Giải Lịch Sử Lớp 10 Bài 27: Cuộc đấu Tranh Giành độc Lập (Từ Thế Kỉ ...

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 10Giải Lịch Sử 10Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 10Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) Giải Lịch Sử lớp 10 Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X)
  • Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) trang 1
  • Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) trang 2
  • Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) trang 3
  • Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) trang 4
  • Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) trang 5
Bài 27 cuộc ĐÁU TRANH GIÀNH Độc LẬP (từ thế kỉ VI đến thế kỉ X) Khái quát các cuộc đấu tranh vũ trang từ thế kỉ VI đến đầu thế kỉ X Câu 1: Qua bâng thống kê dưới đây, em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh chong Bắc thuộc của nhân dân ta trong các thế kỉ VI - đầu thế kỉX. STT Năm khỏi nghĩa Tóm tắt diễn biến, kết quả 1 542 Lí Bí khỏi nghĩa. Năm 544, cuộc khỏi nghĩa thắng lợi, thành lập nước Vạn Xuân. 2 687 Lí Tự Tiên, Đinh Kiến khỏi nghĩa, vây đánh phủ thành Tống Bình (Hà Nội), giết chết Đô hộ phủ Lưu Diên Hựu. Nhà Đường cử quân sang đánh bại nghĩa quân. 3 722 Mai Thúc Loan kêu gọi nhân dân vùng Nam Đàn (Nghệ An) nổi dậy khỏi nghĩa, xây dựng căn cứ chống giặc ở Sa Nam (Nam Đàn). Đưọc nhân dân hưởng ứng nghĩa quân tiến ra Bắc, tấn công phủ thành Tống Binh. Đô hộ Quang Sở Khách bỏ trốn. Mai Thúc Loan xưng đế (Mai Hắc Đế), đóng đô ở Vạn An (Nghệ An). Nhà Đường sai 10 vạn quân sang đàn áp. Lục lượng nghĩa quân tan vỡ. 4 Khoảng năm 776 Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường Lâm (Ba Vì - Hà Tây), đánh chiếm phủ thành Tống Bình, quản lí đất nước. Phùng Hưng mất 791, nhà Đường đem quân xâm lược. 5 905 Khúc Thừa Dụ được ủng hộ của nhân dân đã đánh chiếm phù thành Tống Bình, xây dựng chính quyền tự chủ. 6 938 Ngô Quyền đánh bại cuộc xâm lược của Nam Hán, bảo vệ độc lập tự chủ. Hướng dẫn trả lời: Nhận xét: Các cuộc đấu tranh trên diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt và giành đưọc nhiều thắng lợi, kết thúc hoàn toàn thòi kì bị phương Bắc đô hộ, mở ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta. Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân Câu hỏi: Cuộc khởi nghĩa của Lí Bí và sự thành lập nhà nước Vạn Xuân diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của việc thành lập nhà nước Vạn Xuân. Hưởng dẫn trả lời: Mùa Xuân năm 542, nhân lòng oán giận của nhân dân vì chế độ cai trị hà khắc, bóc lột của nhà Lương, Lý Bí đã liên kết với hào kiệt các châu thuộc miền Bắc nước ta nổi dậy khởi nghĩa. Chưa đầy ba tháng sau, nghĩa quân đã đánh chiếm được châu thành Long Biên (Bắc Ninh). Các cuộc phản công của quân Lương đều bị nghĩa quân đánh bại, chính quyền đô hộ bị lật đổ. Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi vua, đặt niên hiệu là Thiên Đức, đặt quốc hiệu là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội). Nhà nước Vạn Xuân độc lập tự chủ ra đời. Nãm 545, nhà Lương cử Trần Bá Tiên đem quân sang xâm lược. Lý Nam Đe rút quân về hồ Điên Triệt (Vĩnh Phúc), bị quân Lương đánh phải rút về động Khuất Lão (Tam Nông, Phú Thọ) và giao binh quyền cho Triệu Quang Phục. Triệu Quang Phục rút quân về đầm Dạ Trạch (Hưng Yên) tổ chức kháng chiến chống lại quân Lương. Cuộc kháng chiến vô cùng gian khổ nhưng rất sáng tạo và anh dũng, kéo dài đến năm 550 thì kết thúc thắng lợi, Triệu Quang Phục lên làm vua (Triệu Việt Vương). Năm 555, Lý Phật Tử (một người họ hàng với Lý Nam Để) nổi lên chống lại Triệu Việt Vương và đến năm 571, bất ngờ đánh úp, cướp ngôi. Lý Phật Tử lên làm vua gọi là Hậu Lý Nam Đe. Năm 603, nhà Tuỳ đem quân xâm lược Vạn Xuân, Lý Phật Từ bị bắt. Nhà nước Vạn Xuân kết thúc. Ỷ nghĩa cùa việc thànn lập nhà nước Vạn Xuân'. Nhà nước Vạn Xuân được thành lập đánh dấu một bước trưởng thành trên con đường đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân ta. Mặc dầu chỉ tồn tại được 60 năm nhưng nước Vạn Xuân độc lập vẫn là sự cổ vũ ló'n lao cho thể hệ sau trong cuộc chiến đấu vì độc lập của Tổ quốc. Những cuộc khỏi nghĩa tiêu biểu ở đầu thể kỉ X Câu hỏi: Nêu tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ và cuộc kháng chiến của Ngô Quyền. Hướng dẫn trả lời: Cuộc khỏi nghĩa của Khúc Thừa Dụ Năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ được nhân dân ùng hộ, đánh chiếm Tống Bình giành quyền tự chủ. Triều đình nhà Đường buộc phải phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ An Nam. Năm 907, Khúc Thừa Dụ qua đò'i, Khúc Hạo lên thay cai quản đất nưóc. ông thực hiện nhiều chính sách cải cách về các mặt để xây dựng chính quyền độc lập tự chù, giảm nhẹ sự đóng góp của dân chúng. Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938 Năm 931, Dương Đình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộc xâm lược của Nam Hán, thay họ Khúc nắm giũ’ chính quyền tự chủ. Đầu nãm 937, ông bị Kiều Công Tiễn giết để đoạt chức Tiết độ sứ. Tháng 10 năm 938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn. Công Tiễn cho nguời sang cầu cứu Nam Hán. Lợi dụng cơ hội đó, quân Nam Hán kéo vào xâm lưọ'c nước ta lần thử hai. Ngô Quyền nhanh chóng tiến quân vào thành Đại La (Hà Nội), bắt giết Kiều Công Tiễn và dùng kế đóng cọc ở sông Bạch Đằng, cho quân mai phục ờ hai bên bờ sông, nhử quân giặc lot vào trận địa mai phục để tiêu diệt. Kết quả quân giặc trúng kế của Ngô Quyền, bị đại bại. Câu hỏi: Tóm tắt diễn biến của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938? Hướng dẫn trả lời: Tóm tắt diễn biến: + Tháng 10 - 938, Ngô Quyền đem quân đánh Kiều Công Tiễn. Công Tiễn cho người sang cầu cứu Nam Hán. Lợi dụng CO’ hội đó, quân Nam Hán kéo vào xâm lược nước ta lần thứ hai. + Sau khi giết xong Kiều Công Tiễn, Ngô Quyền ổn định tình hình đất nước, cùng quân dân chuẩn bị chống giặc. Ngô Quyền xây trận địa ở sông Bạch Đằng, bố trí quân mai phục. , + Đoàn thuyền chiến Nam Hán nối nhau vào cửa sông Bạch Đằng, không hay biết gì cả. Bấy giờ nước triều lên ngập hết trận địa cọc, Ngô Quyền cho một đoàn thuyền nhỏ ra khiêu chiến, rồi quay chạy. Đoàn thuyền giặc thừa thắng đuổi gấp, vượt qua trận địa cọc. Khi nước triều rút xuống, Ngô Quyền hạ lệnh phản công. Quân mai phục từ hai bên đô ra đánh mạnh. Hoang Tháo chống đõ' không nổi, quay thuyền bỏ chạy. Bị quân ta đuổi gấp, thuyền giặc lao vào mũi cọc và lao vào nhau đổ võ' tan tành. Quân ta thừa thế vây đánh. Giặc chết quá một nửa. Hoằng Tháo bị giết tại trận. Nguyên nhân thắng lọi: + Do sức mạnh