
- Home
- Lớp 1,2,3
- Lớp 1
- Giải Toán Lớp 1
- Tiếng Việt Lớp 1
- Lớp 2
- Giải Toán Lớp 2
- Tiếng Việt Lớp 2
- Văn Mẫu Lớp 2
- Lớp 3
- Giải Toán Lớp 3
- Tiếng Việt Lớp 3
- Văn Mẫu Lớp 3
- Giải Tiếng Anh Lớp 3
- Lớp 4
- Giải Toán Lớp 4
- Tiếng Việt Lớp 4
- Văn Mẫu Lớp 4
- Giải Tiếng Anh Lớp 4
- Lớp 5
- Giải Toán Lớp 5
- Tiếng Việt Lớp 5
- Văn Mẫu Lớp 5
- Giải Tiếng Anh Lớp 5
- Lớp 6
- Soạn Văn 6
- Giải Toán Lớp 6
- Giải Vật Lý 6
- Giải Sinh Học 6
- Giải Tiếng Anh Lớp 6
- Giải Lịch Sử 6
- Giải Địa Lý Lớp 6
- Giải GDCD Lớp 6
- Lớp 7
- Soạn Văn 7
- Giải Bài Tập Toán Lớp 7
- Giải Vật Lý 7
- Giải Sinh Học 7
- Giải Tiếng Anh Lớp 7
- Giải Lịch Sử 7
- Giải Địa Lý Lớp 7
- Giải GDCD Lớp 7
- Lớp 8
- Soạn Văn 8
- Giải Bài Tập Toán 8
- Giải Vật Lý 8
- Giải Bài Tập Hóa 8
- Giải Sinh Học 8
- Giải Tiếng Anh Lớp 8
- Giải Lịch Sử 8
- Giải Địa Lý Lớp 8
- Lớp 9
- Soạn Văn 9
- Giải Bài Tập Toán 9
- Giải Vật Lý 9
- Giải Bài Tập Hóa 9
- Giải Sinh Học 9
- Giải Tiếng Anh Lớp 9
- Giải Lịch Sử 9
- Giải Địa Lý Lớp 9
- Lớp 10
- Soạn Văn 10
- Giải Bài Tập Toán 10
- Giải Vật Lý 10
- Giải Bài Tập Hóa 10
- Giải Sinh Học 10
- Giải Tiếng Anh Lớp 10
- Giải Lịch Sử 10
- Giải Địa Lý Lớp 10
- Lớp 11
- Soạn Văn 11
- Giải Bài Tập Toán 11
- Giải Vật Lý 11
- Giải Bài Tập Hóa 11
- Giải Sinh Học 11
- Giải Tiếng Anh Lớp 11
- Giải Lịch Sử 11
- Giải Địa Lý Lớp 11
- Lớp 12
- Soạn Văn 12
- Giải Bài Tập Toán 12
- Giải Vật Lý 12
- Giải Bài Tập Hóa 12
- Giải Sinh Học 12
- Giải Tiếng Anh Lớp 12
- Giải Lịch Sử 12
- Giải Địa Lý Lớp 12
Trang Chủ ›
Lớp 9›
Giải Lịch Sử 9›
Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 9›
Bài 9: Nhật Bản Giải Lịch Sử lớp 9 Bài 9: Nhật Bản
NHẬT BẢN I. HƯỚNG DẪN HỌC 1. Mục tiêu bài học Hiểu và trình bày được : Tinh hình Nhật Bán và những thành tựu trong khôi phục, phát triển kinh tê' sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Nguyên nhân giúp Nhật Bàn nhanh chóng khôi phục được nển kinh tê và trở thành cường quốc lớn mạhh trong thê' giới tư bán. Những vấn đề Nhật Bán gặp phai trong phát triển kinh tế cũng như trong chính sách đối nội và đối ngoại. Kiến thức cơ bản Mục I. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh Nhật Bán là nước bại trận, bị tàn phá nặng nề, xuất hiện nhiều khó khãn lớn, bao trùm đất nước : nạn thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người), thiếu thốn lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng... Dưới chê’ độ chiêm đóng của Mĩ, nhiều cài cách dân chủ đã được tiến hành : ban hành Hiến pháp mới (1946), thực hiện cải cách ruộng đất, xoá bó chú nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, ban hành các quyền tự do dán chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đảng...). Những cải cách này đã trớ thành nhân tố quan trọng giúp Nhật Bàn phát triển mạnh mẽ. Mục It. Nhật Bản khỏi phục và phát triển kinh tê'sau chiến tranh Từ đầu những năm 50 đên đấu những năm 70 của thế ki XX, kinh tê' Nhật Bán tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là sự phát triển "thần kì", với những thành tựu chính là : tốc độ tăng trướng công nghiệp bình quân hằng năm trong những năm 50 là 15%, những năm 60 là 13,5% ; tổng sản phẩm quốc dân (GNP) năm 1950 là 20 ti USD, năm 1968 là 183 tì USD. đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ (830 ti USD)... Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trớ thành một trong ba trung tâm kinh tê' - tài chính trên thê giới. Những nguyên nhân chính của sự phát triển đó là : con người Nhật Ban được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên ; sự quán lí có hiệu quả của các xí nghiệp, cổng ti ; vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển cùa Chính phủ Nhật Bán. Trong thập kỉ 90, kinh tê' Nhật bị suy thoái kéo dài, có năm tăng trưởng âm (1997 - ãm 0,7%, 1998 - âm 1,0%). Nền kinh tê' Nhặt Bán đòi hòi phải có những cái cách theo hướng áp dụng những tiến bộ của khoa học - công nghệ. Mục III. Chính sách (lỏ'i nội và đói ngoại của Nhật Bàn sau chiến tranh Sau chiến tranh, nhờ những cải cách dãn chủ, Nhật Bản đã chuyển từ xã hội chuyên chẽ' sang xã hội dân chủ ở những mức dộ nhất định. Từ năm 1955 đến năm 1993, Đáng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền. Hiện nay, Chính phú Nhật Bản là liên minh cấm quyền của nhiều chính đàng. Về đối ngoại, sau chiên tranh Nhật Bản thi hành một chính sách đối ngoại lệ thuộc vào Mĩ, tiêu biếu là kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (tháng 9-1951). Từ nhiều thập ki qua, Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm mòng về chính trị và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nỗ lực vươn lén trở thành một cường quốc chính trị đế tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế. Cách học Mục I. Về tình hình Nhật Bàn sau chiến tranh : -Học sinh tìm hiểu SGK kết hợp với khai thác Hình 17. Lược đồ Nhật Bản sau Chiến tranh thê'giới thứ hai để nêu được đặc điểm nổi bật cúa tình hình Nhạt Bán sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Dựa vào hướng dần cùa giáo viên, kết hợp tìm hiểu SGK để trà lời câu hòi ở cuối mục nhằm hicu rõ những cãi cách dàn chủ ớ Nhật Bàn đã thực hiện sau chiên tranh. Mục II. Về công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế ờ Nhật Bàn sau chiên tranh : Học sinh dựa vào SGK và trá lời các câu hói : Những yếu tố nào đã tác động đến công cuộc khói phục và phát triển kinh tế của Nhạt Bàn ? Tim hiếu đoạn chữ in nhó và nêu dược những thành tựu Nhạt Bản đạt được trong việc o khôi phục và phát triển kinh tế trong những năm 50 đến đầu những năm 70 của the ki XX. Khai thác các hình 18. 19, 20, tiếp tục khăng định những thành tựu phát triển vượt bậc cúa kinh tế, khoa học - kĩ thuật Nhật Bán trong thập ki 70 của thế ki XX. Dựa vào bài giảng và tìm hiếu SGK để rút ra nguyên nhân dẫn đến sự phát triển "thần kì" của nền kinh tẽ’ Nhật Bàn cũng như những khó khăn mà nền kinh tè Nhật gặp phái. Tim hiểu đoạn chữ in nhó trong SGK về tình hình kinh tê’ Nhật Bán trong thập ki 90 cùa thê' ki XX đế nẽu được biếu hiện cúa nền kinh tê' Nhật bị suy thoái kéo dài, có năm tâng trưởng ãm (1997 - âm 0,7%, 1998 - âm 1,0%, năm 1999 - âm 1,19%). Mực III. Về chính sách dối nội và đối ngoại của Nhật .Bán sau chiên tranh : Học sinh kết hợp kiến thức trong bài giảng của giáo viên với tìm hiểu SGK để rút ra những nét nối bật của tình hình đối nội ớ Nhật Bán và giải thích được vì sao Đáng Dán chủ Tự do (LDP) mất quyền thống trị ở Nhật lại là một sự kiện quan trọng, một mốc trong đời sống chính trị ở Nhật Bàn. Tìm hiểu SGK và trá lời câu hỏi ớ cuối mục để nêu rõ chính sách đối ngoại cùa Nhật Bãn sau chiến tranh. Một số khái niệm, thuật ngữ — Chế độ quán quản : chẽ' đọ chiếm đóng của Mĩ thực hiện ớ Nhật Bán sau khi Nhật Bản bị bại trận trong Chiên tranh thê' giới thứ hai. — Quân phiệt (chú nghĩa) : có hai nghĩa : Một là, chính sách phản động cùa các nước đê' quốc trong việc vũ trang và tiên hành chiến tranh xâm lược. Hai là, bọn quân nhân phán động dựa vào lực lượng quàn đội để nắm quyền bính, kìm kẹp, đàn áp nhãn dân và các phe phái đối lập chống lại chúng, như chú nghĩa quân phiệt Nhặt. -Tội pliạm chiến tranh : tội phạm bị bắt trong chiến tranh, gây nên nhiều tội ác huỳ hoại loài người và văn minh nhân loại. Siêu cường kinh tế: cường quốc kinh tê lớn nhất. Bán sắc văn hoá : nét đặc sắc về những giá trị văn hoá (vật chất và tinh thần) của một dân tộc, một quốc gia được lưu giữ. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRONG SGK Cáu 1. Nội dung những cải cách dân chù ớ Nhật Bán sau Chiến tranh thê giới thứ hai và ý nghĩa : Dưới chc độ chiếm đóng của Mĩ. nhiều cái cách dân chủ đã được tiến hành ờ Nhật như: + Ban hành Hiến pháp mới (1946) với nhiều nội dung tiến bộ.K + Thực hiện cải cách ruộng đất, đem lại ruộng đất cho nhân dân. + Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh, ổn định tình hình chính trị - xã hội. + Ban hành các quyền tự do dân chủ (luật Công đoàn, nam nữ bình đắng...). Ý nghĩa : Những cải cách này đã biên nước Nhật quân phiệt, phong kiến thành