Giải Vô địch Bóng đá Châu Âu 1992 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Lựa chọn chủ nhà
  • 2 Các sân vận động
  • 3 Vòng loại
  • 4 Danh sách cầu thủ
  • 5 Các đội tham dự
  • 6 Các trọng tài
  • 7 Vòng chung kết Hiện/ẩn mục Vòng chung kết
    • 7.1 Vòng bảng
      • 7.1.1 Bảng 1
      • 7.1.2 Bảng 2
    • 7.2 Vòng đấu loại trực tiếp
      • 7.2.1 Bán kết
      • 7.2.2 Chung kết
  • 8 Cầu thủ ghi bàn
  • 9 Đội hình tiêu biểu[1] Lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine
  • 10 Bảng xếp hạng giải đấu
  • 11 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992
Europamästerskapet i fotbollSverige 1992
Logo chính thức
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàThụy Điển
Thời gian10 – 26 tháng 6
Số đội33 (vòng loại)8 (vòng chung kết)
Địa điểm thi đấu4 (tại 4 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Đan Mạch (lần thứ 1)
Á quân Đức
Thống kê giải đấu
Số trận đấu15
Số bàn thắng32 (2,13 bàn/trận)
Số khán giả430.111 (28.674 khán giả/trận)
Vua phá lướiHà Lan Dennis BergkampThụy Điển Tomas BrolinĐan Mạch Henrik LarsenĐức Karl-Heinz Riedle(3 bàn)
← 1988 1996 →

Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 được tổ chức ở Thụy Điển từ ngày 10 đến ngày 26 tháng 6 năm 1992. Đây là giải vô địch bóng đá châu Âu lần thứ 9, được tổ chức 4 năm một lần bởi UEFA. Đan Mạch vô địch giải đấu năm 1992, đội thay thế cho Nam Tư đã vượt qua vòng loại nhưng không thể tham dự do đất nước tan rã và chiến tranh xảy ra sau đó. 8 đội tuyển quốc gia thi đấu ở vòng chung kết.[1]

Đội tuyển CIS (viết tắt của Cộng đồng các Quốc gia Độc lập), thay thế cho đội tuyển Liên Xô đã vượt qua vòng loại sau khi Liên Xô tan rã. Đây cũng là lần đầu tiên một đội tuyển Đức thống nhất tham dự một giải đấu bóng đá chính thức.

Lựa chọn chủ nhà

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 16 tháng 12 năm 1988, Ủy ban điều hành UEFA quyết định Thụy Điển là quốc gia thay thế cho Tây Ban Nha để tổ chức sự kiện này,[2] do Tây Ban Nha bận tổ chức EXPO 1992 ở Seville và Thế vận hội Mùa hè 1992 ở Barcelona.[2][3]

Các sân vận động

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 trên bản đồ Thụy ĐiểnGöteborgGöteborgStockholmStockholmMalmöMalmöNorrköpingNorrköping Göteborg Stockholm
Ullevi Sân vận động Råsunda
Sức chứa: 44.000 Sức chứa: 40.000
Malmö Norrköping
Sân vận động Malmö Idrottsparken
Sức chứa: 30.000 Sức chứa: 23.000

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992

Danh sách cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992

Các đội tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]
Các quốc gia lọt vào vòng chung kết Euro 1992

Các quốc gia tham dự vòng chung kết lần này gồm:

Đội tuyển Ngày vượt qua vòng loại Tư cách vượt qua vòng loại Các lần tham dự trước
 Anh 13 tháng 11, 1991 Nhất bảng 7 3 (1968, 1980, 1988)
 Đức 20 tháng 11, 1991 Nhất bảng 5 5 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988)
 Hà Lan 4 tháng 12, 1991 Nhất bảng 6 3 (1976, 1980, 1988)
 Scotland 13 tháng 11, 1991 Nhất bảng 2 Lần đầu
 Pháp 12 tháng 10, 1991 Nhất bảng 1 2 (1960, 1984)
 SNG (thay thế  Liên Xô) 13 tháng 11, 1991 Nhất bảng 3 5 (1960, 1964, 1968, 1972, 1988)
 Đan Mạch (thay thế  Nam Tư) 31 tháng 5, 1992 Nhì bảng 4 3 (1964, 1984, 1988)
 Thụy Điển 16 tháng 12, 1988 Chủ nhà Lần đầu