đoàn kết chiến đấu chống ngoại xâm của toàn dân. + Do tài mưu lưọ'c của Ngô Quyền trong việc sử dụng nghệ thuật thuỷ chiến. Ý nghĩa lịch sử: + Nêu lên ý chí quyết tâm bảo vệ thành quả đấu tranh của dân tộc ta. + Xác lập vững chắc nền độc lập của Tổ quốc. + Đánh dấu sự trưởng thành của dân tộc và kết thúc hoàn toàn thời kì đấu tranh giành lại độc lập hàng chục thế kỉ. Bài tập: Hãy điền sự kiện lịch sử vào niên đại đã cho theo bảng thống kê sau đây. Qua bảng thong kê trên, em có nhận xét gì về cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân ta trong các thế kỉ VI đến đầu thế kỉ X. Niên đại Sự kiện 1. 542 a. 2. 545 b. 3. 555 - 571 c. 4. 603 d. 5. 687 e. 6. 722 g- 7. 776 h. 8. 905 i. 9. 938 k. * Hướng dẫn trả tời: Niên đại Sự kiện 1 542 a. Lí Bí khởi nghĩa. Đen năm 544, cuộc khởi nghĩa thắng lợi, thành lập nước Vạn Xuân. 2. 545 b. Triệu Quang Phục kháng chiến chống quân xâm lược nhà Lương, đến năm 555 kháng chiến thắng lợi. Triệu Quang Phục lên làm vua (Triệu Việt Vương). 3. 555 -571 C.LÍ Phật Tử cướp ngôi Triệu Việt Vương lên làm vua gọi là Hậu Lí Nam Đế. 4. 603 d.Nhà Tuỳ đem quân xâm lược Vạn Xuân, Lí Phật Từ bị bắt. Nhà nước Vạn Xuân kết thúc. 5. 687 e. Lí Tự Tiên, Đinh Kiến khởi nghĩa, vây đánh thành Tống Bình (Hà Nội) giết chếí Đô hộ phủ Lưu Diên Hựu. Nhà Đường cừ quan sang đánh bại nghĩa quân. 6. 722 g. Mai Thúc Loan kêu gọi nhân dân vùng Nam Đàn (Nghệ An) nổi dậy khởi nghĩa, xây dựng căn cứ chống giặc ờ Sa Nam (Nam Đàn). Được nhân dân hưởng ứng nghĩa quân tiến ra Bắc, tấn công phủ thành Tống Bình. Đô hộ Quang Sở Khách bỏ trốn. Mai Thúc Loan xưng đế (Mai Hắc Đế), đóng đô ỏ' Vạn An (Nghệ An). 7. 776 h. Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường Lam (Ba Vì - Hà Tây), đánh chiếm phủ thành Tống Bình, quản lí đất nước. Phùng Hưng mất. Năm 791, nhà Đường đem quân xâm lược. 8. 905 i. Khúc Thừa Dụ được sự ủng hộ của nhân dân đánh chiếm phủ thành Tống Bình, xây dựng chính quyền tự chủ. 9. 938 k. Ngô Quyền đánh bại quân xâm lưọc của Nam Hán, bảo vệ độc lập tự chủ. Nhận xét: Những cuộc đấu tranh từ thế kỉ VI đến thế kỉ X diễn ra liên tục, mạnh mẽ, quyết liệt, giành được thắng lọi, kết thúc hoàn toàn thời kì phong kiến phương Bắc đô hộ, mỏ' ra thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta. Câu hỏi: Nêu những công lao của Khúc Thừa Dụ và Ngô Quyền trong công cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc? Hướng dẫn trả lời: Công ỉao của Khúc Thừa Dụ: + Nhân cơ hội nhà Đường suy sụp, Khúc Thừa Dụ là người biết chớp lấy thời cơ lãnh đạo nhân dân nổi dậy giành chính quyền, đã đánh chiếm thành Tống Bình (Hà Nội). + Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ thắng lợi đã đánh dấu sự thắng lọi về cơ bàn của cuộc đấu tranh vũ trang trong hơn nghìn nãm Bắc thuộc, đặt cơ sở cho nền độc lập lâu bền của dân tộc. Công lao của Ngô Quyền: + Trừ khử tên phản động Kiều Công Tiễn vừa trả thù cho chủ tướng vừa thù tiêu nội ứng lợi hại của Nam Hán. + Thiết kế và chỉ huy trận đánh ở sông Bạch Đằng đập tan cuộc xâm lược của quân Nam Hán. + Cuộc khởi nghĩa và chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 đã kết thúc vĩnh viễn ách đô hộ của phong kiến Trung Quốc, mở ra một bước ngoặt mới, thời đại mới - thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc ta.