nhà nước dân chù đại nghị kiểu châu Âu, mang lại luổng sinh khí mới đối với các tầng lớp nhân dãn và là một nhân tô' quan trọng giúp Nhạt Bản phát triển mạnh mẽ. Cáu 2. Dần chứng tiêu biểu về sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bàn trong những năm 70 của thê' ki XX : -Kinh tê' Nhật Ban tăng trưởng mạnh mẽ, được coi là sự phát triển "thần kì", với những thành tựu chính là : tốc độ tăng trướng công nghiệp bình quán hằng năm trong những nãm 50 là 15%, những nãm 60 là 13,5% ; tống sản phẩm quốc dân (GNP) nãm 1950 là 20 ti USD, năm 1968 là 183 ti USD, đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ (830 ti USD)... Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trớ thành một trong ba trung tàm kinh tè' - tài chính trên thê'giới. Cáu 3. Những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau năm 1945 : Sau Chiến tranh thê' giới thứ hai, Nhật Bán thi hành chính sách đối ngoại lẽ thuộc vào Mĩ, tiêu biểu là kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (tháng 9-1951), chấp nhận dạt dưới "ô bảo hộ hạt nhân" của Mĩ, để Mĩ đóng quân, xây dựng nhiều căn cứ quàn sự trcn đất Nhạt và sau đó gia hạn Hiệp ước này vào các năm 1960, 1970, 1996, 1997 làm cho chi phí quân sự của Nhật giảm (chi chiêm 1% GDP). Từ nhiều thập kí qua, Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm móng vé chính trị và phát triển các quan hệ kinh tê' đối ngoại, nỗ lực vươn lèn trở thành một cường quốc chính trị đế tương xứng với vị thê' siêu cường kinh tế. CÂU HỎI VÀ BẢI TẬP Tự KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Càu 1. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nhạt sau Chiến tranh thế giới thứ hai ỉà thu 114 ti USD lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến. bị bại trận, mất hết thuộc địa, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng. c. nền kinh tế ổn định, không bị chiến tranh tàn phá, phát triển nhanh chóng. D. nắm 3/4 trữ lượng vàng và ngoại tệ của thè' giới, dần đầu trong các nước tư bản. Những cái cách dân chủ sau chiên tranh được thực hiện ớ Nhật Bán có ý nghĩa làm cho Nhật Bản ngày càng lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ. giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu bá chủ thế giới. c. lấy lại những gì Nhật Bản đã bị mất trong Chiến tranh thê' giới thứ hai. D. mang lại luồng không khí mới để Nhật Bán phát triển mạnh mẽ. Sự kiện được coi là "ngọn gió thần" thúc đẩy sự tăng trướng "thần kì" của nền kinh tê' Nhật Bán những năm 50 - 60 của thê' ki XX là Nhật Bản nhận được viện trợ kinh tê' của Mĩ theo kế hoạch Mác-san. Nhật Bản tiến hành cái cách, mở cửa đế thu hút vốn đầu tư nước ngoài, c. Nhật Bản phát hiện ra nhiều mỏ khoáng sán, năng lượng có trữ lượng lớn. D. Nhật Bàn nhận được nhiều hợp đồng kinh tế lớn khi Mì phát động cuộc chiến tranh Triều Tiên và chiên tranh xâm lược Việt Nam. Dư luận thê' giới nhận xét "nước Nhật đã đánh mất 10 năm cuối cùng cùa thè' ki XX" vì Đảng Cộng sán và nhiều đáng khác được công khai hoạt động, phong trào bãi công và các phong trào dân chú phát triến rộng rãi. tốc độ tăng trướng kinh tẽ' giảm sút liên tục, nhiều công ti bị phá sản, ngân sách thâm hụt. c. tình hình chính trị nước Nhật không ổn định, chi trong một thời gian các chính phủ liên tiếp thay đổi. D. phong trào đấu tranh của công nhân Nhật Bán phát triển mạnh mẽ. Sự kiện đánh dấu mốc quan trọng trong đời sống chính trị ớ Nhật Bàn thập niên 90 của thê' ki XX là A. Đảng Dân chủ Tự do (LDP), đại diện cho quyền lợi cùa giai cấp tư sán liên tục cầm quyền. B. Đảng Cộng sán và nhiều đảng khác được công khai hoạt động, phong trào bai công và các phong trào dàn chú phát triển rộng rãi. c. Đảng Dãn chú Tự do (LDP) đã mất quyền lập Chính phủ, phái nhường chỗ hoặc liên minh với các lực lượng đới lạp. D. yẽu cầu về một mô hình chính trị mới với sự tham gia cầm quyền cùa nhiều chính đàng được đật ra đối với nước Nhật. Ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn hình thành vào những năm 70 cùa thế ki XX lậ A. Mĩ, Liên Xô, Anh. B. Mĩ, Đức, Nhật Bản. c. Anh, Pháp, Mì. D. Mĩ, Tây Âu, Nhật Bán. Càu 2. Hãy nêu ý nghĩa của những cài cách dân chù ở Nhật Bản sau Chiên tranh thè giới thứ hai.. Cáu 3. Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bán trong những nãm 70 cùa thế ki XX.
