Giải Toán 7 Bài 6: Tam Giác Cân

Toán 7 bài 3: Tam giác cân Giải Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 7 Môn: Toán Dạng tài liệu: Giải bài tập Bộ sách: Chân trời sáng tạo Loại File: Word + PDF Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Giải bài tập Toán 7 bài 3: Tam giác cân được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Toán 7 sách Chân trời sáng tạo. Nội dung hướng dẫn chi tiết cách giải các bài tập trong SGK, giúp các em hệ thống lại kiến thức trọng tâm về tam giác cân và nắm vững các dạng bài thường gặp. Thông qua việc luyện tập, học sinh được rèn luyện tư duy logic, kỹ năng trình bày bài giải và khả năng vận dụng kiến thức vào từng dạng toán cụ thể. Đây là nguồn tham khảo hữu ích giúp các em tự ôn tập, củng cố kiến thức đã học và nâng cao kết quả học tập môn Toán.

Giải Toán 7 Chân trời sáng tạo bài 3: Tam giác cân

  • Khởi động trang 59 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Khám phá 1 trang 59 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Thực hành 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Khám phá 2 Toán 7 tập 2 SGK trang 60
  • Thực hành 2 trang 61 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Vận dụng 1 Toán 7 tập 2 SGK trang 61
  • Khám phá 3 Toán 7 tập 2 SGK trang 61
  • Thực hành 3 trang 62 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Giải Vận dụng 2 Toán 7 tập 2 SGK trang 62
  • Bài 1 trang 62 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Bài 2 trang 62 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Bài 3 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Bài 4 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Bài 5 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST
  • Bài 6 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Khởi động trang 59 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Em hãy đo rồi so sánh độ dài hai cạnh AB và AC của tam giác ABC có trong hình di tích ga xe lửa Đà Lạt dưới đây.

Em hãy đo rồi so sánh độ dài hai cạnh AB và AC của tam giác ABC

Hướng dẫn giải:

Thực hiện đo ta thu được AB = 1 cm, AC = 1 cm nên AB = AC.

Khám phá 1 trang 59 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật ABCD theo đường gấp MS. Cắt hình gấp được theo đường chéo AS rồi trải phẳng hình cắt được ra ta có tam giác SAB (Hình 1). Em hãy so sánh hai cạnh SA và SB của tam giác này.

Gấp đôi một tờ giấy hình chữ nhật ABCD theo đường gấp MS

Hướng dẫn giải:

Thực hiện theo hướng dẫn và đo, ta thu được SA = SB.

Thực hành 1 trang 60 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Tìm các tam giác cân trong Hình 4. Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy của mỗi tam giác cân đó.

Hình 4

Hướng dẫn giải:

Ta có MN = ME + EN = 1 + 1 = 2 cm; MP = MF + FP = 1 + 1 = 2 cm.

Tam giác MEF có ME = MF = 1 cm nên tam giác MEF cân tại M.

Tam giác MEF cân tại M nên ME và MF là cạnh bên, EF là cạnh đáy, \hat{EMF} là góc ở đỉnh, \hat{MEF}\hat{MFE} là góc ở đáy.

Tam giác MNP có MN = MP = 2 cm nên tam giác MNP cân tại M.

Tam giác MNP cân tại M nên MN và MP là cạnh bên, NP là cạnh đáy, \hat{NMP} là góc ở đỉnh, \hat{MNP}\hat{MPN} là góc ở đáy.

Tam giác MPH có MP = MH = 2 cm nên tam giác MPH cân tại M.

Tam giác MPH cân tại M nên MP và MH là cạnh bên, PH là cạnh đáy, \hat{PMH} là góc ở đỉnh, \hat{MPH}\hat{MHP} là góc ở đáy.

Khám phá 2 Toán 7 tập 2 SGK trang 60

Cho tam giác ABC cân tại A (Hình 5). Gọi M là trung điểm cạnh BC. Nối A với M.

Em hãy làm theo gợi ý sau để chứng minh \hat{ABC} = \hat{ACB}

Xét Δ AMB và Δ AMC có:

AB = ? (?)

MB = MC (?)

AM là cạnh ?

Vậy △ AMB = △ AMC (c.c.c).

Suy ra \hat{ABC} = \hat{ACB}

Khám phá 2 trang 60 Toán 7 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải:

Xét △ AMB và △ AMC có:

AB = AC (do △ ABC cân tại A)

MB = MC (do M là trung điểm của BC)

AM là cạnh chung

Vậy △ AMB = △ AMC (c.c.c).

Suy ra \hat{ABC} = \hat{ACB}

Thực hành 2 trang 61 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Tìm số đo các góc chưa biết của mỗi tam giác trong Hình 7.

Hình 7

Hướng dẫn giải:

Tam giác MNP có MN = MP nên tam giác MNP cân tại M.

Do đó \hat{MNP} = \hat{MPN} = 70^{\circ}

Trong tam giác MNP: \hat{NMP} = 180^{\circ} - \hat{MNP} - \hat{MPN} = 180^{\circ} - 70^{\circ} -70^{\circ} = 40^{\circ}

Tam giác EFH có EF = EH nên tam giác EFH cân tại E.

Do đó \hat{EFH} = \hat{EHF}

Trong tam giác EFH: \hat{FEH} + \hat{EFH} + \hat{EHF} = 180^{\circ}

Suy ra 2 \hat{EFH} = 180^{\circ} - \hat{FEH} = 180^{\circ} - 70^{\circ} = 110^{\circ}

Do đó \hat{EFH} = \hat{EHF} = 55^{\circ}

Vậy \hat{M} = 40^{\circ} , \hat{P} = 70^{\circ} , \hat{F} = \hat{H} = 55^{\circ}

Vận dụng 1 Toán 7 tập 2 SGK trang 61

Trong hình mái nhà ở Hình 8, tính góc B và góc C, biết \hat{A} = 110^{\circ}

Vận dụng 1 trang 61 Toán 7 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải:

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A.

Do đó \hat{B} = \hat{C}

Trong tam giác ABC: \hat{A} + \hat{B} + \hat{C} = 180^{\circ}

Suy ra 2\hat{B} = 180^{\circ} - \hat{A} = 180^{\circ} - 110^{\circ} = 70^{\circ}

Do đó \hat{B} = \hat{C} = 35^{\circ}

Khám phá 3 Toán 7 tập 2 SGK trang 61

Cho tam giác ABC có \hat{A} = \hat{C} . Vẽ đường thẳng đi qua điểm B, vuông góc với AC và cắt AC tại điểm H (Hình 9). Em hãy làm theo gợi ý sau để chứng minh BA = BC.

Xét Δ AHB và Δ CHB cùng vuông tại H, ta có:

BH là cạnh góc vuông ?;

\hat{HAB} = \hat{HCB} suy ra \hat{ABH} = \hat{CBH} ?

Vậy △ AHB = △ CHB. Suy ra BA = BC.

Toán 7 Bài 3: Tam giác cân

Hướng dẫn giải:

Xét Δ AHB và Δ CHB cùng vuông tại H, ta có:

BH là cạnh góc vuông chung;

\hat{HAB} = \hat{HCB} suy ra \hat{ABH} = \hat{CBH} (do \hat{ABH} = 90^{\circ} - \hat{HAB}\hat{CBH} = 90^{\circ} - \hat{HCB} )

Vậy Δ AHB = Δ CHB. Suy ra BA = BC.

Thực hành 3 trang 62 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Tìm các tam giác cân trong Hình 11 và đánh dấu các cạnh bằng nhau.

Hình 11

Hướng dẫn giải:

Tam giác ABC có \hat{ABC} = \hat{ACB} = 68^{\circ} nên tam giác ABC cân tại A.

Do đó AB = AC.

Tam giác MNP vuông tại N nên \hat{NPM} = 90^{\circ} - \hat{NMP} = 90^{\circ} - 45^{\circ} = 45^{\circ} (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng 90^{\circ} )

Tam giác MNP có \hat{NMP} = \hat{NPM} = 45^{\circ} nên tam giác MNP cân tại N.

Do đó NM = NP.

Tam giác EFG có \hat{E} = 35^{\circ} , \hat{G} = 27^{\circ} , \hat{F} là góc tù nên tam giác EFG không có hai góc nào bằng nhau.

Do đó tam giác EFG không phải tam giác cân.