Các trọng tài

[sửa | sửa mã nguồn]
Áo Áo
  • Hubert Forstinger
Bỉ Bỉ
  • Guy Goethals
Cộng đồng các Quốc gia Độc lập CIS
  • Alexey Spirin
Đan Mạch Đan Mạch
  • Peter Mikkelsen
Pháp Pháp
  • Gérard Biguet
Đức Đức
  • Aron Schmidhuber
Hungary Hungary
  • Sándor Puhl

Ý Ý
  • Tullio Lanese
  • Pierluigi Pairetto
Hà Lan Hà Lan
  • John Blankenstein
Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha
  • José Rosa dos Santos
Tây Ban Nha Tây Ban Nha
  • Emilio Soriano Aladren
Thụy Điển Thụy Điển
  • Bo Karlsson
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
  • Bruno Galler
  • Kurt Röthlisberger

Vòng chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội giành quyền vào vòng trong.

Bảng 1

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 (Bảng 1)
Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Thụy Điển 3 2 1 0 4 2 +2 5
 Đan Mạch 3 1 1 1 2 2 0 3
 Pháp 3 0 2 1 2 3 –1 2
 Anh 3 0 2 1 1 2 –1 2
10 tháng 6 năm 1992
Thụy Điển  1–1  Pháp
11 tháng 6 năm 1992
Đan Mạch  0–0  Anh
14 tháng 6 năm 1992
Pháp  0–0  Anh
Thụy Điển  1–0  Đan Mạch
17 tháng 6 năm 1992
Thụy Điển  2–1  Anh
Pháp  1–2  Đan Mạch

Bảng 2

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 (Bảng 2)
Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Hà Lan 3 2 1 0 4 1 +3 5
 Đức 3 1 1 1 4 4 0 3
 Scotland 3 1 0 2 3 3 0 2
 SNG 3 0 2 1 1 4 –3 2
12 tháng 6 năm 1992
Hà Lan  1–0  Scotland
SNG  1–1  Đức
15 tháng 6 năm 1992
Scotland  0–2  Đức
Hà Lan  0–0  SNG
18 tháng 6 năm 1992
Hà Lan  3–1  Đức
Scotland  3–0  SNG

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 (vòng đấu loại trực tiếp)
Bán kết Chung kết
21 tháng 6 – Solna
  Thụy Điển 2  
  Đức 3  
 
26 tháng 6 – Göteborg
      Đức 0
    Đan Mạch 2
22 tháng 6 – Göteborg
  Hà Lan 2 (4)
  Đan Mạch (pen.) 2 (5)  

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn] 21 tháng 6 năm 1992 (1992-06-21)20:15
Thụy Điển 2–3 Đức
Brolin  64' (ph.đ.)K. Andersson  89' Chi tiết Häßler  11'Riedle  59', 88'
Sân vận động Råsunda, SolnaKhán giả: 28.827Trọng tài: Tullio Lanese (Ý) 22 tháng 6 năm 1992 (1992-06-22)20:15
Hà Lan 2–2 (s.h.p.) Đan Mạch
Bergkamp  23'Rijkaard  86' Chi tiết Larsen  5', 33'
Loạt sút luân lưu
Koeman Phạt đền thành côngVan Basten Phạt đền hỏngBergkamp Phạt đền thành côngRijkaard Phạt đền thành côngWitschge Phạt đền thành công 4–5 Phạt đền thành công LarsenPhạt đền thành công PovlsenPhạt đền thành công ElstrupPhạt đền thành công VilfortPhạt đền thành công Christofte
Ullevi, GöteborgKhán giả: 37.450Trọng tài: Emilio Soriano Aladrén (Tây Ban Nha)

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 26 tháng 6 năm 1992 (1992-06-26)20:15
Đan Mạch 2–0 Đức
Jensen  18'Vilfort  78' Chi tiết
Ullevi, GöteborgKhán giả: 37.800Trọng tài: Bruno Galler (Thụy Sĩ)

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn]

