Giải Lịch Sử Lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc - Giải Bài Tập

Giải Bài Tập

Giải Bài Tập, Sách Giải, Giải Toán, Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Lịch Sử, Địa Lý

  • Home
  • Lớp 1,2,3
    • Lớp 1
    • Giải Toán Lớp 1
    • Tiếng Việt Lớp 1
    • Lớp 2
    • Giải Toán Lớp 2
    • Tiếng Việt Lớp 2
    • Văn Mẫu Lớp 2
    • Lớp 3
    • Giải Toán Lớp 3
    • Tiếng Việt Lớp 3
    • Văn Mẫu Lớp 3
    • Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Lớp 4
    • Giải Toán Lớp 4
    • Tiếng Việt Lớp 4
    • Văn Mẫu Lớp 4
    • Giải Tiếng Anh Lớp 4
  • Lớp 5
    • Giải Toán Lớp 5
    • Tiếng Việt Lớp 5
    • Văn Mẫu Lớp 5
    • Giải Tiếng Anh Lớp 5
  • Lớp 6
    • Soạn Văn 6
    • Giải Toán Lớp 6
    • Giải Vật Lý 6
    • Giải Sinh Học 6
    • Giải Tiếng Anh Lớp 6
    • Giải Lịch Sử 6
    • Giải Địa Lý Lớp 6
    • Giải GDCD Lớp 6
  • Lớp 7
    • Soạn Văn 7
    • Giải Bài Tập Toán Lớp 7
    • Giải Vật Lý 7
    • Giải Sinh Học 7
    • Giải Tiếng Anh Lớp 7
    • Giải Lịch Sử 7
    • Giải Địa Lý Lớp 7
    • Giải GDCD Lớp 7
  • Lớp 8
    • Soạn Văn 8
    • Giải Bài Tập Toán 8
    • Giải Vật Lý 8
    • Giải Bài Tập Hóa 8
    • Giải Sinh Học 8
    • Giải Tiếng Anh Lớp 8
    • Giải Lịch Sử 8
    • Giải Địa Lý Lớp 8
  • Lớp 9
    • Soạn Văn 9
    • Giải Bài Tập Toán 9
    • Giải Vật Lý 9
    • Giải Bài Tập Hóa 9
    • Giải Sinh Học 9
    • Giải Tiếng Anh Lớp 9
    • Giải Lịch Sử 9
    • Giải Địa Lý Lớp 9
  • Lớp 10
    • Soạn Văn 10
    • Giải Bài Tập Toán 10
    • Giải Vật Lý 10
    • Giải Bài Tập Hóa 10
    • Giải Sinh Học 10
    • Giải Tiếng Anh Lớp 10
    • Giải Lịch Sử 10
    • Giải Địa Lý Lớp 10
  • Lớp 11
    • Soạn Văn 11
    • Giải Bài Tập Toán 11
    • Giải Vật Lý 11
    • Giải Bài Tập Hóa 11
    • Giải Sinh Học 11
    • Giải Tiếng Anh Lớp 11
    • Giải Lịch Sử 11
    • Giải Địa Lý Lớp 11
  • Lớp 12
    • Soạn Văn 12
    • Giải Bài Tập Toán 12
    • Giải Vật Lý 12
    • Giải Bài Tập Hóa 12
    • Giải Sinh Học 12
    • Giải Tiếng Anh Lớp 12
    • Giải Lịch Sử 12
    • Giải Địa Lý Lớp 12
Trang ChủLớp 6Giải Lịch Sử 6Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6Bài 14: Nước Âu Lạc Giải Lịch Sử lớp 6 Bài 14: Nước Âu Lạc
  • Bài 14: Nước Âu Lạc trang 1
  • Bài 14: Nước Âu Lạc trang 2
  • Bài 14: Nước Âu Lạc trang 3
  • Bài 14: Nước Âu Lạc trang 4
  • Bài 14: Nước Âu Lạc trang 5
^ài 7* Nước ÂU LẠC A. HƯỚNG DẪN HỌC Mục tiêu bài học Nhận biết tinh thần anh dũng, bất khuất của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ngay từ buổi đầu dựng nước. Hiểu được công cuộc xây dựng đất nước dưới thời An Dương Vương là sự tiếp nối của Văn Lang và có những điểm mới. Giáo dục lòng yêu nước và ý thức cảnh giác đối với kẻ thù. Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh, bước đầu tìm hiểu về bài học lịch sử. Kiến thức cơ bản Cuộc kháng chiến chống quăn xâm lược Tần đã diễn ra như thế nào ? Vào cuối thế kỉ III TCN - đời vua Hùng thứ 18, đất nước Văn Lang không còn yên bình như trước, "vua không lo sửa sang võ bị, chỉ ham ăn uống, vui chơi. Lụt lội xảy ra, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn". Nãm 218 TCN, nhà Tần tiến hành các cuộc chiến tranh mở rộng bờ cõi xuống phía nam, năm 214 TCN quân Tần đã kéo đến vùng Bắc Văn Lang. Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Tây Âu - Lạc Việt bắt đầu. Người thủ lĩnh Tây Âu bị giết, nhưng nhân dân không chịu hàng mà trốn vào rừng, tiếp tục cuộc kháng chiến. Dưới sự lãnh đạo của Thục Phán, nhân dân Tây Âu - Lạc Việt đã kiên cường chiến đấu, nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh. Nước Ằu Lạc ra đời Kháng chiến thắng lợi, năm 207 TCN Thục Phán buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình. Hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt được hợp thành một nước mới có tên là Âu Lạc. Thục Phán tự xưng là An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê (nay là vùng Cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội) và tiến hành tổ chức lại nhà nước : đứng đầu nhà nước là An Dương Vương, có quyền thế hơn trong việc trị nước ; giúp việc vua có Lạc hầu, Lạc tướng. Cả nước được chia thành các bộ do Lạc tướng đứng đầu. Các làng, chạ vẫn do Bồ chính cai quản. Đất nước thời Ấu Lạc có gì thay đổi ? Nông nghiệp : lưỡi cày đồng được cải tiến và được dùng phổ biến trong cả nước tạo ra lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều. Chăn nuôi, đánh cá đều phát triển. Thủ công nghiệp : các nghề làm đồ gốm, dệt, trang sức, đóng thuyền đều tiến bộ. Ngành xây dựng và luyện kim đặc biệt phát triển làm ra nhiều công cụ, vũ khí bằng đồng, bằng sắt. Dân số tăng, sự phân biệt giàu - nghèo trong xã hội ngày càng sâu sắc. Cách học Mục 1 : Đọc 7 dòng