Ta có hình vẽ sau:

Hình 11

Giải Vận dụng 2 Toán 7 tập 2 SGK trang 62

Vận dụng 2 (SGK trang 62): Cho tam giác ABC cân tại A có góc B bằng 60^{\circ} .

Chứng minh rằng tam giác ABC đều.

Vận dụng 2 trang 62 Toán 7 Tập 2 Chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải:

Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC và \hat{B} = \hat{C} = 60^{\circ}

Tam giác ABC có: \hat{A} = 180^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 180^{\circ} - 60^{\circ} - 60^{\circ} = 60^{\circ}

Tam giác ABC có nên tam giác ABC cân tại C.

Do đó CA = CB.

Mà AB = AC nên AB = AC = BC.

Vậy tam giác ABC là tam giác đều.

Bài 1 trang 62 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Tìm các tam giác cân và tam giác đều trong mỗi hình sau (Hình 13). Giải thích.

Hình 13

Hướng dẫn giải

a. \Delta ABM đều vì AB = AM = BM

\Delta AMC cân tại M vì AM= MC

b. \Delta EHF cân tại E vì EH = EF

\Delta EDG đều vì: ED = EG = DG

\Delta EDH cân tại D vì DE = DH

\Delta EGF cân tại G vì GE = GF

c. \Delta EGH cân tại E vì EG = EH

\Delta IGH đều vì \widehat{I} = 60^{0}, IG = IH

d. \Delta MBC cân tại C vì \widehat{M} = \widehat{B} = 71^{0}.

(\widehat{B} = 180^{o} - 71^{o} - 38^{o} = 71^{o} ).

Bài 2 trang 62 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Cho hình 14, biết ED = EF và EI là tia phân giác của\widehat{DEF}.

Chứng minh rằng:

a. \Delta EID = \Delta EIF

b. Tam giác DIF cân.

Hình 14

Hướng dẫn giải

a. Xét \Delta EID\Delta EIF có:

EI chung

\widehat{DEI} = \widehat{IEF}

DE = EF.

\Rightarrow  \Delta EID = \Delta EIF (c.g.c)

b. Vì \Delta EID = \Delta EIF (chứng minh trên)

\Rightarrow  ID = IF

\Rightarrow Tam giác DIF cân tại I.

Bài 3 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Cho tam giác ABC cân tại A có \widehat{A} = 56^{0}

Hình 15

a. Tính \widehat{B}, \widehat{C}.

b. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC. Chứng minh tam giác AMN cân.

c. Chứng minh rằng MN // BC.

Hướng dẫn giải

a. Vì tam giác ABC cân tại A \Rightarrow  \widehat{B} = \widehat{C} = (180^{0} - 56^{0}) : 2 = 62^{0}

b. Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC nên AM = MB = \frac{AB}{2}, AM = MC = \frac{AC}{2}

mà AB = AC ( vì \Delta ABC cân)

\Rightarrow  AM = AN

\Rightarrow Tam giác AMN cân tại A.

c. Xét \Delta AMN cân tại A có: \widehat{AMN} = \frac{180^{o}-\widehat{A}}{2}

Xét \Delta ABC cân tại A có: \widehat{ABC} = \frac{180^{o}-\widehat{A}}{2}

\Rightarrow   \widehat{AMN}  = \widehat{ABC}

Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị

\Rightarrow  MN // BC.

Bài 4 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Cho tam giác ABC cân tại A (hình 16). Tia phân giác của góc B cắt AC tại F, tia phân giác của góc C cắt AB tại E.

a) Chứng minh rằng \widehat{ABF} = \widehat{ACE}

b) Chứng minh rằng tam giác AEF cân.

c) Gọi I là giao điểm của BF và CE. Chứng minh rằng tam giác IBC và tam giác IEF là những tam giác cân.

Hình 16

Hướng dẫn giải

a) Vì tam giác ABC cân tại A

\Rightarrow \widehat{B} = \widehat{C}

\widehat{ABF} = \frac{1}{2}\widehat{B};  \widehat{ACE}= \frac{1}{2}\widehat{C}

\Rightarrow \widehat{ABF} = \widehat{ACE}

b) Xét tam giác \Delta AEC\Delta AFB có:

\widehat{A} chung

AB = AC

\widehat{ABF} = \widehat{ACE}

\Rightarrow \Delta AEC = \Delta AFB (g.c.g)

\Rightarrow AE = AF

\RightarrowTam giác AEF cân tại A.

c) +) Chứng minh tương tự câu a ta có: \widehat{IBC} = \widehat{ICB}.