Các bài học tiếp theo

  • Bài 28: Xây dựng và phát triển nhà nước độc lập thống nhất (từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV)
  • Bài 29: Mở rộng và phát triển kinh tế (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)
  • Bài 30: Kháng chiến chống ngoại xâm
  • Bài 31: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc
  • Bài 32: Việt Nam ở thế kỉ XV - thời Lê sơ
  • Bài 33: Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nước
  • Bài 34: Tình hình kinh tế nông nghiệp
  • Bài 35: Sự phát triển của kinh tế hàng hóa
  • Bài 36: Tình hình văn hóa, tư tưởng thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XVIII
  • Bài 37: Khởi nghĩa nông dân Đàng Trong và phong trào Tây Sơn

Các bài học trước

  • Bài 26: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ I đến thế kỉ V)
  • Bài 25: Chính sách đô hộ của các triều đại phương Bắc và những chuyển biến trong xã hội Việt Nam
  • Bài 24: Quốc gia cổ đại Chăm-pa và Phú Nam
  • Bài 23: Nước Văn Lang - Âu Lạc
  • Bài 22: Việt Nam cuối thời nguyên thủy
  • Bài 21: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
  • Bài 20: Ôn tập lịch sử thế giới cổ - trung đại
  • Bài 19: Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân
  • Bài 18: Phong trào văn hóa Phục Hưng
  • Bài 17: Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản Tây Âu

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 10(Đang xem)
  • Học Tốt Lịch Sử 10
  • Giải Lịch Sử 10
  • Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 10

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 10

  • Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
  • Chương I - XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
  • Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
  • Bài 2: Xã hội nguyên thủy
  • Chương II - XÃ HỘI CỔ ĐẠI
  • Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông
  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rô - ma
  • Chương III - TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
  • Bài 5: Trung Quốc thời Tần - Hán
  • Bài 6: Trung Quốc dưới thời Đường - Tống
  • Bài 7: Trung Quốc thời Minh - Thanh
  • Chương IV - ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI VÀ PHONG KIẾN
  • Bài 8: Cá quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn Độ
  • Bài 9: Sự phát triển và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ
  • Chương V - ĐÔNG NAM Á PHONG KIẾN
  • Bài 10: Các nước Đông Nam Á giữa thế kỉ XIX
  • Bài 11: Văn hóa truyền thống Đông Nam Á
  • Bài 12: Vương quốc Cam-pu-chia và Vương quốc Lào
  • Chương VI - SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TÂY ÂU
  • Bài 13: Sự hình thành các quốc gia phong kiến Tây Âu
  • Bài 14: Xã hôi phong kiến Tây Âu
  • Bài 15: Sự ra đời của thành thị và sự phát triển của thương mại Tây Âu
  • Chương VII - SỰ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN TÂY ÂU
  • Bài 16: Những cuộc phát kiến lớn về địa lí
  • Bài 17: Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản Tây Âu
  • Bài 18: Phong trào văn hóa Phục Hưng
  • Bài 19: Cải cách tôn giáo và chiến tranh nông dân
  • Bài 20: Ôn tập lịch sử thế giới cổ - trung đại
  • Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX
  • Chương I - VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
  • Bài 21: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy
  • Bài 22: Việt Nam cuối thời nguyên thủy
  • Chương II - CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT VIỆT NAM
  • Bài 23: Nước Văn Lang - Âu Lạc
  • Bài 24: Quốc gia cổ đại Chăm-pa và Phú Nam
  • Chương III - THỜI BẮC THUỘC VÀ CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC (từ thế kỉ II đến thế kỉ X)
  • Bài 25: Chính sách đô hộ của các triều đại phương Bắc và những chuyển biến trong xã hội Việt Nam
  • Bài 26: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ I đến thế kỉ V)
  • Bài 27: Cuộc đấu tranh giành độc lập (Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X)(Đang xem)
  • Chương IV - VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ X ĐẾN THẾ KỈ XV
  • Bài 28: Xây dựng và phát triển nhà nước độc lập thống nhất (từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV)
  • Bài 29: Mở rộng và phát triển kinh tế (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)
  • Bài 30: Kháng chiến chống ngoại xâm
  • Bài 31: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc
  • Bài 32: Việt Nam ở thế kỉ XV - thời Lê sơ
  • Chương V - VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XVIII
  • Bài 33: Chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đất nước
  • Bài 34: Tình hình kinh tế nông nghiệp
  • Bài 35: Sự phát triển của kinh tế hàng hóa
  • Bài 36: Tình hình văn hóa, tư tưởng thế kỉ XVI - đầu thế kỉ XVIII
  • Bài 37: Khởi nghĩa nông dân Đàng Trong và phong trào Tây Sơn
  • Chương IV - VIỆT NAM ĐẦU THẾ KỈ XIX
  • Bài 38: Sự thành lập và tổ chức của vương triều Nguyễn
  • Bài 39: Tình hình kinh tế - xã hội nửa đầu thế kỉ XIX
  • Bài 40: Đời sống văn hóa - tư tưởng nửa đầu thế kỉ XIX
  • SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ XIX
  • Bài 41: Những thành tựu chính của dân tộc trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
  • Bài 42: Đóng góp của dân tộc ít người vào sự nghiệp chung của đất nước
  • MỘT SỐ BÀI TẬP LỊCH SỬ HỌC SINH TỰ LÀM Ở NHÀ

Từ khóa » Ngô Quyền Và Chiến Thắng Bạch đằng Năm 938 Sử 10