đầu của mục 1 trong SGK để tìm hiểu cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra trong hoàn cảnh nào ? + Trong nước : Vì sao vào cuối thế kỉ III TCN - đời vua Hùng thứ 18, đất nước Vãn Lang không còn yên bình như trước ? Điều này ảnh hưởng thế nào cho nền an ninh của đất nước nếu chiến tranh xâm lược xảy ra ? + Ngoài nước : Từ năm 218 TCN nhà Tần tiến hành các cuộc chiến tranh xuống phía nam nhằm mục đích gì ? Đọc tiếp phần còn lại của mục 1 để hiểu và ghi nhớ nét. chính của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần : + Địa bàn sinh sống của người Tây Âu ở đâu ? Có quan hệ thế nào với người Lạc Việt ? + Thời gian bắt đầu của cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Tây Âu - Lạc Việt. Nhân dân Tây Âu - Lạc Việt chiến đấu ra sao ? + Dưới sự lãnh đạo của Thục Phán, nhân dân Tây Âu - Lạc Việt đã chiến đấu đẩy quân Tần vào tình trạng như thê' nào ? Kết quả cuộc kháng chiến. Mục 2 : Đọc nội dung mục 2 SGK, tìm hiểu và ghi nhớ : + Cơ sở để Thục Phán buộc vua Hùng phải nhường ngôi cho mình. + Thục Phán hợp nhất hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt thành một nước mới có tên là Âu Lạc có ý nghĩa gì ? + Thục Phán đã làm gì để xây dựng đất nước ? Mục 3 : Sự đổi thay của đất nước đầu thời Âu Lạc thể hiện cụ thể ở những điểm sau : Nông nghiệp : Quan sát và so sánh hình 31, 33 với hình 39, 40 SGK để thấy công cụ sản xuất được cải tiến hon trước. Các nghề thủ công, đặc biệt là nghề đúc đồng phát triển làm ra nhiều công cụ, vũ khí. Xã hội : sự phân biệt giàu nghèo ngày càng sâu sắc. Một số khái niệm, thuật ngữ Võ bị: việc quân sự. —Trung nguyên : khu vực trung tâm của đất nước, ở đây là Trung Quốc. Kiệt tuấn : người có tài trí hơn hẳn người thường. -Bãi binh : thôi không xuất quân đi đánh. B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK Suy nghĩ về tinh thần chiến đấu của người Tây Âu - Lạc Việt: Tổ tiên ta bước đầu tạo dựng được truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. Thán phục và học tập tinh thần chiến đấu bất khuất của tổ tiên ta trong buổi đầu dựng nước. Thục Phán đặt tên nước là Âu Lạc vì : Âu Lạc là tên ghép của hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt, việc An Dương Vương đặt tên như vậy là nhằm khẳng định tinh thần hợp nhất dân tộc. Vẽ sơ đồ nhà nước thời An Dương Vương : dựa vào sơ đồ tổ chức nhà nước thời Hùng Vương, trang 37 SGK. Có sự tiến bộ này vì : Tiếp nối thành tựu cải tiến công cụ từ thời Văn Lang... Sau kháng-chiến chống xâm lược, đất nước được độc lập. Tinh thần cần cù lao,động và sáng tạo không ngừng của nhân. dân. Cuộc kháng chiến của nhân dân Tây Âu - Lạc Việt chống quân xâm lược Tần : Buổi đầu cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Tây Âu - Lạc Việt gặp nhiều khó khăn, quân thù hung bạo, người thủ lĩnh Tây Âu bị giết..., nhưng nhân dân không chịu đầu hàng mà trốn vào rừng, tiếp tục cuộc kháng chiến. Dưới sự lãnh đạo của Thục Phán, nhân dân Tây Âu - Lạc Việt đã kiên cường chiến đấu, đẩy quân Tần vào thế "đóng binh ở đất vô dụng, tiến không được, thoái không xong", năm 208 TCN thì giành được thắng lợi, nhà Tần phải hạ lệnh bãi binh. Hoàn cảnh thành lập Nhà nước Âu Lạc : Sau cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần thắng lợi. Vua Hùng thứ 18 không còn khả nãng làm vua như trước. Hợp nhất hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt. c. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Tự KlỂM tra, đánh giá Câu 1. Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ỷ trả lời đúng. Quân Tần tấn công nước Vãn Lang vào *A. cuối thế kỉ III TCN. B. năm 218 TCN. c. nãm 214 TCN. D. nãm 210 TCN. Khi kéo xuống nước ta, địa bàn tấn công đầu tiên của quân Tần là vùng A. Bắc Vãn Lang. B. Nam Văn Lang. c. Đông Văn Lang. D. Tây Vãn Lang. Thục Phán buộc vua Hùng nhường ngôi vào năm A. 206TCN. B. 207TCN. c. 208 TCN. D. 209 TCN. Vùng đất Phong Khê (nay là cổ Loa - Đông Anh - Hà Nội) là kinh đô của A. nước Văn Lang. B. nước Lạc Việt. c. nước Âu Việt. D. nước Âu Lạc. Câu 2. Hãy nối mốc thời gian ở cột bên phải với sự kiện ở cột bên trái cho phù hợp. Thời gian Sự kiện A. Cuối thế kỉ III TCN A. Vua Tần sai quân đánh vào vùng Bắc Vãn Lang. B. Nãm 218 TCN B. Đất nước Vãn Lang không còn yên bình như trước. c. Năm214TCN c. Vua Tần sai quân đánh xuống phương Nam để mở rộng bờ cõi. D. Nãm 207 TCN D. Thục Phán nhập hai vùng đất cũ của người Tây Âu và Lạc Việt thành một nước mới có tên là Âu Lạc. Câu 3. Nêu nguyên nhân, diễn biến chính và kết quả của cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần của nhân dân Tây Âu - Lạc Việt. Câu 4. Tinh hình xã hội ở vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt sau cuộc kháng chiến chống xâm lược Tần thắng lợi có gì nổi bật ?