Xét tam giác IBC có: \widehat{IBC} = \widehat{ICB}

\Rightarrow \Delta IBC cân tại I.

+) \Delta IBC cân tại I nên IB = IC

\Delta AEC = \Delta AFB nên BF = CE

Ta có: IE = CE - IC; IF = BF - BI

\Rightarrow IE = IF

\Rightarrow \Delta IEF cân tại I.

Bài 5 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Phần thân của một móc treo quần áo có dạng hình tam giác cân (Hình 17a) được vẽ lại như Hình 17b. Cho biết AB = 20cm; BC = 28cm và \widehat{B} = 35^{0}. Tìm số đo các góc còn lại và chu vi của tam giác ABC.

Hình 17

Hướng dẫn giải

Vì tam giác ABC cân tại A

\Rightarrow AB = AC = 20cm; \widehat{B} = \widehat{C} = 35^{0}

\Rightarrow  \widehat{A} = 180^{0} - 35^{0} - 35^{0}= 110^{0}

Chu vi tam giác ABC = AB + AC + BC = 20 + 20 + 28 = 68 (cm).

Bài 6 trang 63 SGK Toán 7 tập 2 CTST

Một khung cửa sổ hình tam giác có thiết kế như Hình 18a được vẽ lại như Hình 18b

Hình 18

a. Cho biết \widehat{A_{1}} = 42^{0}. Tính số đo của \widehat{M_{1}}, \widehat{B_{1}}, \widehat{M_{2}}

b. Chứng minh MN // BC, MP // AC.

c. Chứng minh bốn tam giác cân AMN, MBP, PMN, NPC bằng nhau.

Hướng dẫn giải

a. Vì AM = AN => Tam giác AMN cân tại A

=> \widehat{M_{1}} = \frac{180^{o}-\widehat{A}}{2}=69^{0}.

+ Trong tam giác ABC có AB = BC (vì AM = AN = BM = CN; AB = AM + MB; AC = AN + NC)

=> Tam giác ABC cân tại A

=> \widehat{B_{1}} =\frac{180^{o}-\widehat{A}}{2}=69^{0}.

+ Trong tam giác MBP có MB = MP

=> Tam giác MBP cân tại M

=> \widehat{M_{2}} = 180^{o}- 2.\widehat{B_{1}} = 42^{0}

b. + Vì \widehat{M_{1}} = \widehat{B_{1}}

Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị

=> MN // BC

+ Ta có: \widehat{M_{2}} =  \widehat{A_{1}} = 42^{0}

mà hai góc ở vị trí đồng vị

=> MP // AC.

c. + Xét \Delta AMN\Delta MBP có:

AM = MB

\widehat{M_{2}} =  \widehat{A_{1}} = 42^{0}

AN = MP

\Rightarrow \Delta AMN = \Delta MBP (c.g.c).

+ Xét \Delta PMN\Delta NPC có:

PM = NP

\widehat{MPN} =  \widehat{PNC} (vì MP // AC, hai góc ở vị trí so le trong).

PN = NC

\Rightarrow \Delta PMN = \Delta NPC (c.g.c)

+ Xét \Delta PMN\Delta AMN có:

MN chung

PM = AM

PN = AN

\Rightarrow \Delta PMN = \Delta AMN (c.c.c).

Vậy bốn tam giác cân AMN, MBP, PMN, NPC bằng nhau.

Tham khảo thêm

  • Giải Toán 7 bài 3: Biểu đồ

  • Giải Toán 7 bài 4: Số trung bình cộng

  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 1: Thu thập số liệu thống kê, tần số

Câu hỏi trong bài
  • Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm O . Các tia phân giác của các góc A và B cắtnhau ở I và cắt đường tròn theo thứ tự ở D và E .Chứng minh rằng :a) Tam giác BDI là tam giác cân .b) DE là đường trung trực của IC .c) IF // BC (F là giao điểm của DE và AC)

    Ngày hỏi: 15/01/23 3 câu trả lời

Từ khóa » Bài Tam Giác Cân Lớp 7 Sgk