3 bàn

  • Đan Mạch Henrik Larsen
  • Đức Karl-Heinz Riedle
  • Hà Lan Dennis Bergkamp
  • Thụy Điển Tomas Brolin

2 bàn

  • Pháp Jean-Pierre Papin
  • Đức Thomas Häßler
  • Hà Lan Frank Rijkaard
  • Thụy Điển Jan Eriksson

1 bàn

  • Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Igor Dobrovolski
  • Đan Mạch John Jensen
  • Đan Mạch Lars Elstrup
  • Đan Mạch Kim Vilfort
  • Anh David Platt
  • Đức Stefan Effenberg
  • Đức Jürgen Klinsmann
  • Hà Lan Rob Witschge
  • Scotland Paul McStay
  • Scotland Brian McClair
  • Scotland Gary McAllister
  • Thụy Điển Kennet Andersson

Đội hình tiêu biểu[1] Lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine

[sửa | sửa mã nguồn]
Thủ môn Hậu vệ Tiền vệ Tiền đạo

Đan Mạch Peter Schmeichel

Pháp Jocelyn Angloma Pháp Laurent Blanc Đức Jürgen Kohler Đức Andreas Brehme

Hà Lan Ruud Gullit Đức Stefan Effenberg

Đức Thomas Häßler Đan Mạch Brian Laudrup Hà Lan Dennis Bergkamp Hà Lan Marco van Basten

Bảng xếp hạng giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
R Đội G Pld W D L GF GA GD Pts
1  Đan Mạch 1 5 2 2 1 6 4 +2 6
2  Đức 2 5 2 1 2 7 8 −1 5
Bị loại ở bán kết
3  Hà Lan 2 4 2 2 0 6 3 +3 6
4  Thụy Điển 1 4 2 1 1 6 5 +1 5
Bị loại ở vòng bảng
5  Scotland 2 3 1 0 2 3 3 0 2
6  Pháp 1 3 0 2 1 2 3 −1 2
7  Anh 1 3 0 2 1 1 2 −1 2
8  SNG 2 3 0 2 1 1 4 −3 2