Các bài học tiếp theo
- Bài 10: Các nước Tây Âu
- Bài 11: Trật tự thế giới mới Chiến tranh thế giới thứ hai
- Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kĩ thuật
- Bài 13:Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
- Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 - 1925)
- Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 - 1925
- Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời
- Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1935
Các bài học trước
- Bài 8: Nước Mĩ
- Bài 7: Các nước Mĩ La-tinh
- Bài 6: Các nước châu Phi
- Bài 5: Các nước Đông Nam Á
- Bài 4: Các nước châu Á
- Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
- Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX
- Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
Tham Khảo Thêm
- Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 9(Đang xem)
- Giải Lịch Sử 9
- Học Tốt Lịch Sử 9
- Sách Giáo Khoa - Lịch Sử 9
Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 9
- Phần một. LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
- Chương I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
- Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
- Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX
- Chương II. CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
- Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
- Bài 4: Các nước châu Á
- Bài 5: Các nước Đông Nam Á
- Bài 6: Các nước châu Phi
- Bài 7: Các nước Mĩ La-tinh
- Chương III. MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
- Bài 8: Nước Mĩ
- Bài 9: Nhật Bản(Đang xem)
- Bài 10: Các nước Tây Âu
- Chương IV. QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
- Bài 11: Trật tự thế giới mới Chiến tranh thế giới thứ hai
- Chương V. CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
- Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học - kĩ thuật
- Bài 13:Tổng kết lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đến nay
- Phần hai. LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
- Chương I. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 - 1930
- Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 - 1925)
- Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 - 1925
- Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời
- Chương II. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939
- Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 - 1935
- Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939
- Chương III. CUỘC VẬN ĐỘNG TIẾN TỚI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
- Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 - 1945
- Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- Bài 23:Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Chương IV. VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
- Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946)
- Chương V. VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954
- Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1950)
- Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950 - 1953)
- Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953 - 1954)
- Chương VI. VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
- Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954 - 1965)
- Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 - 1973)
- Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 - 1975)
- Chương VII. VIỆT NAM TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
- Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng Xuân 1975
- Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1976 - 1985)
- Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)
- Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000