Các bài học tiếp theo

  • Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)
  • Bài 16: Ôn tập chương I và II
  • Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
  • Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
  • Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
  • Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
  • Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542 - 602)
  • Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542 - 602) (tiếp theo)
  • Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII - IX
  • Bài 24: Nước Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X

Các bài học trước

  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
  • Bài 12: Nước Văn Lang
  • Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
  • Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
  • Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 7: Ôn tập
  • Bài 6: Văn hóa cổ đại
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

Tham Khảo Thêm

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6(Đang xem)
  • Giải Lịch Sử 6
  • Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 6

Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6

  • MỞ ĐẦU
  • Bài 1: Sơ lược về môn Lịch sử
  • Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
  • Phần một. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
  • Bài 3: Xã hội nguyên thủy
  • Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
  • Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây
  • Bài 6: Văn hóa cổ đại
  • Bài 7: Ôn tập
  • Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỶ X
  • Chương I. BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
  • Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
  • Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta
  • Chương II. THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG - ÂU LẠC
  • Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
  • Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
  • Bài 12: Nước Văn Lang
  • Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
  • Bài 14: Nước Âu Lạc(Đang xem)
  • Bài 15: Nước Âu Lạc (tiếp theo)
  • Bài 16: Ôn tập chương I và II
  • Chương III. THỜI KÌ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
  • Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
  • Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
  • Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI)
  • Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
  • Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542 - 602)
  • Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (542 - 602) (tiếp theo)
  • Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII - IX
  • Bài 24: Nước Cham-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
  • Bài 25: Ôn tập chương III
  • Chương IV. BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỶ X
  • Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
  • Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
  • Bài 28: Ôn tập

Từ khóa » Bài Tập Bài 14 Nước âu Lạc