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Chowdhury, Saj (ngày 12 tháng 5 năm 2012). "Euro 1992: Denmark's fairytale". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2012.
  2. ^ a b "Sweden to host 1992 Euro finals". New Straits Times. Reuters. ngày 18 tháng 12 năm 1988. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2014.
  3. ^ Dietrich Schulze-Marmeling: Die Geschichte der Fußball-Europameisterschaft, Verlag Die Werkstatt, ISBN 978-3-89533-553-2
  • x
  • t
  • s
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Giải đấu
  • Pháp 1960
  • Tây Ban Nha 1964
  • Ý 1968
  • Bỉ 1972
  • Nam Tư 1976
  • Ý 1980
  • Pháp 1984
  • Tây Đức 1988
  • Thụy Điển 1992
  • Anh 1996
  • Bỉ / Hà Lan 2000
  • Bồ Đào Nha 2004
  • Áo / Thụy Sĩ 2008
  • Ba Lan / Ukraina 2012
  • Pháp 2016
  • Liên châu Âu 2020
  • Đức 2024
  • Vương quốc Anh / Cộng hòa Ireland 2028
  • Ý / Thổ Nhĩ Kỳ 2032
Vòng loại
  • 1960
  • 1964
  • 1968
  • 1972
  • 1976
  • 1980
  • 1984
  • 1988
  • 1992
  • 1996
  • 2000
  • 2004
  • 2008
  • 2012
  • 2016
  • 2020
  • 2024
Chung kết
  • 1960
  • 1964
  • 1968
  • 1972
  • 1976
  • 1980
  • 1984
  • 1988
  • 1992
  • 1996
  • 2000
  • 2004
  • 2008
  • 2012
  • 2016
  • 2020
  • 2024
Đội hình
  • 1960
  • 1964
  • 1968
  • 1972
  • 1976
  • 1980
  • 1984
  • 1988
  • 1992
  • 1996
  • 2000
  • 2004
  • 2008
  • 2012
  • 2016
  • 2020
  • 2024
Đấu thầu
  • 2004
  • 2008
  • 2012
  • 2016
  • 2020
  • 2024
  • 2028
  • 2032
Thống kê
  • 1992
  • 1996
  • 2000
  • 2004
  • 2008
  • 2012
  • 2016
  • 2020
  • 2024
Bản quyền phát sóng
  • 2000
  • 2004
  • 2008
  • 2012
  • 2016
  • 2020
  • 2024
Kỷ lục và danh sách
  • Đội tuyển tham dự
  • Cầu thủ tham dự
  • Cầu thủ ghi bàn
  • Hat-trick
  • Phản lưới nhà
  • Loạt sút luân lưu
  • Kỷ lục và thống kê
  • Thẻ đỏ
Khác
  • Giải thưởng
  • Nhạc hiệu và bài hát
  • Linh vật
  • Quả bóng
  • Trò chơi điện tử
Ghi chú: Giải đấu năm 2020 đã được tổ chức vào năm 2021 do đại dịch COVID-19 tại châu Âu
  • x
  • t
  • s
Bóng đá quốc tế
  • FIFA
  • Liên đoàn
  • Đội tuyển
  • Giải đấu
  • Cúp thế giới
    • U-20
    • U-17
  • Thế vận hội
  • Thế vận hội Trẻ
  • Đại hội Thể thao Sinh viên thế giới
  • Bảng xếp hạng thế giới
  • Giải thưởng FIFA The Best
  • Dòng thời gian
Châu Phi
  • CAF – Cúp bóng đá châu Phi
    • U-23
    • U-20
    • U-17
  • Khu vực (CECAFA, CEMAC, COSAFA, WAFU)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
  • Nations League
Châu Á
  • AFC – Cúp bóng đá châu Á – AFC Nations League
    • U-23
    • U-20
    • U-17
    • U-14
  • Khu vực (ASEAN, EAFF, SAFF, CAFA, WAFF)
  • Liên khu vực (AFF-EAFF)
  • Liên lục địa (FIFA Arab Cup)
Châu Âu
  • UEFA – Cúp bóng đá châu Âu
    • U-21
    • U-19
    • U-17
  • Nations League
Bắc, Trung Mỹ và Caribe
  • CONCACAF – Cúp Vàng
    • U-20
    • U-17
    • U-15
  • Nations League
Châu Đại Dương
  • OFC – Cúp bóng đá châu Đại Dương
    • U-19
    • U-16
Nam Mỹ
  • CONMEBOL – Cúp bóng đá Nam Mỹ
    • U-20
    • U-17
    • U-15
Không phải FIFA
  • CONIFA – Giải vô địch bóng đá thế giới ConIFA
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu ConIFA
  • IIGA – Đại hội Thể thao Đảo
  • Hội đồng các liên bang mới Nam Mỹ (CSANF)
  • Liên minh bóng đá thống nhất thế giới (WUFA)
Đại hội thể thao
  • Đại hội Thể thao châu Phi
  • Đại hội Thể thao châu Á
  • Trung Mỹ
  • Trung Mỹ và Caribe
  • Đại hội Thể thao Đông Á
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng Pháp ngữ
  • Đảo Ấn Độ Dương
  • Đại hội Thể thao Đoàn kết Hồi giáo
  • Đại hội Thể thao Cộng đồng ngôn ngữ Bồ Đào Nha
  • Đại hội Địa Trung Hải
  • Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ
  • Đại hội Thể thao Liên Ả Rập
  • Đại hội Thể thao Thái Bình Dương
  • Đại hội Thể thao Nam Á
  • Đại hội Thể thao Đông Nam Á
  • Đại hội Thể thao Tây Á
Xem thêm Địa lý Mã Cầu thủ/Câu lạc bộ của thế kỷ Bóng đá nữ
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giải_vô_địch_bóng_đá_châu_Âu_1992&oldid=71897663” Thể loại:
  • Giải đấu giải vô địch bóng đá châu Âu
  • Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992
  • Thể thao Malmö
Thể loại ẩn:
  • Trang có các đối số formatnum không phải số
  • Bài viết có bản mẫu Hatnote trỏ đến một trang không tồn tại
  • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Giải vô địch bóng đá châu Âu 1992 54 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Euro 1992 Thuỵ điển Hạng Mấy