bài 12: Nước Văn Lang
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
  • Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)
  • Bài 16: Ôn tập chương I và II
  • Chương III: THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
  • Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
  • Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
  • Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
  • Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
  • Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602)
  • Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542-602) (tiếp theo)
  • Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII-IX
  • Bài 24: Nước Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
  • Bài 25: Ôn tập chương III
  • Chương IV: BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỶ X
  • Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
  • Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
  • Bài 28: Ôn tập

Từ khóa » Các Quốc Gia Cổ đại Phương Tây