Giải Vô địch Bóng đá U-22 Đông Nam Á 2019 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các đội tuyển tham dự
  • 2 Bốc thăm Hiện/ẩn mục Bốc thăm
    • 2.1 Kết quả
  • 3 Danh sách cầu thủ
  • 4 Vòng bảng Hiện/ẩn mục Vòng bảng
    • 4.1 Bảng A
    • 4.2 Bảng B
  • 5 Vòng đấu loại trực tiếp Hiện/ẩn mục Vòng đấu loại trực tiếp
    • 5.1 Sơ đồ
    • 5.2 Bán kết
    • 5.3 Tranh hạng ba
    • 5.4 Chung kết
  • 6 Thống kê Hiện/ẩn mục Thống kê
    • 6.1 Vô địch
    • 6.2 Cầu thủ ghi bàn
  • 7 Phát sóng Hiện/ẩn mục Phát sóng
    • 7.1 ASEAN
  • 8 Tham khảo
  • 9 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Giải vô địch bóng đá U-22 Đông Nam Á 2019
AFF U-22 LG Cup 2019
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàCampuchia
Thời gian17–26 tháng 2
Số đội8 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu2 (tại 1 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Indonesia (lần thứ 1)
Á quân Thái Lan
Hạng ba Việt Nam
Hạng tư Campuchia
Thống kê giải đấu
Số trận đấu16
Số bàn thắng29 (1,81 bàn/trận)
Số khán giả68.659 (4.291 khán giả/trận)
Vua phá lướiIndonesia Marinus WanewarThái Lan Saringkan PromsupaViệt Nam Trần Danh Trung (mỗi cầu thủ 3 bàn)
Đội đoạt giảiphong cách Campuchia[1]
← 20052011 (hủy bỏ) 2022 →

Giải vô địch bóng đá U-22 Đông Nam Á 2019 (còn được biết đến là AFF U-22 LG Cup 2019 nhằm mục đích tài trợ), là mùa giải thứ hai của Giải vô địch bóng đá U-22 Đông Nam Á, do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải đấu này có nhà tài trợ chính là Tập đoàn LG[2] của Hàn Quốc. Giải đấu diễn ra từ ngày 17 đến 26 tháng 2 tại Phnôm Pênh, Campuchia. Đây là giải đấu đầu tiên dành cho cầu thủ dưới 22 tuổi, mà giải trước đó là dưới 23 tuổi.

Đội vô địch của giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2005, Thái Lan là đương kim vô địch, vì không có giải đấu nào từ năm 2006 đến năm 2018.

Các đội tuyển tham dự

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu này không có vòng loại, và tất cả các đội tuyển đều được giành quyền vào vòng chung kết. Các đội tuyển sau đây từ các liên đoàn thành viên của AFF được tham dự giải đấu (ngoại trừ Úc). Singapore đã rút lui khỏi giải đấu để tập trung vào giải đấu vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020 vào tháng 3.[3] Brunei và Lào cũng đã rút lui khỏi giải đấu.[4][5]

Đội tuyển Liên đoàn Tham dự Thành tích tốt nhất lần trước
 Campuchia LĐBĐ Campuchia 2 lần Vòng bảng (2005)
 Indonesia HHBĐ Indonesia 1 lần Lần đầu
 Malaysia HHBĐ Malaysia 2 lần Hạng tư (2005)
 Myanmar LĐBĐ Myanmar 2 lần Hạng ba (2005)
 Philippines LĐBĐ Philippines 2 lần Vòng bảng (2005)
 Thái Lan HHBĐ Thái Lan 2 lần Vô địch (2005)
 Đông Timor LĐBĐ Đông Timor 2 lần Vòng bảng (2005)
 Việt Nam LĐBĐ Việt Nam 1 lần Lần đầu
Không tham dự

 Úc

Rút lui

 Brunei  Lào  Singapore

Bốc thăm

[sửa | sửa mã nguồn]

Sáu đội tuyển hàng đầu từ giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2005 đã được hạt giống vào nhóm 1, các đội tuyển còn lại đã vào nhóm 2. Campuchia đã được gán vào vị trí B1 với tư cách là chủ nhà.[6]

Vị trí Chung cuộc 6 độihàng đầu năm 2005 Đội tuyển khônghạt giống
1 Thái Lan Thái Lan Campuchia Campuchia (gán vào B1)
2 Singapore Singapore (W) Đông Timor Đông Timor
3 Myanmar Myanmar Úc Úc (P)
4 Malaysia Malaysia Brunei Brunei (W)
5 Lào Lào (W) Indonesia Indonesia
6 Philippines Philippines Việt Nam Việt Nam
Ghi chú
  • Đội tuyển trong chữ đậm là đương kim vô địch.
  • Đội tuyển trong chữ nghiêng là chủ nhà.
  • (P): Không tham dự.
  • (W): Rút lui sau khi bốc thăm.

Kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]
Bảng A
VT Đội tuyển
A1  Thái Lan
A3  Philippines
A4  Đông Timor
A6  Việt Nam
Bảng B
VT Đội tuyển
B1  Campuchia
B3  Myanmar
B4  Malaysia
B5  Indonesia

Danh sách cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự giải vô địch bóng đá U-22 Đông Nam Á 2019

Một đội hình cuối cùng có 23 cầu thủ (ba trong số đó phải là thủ môn) phải được đăng ký một ngày trước trận đấu đầu tiên của giải đấu.

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Việt Nam 3 2 1 0 6 1 +5 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Thái Lan 3 2 1 0 4 0 +4 7
3  Đông Timor 3 1 0 2 1 5 −4 3
4  Philippines 3 0 0 3 1 6 −5 0
Nguồn: AFF 17 tháng 2 năm 2019 (2019-02-17)15:30
Việt Nam 2–1 Philippines
  • Trần Danh Trung  74'
  • Lê Minh Bình  78'
Chi tiết
  • Borlongan  51'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 2.223Trọng tài: Khoun Virak (Campuchia) 17 tháng 2 năm 2019 (2019-02-17)18:30
Thái Lan 1–0 Đông Timor
  • Saringkan  47'
Chi tiết
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 847Trọng tài: Thant Zin Oo (Myanmar) 19 tháng 2 năm 2019 (2019-02-19)15:30
Philippines 0–3 Thái Lan
Chi tiết
  • Jaroensak  3'
  • Jedsadakorn  13'
  • Saringkan  83'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 225Trọng tài: Thoriq Munir Alkatiri (Indonesia) 19 tháng 2 năm 2019 (2019-02-19)18:30
Đông Timor 0–4 Việt Nam
Chi tiết
  • Trần Danh Trung  40', 62'
  • Phan Thanh Hậu  82'
  • Lê Xuân Tú  90+3'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 2.256Trọng tài: Abdul Hakim Mohd Haidi (Brunei) 21 tháng 2 năm 2019 (2019-02-21)15:30
Việt Nam 0–0 Thái Lan
Chi tiết
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 2.718Trọng tài: Khoun Virak (Campuchia) 21 tháng 2 năm 2019 (2019-02-21)18:30
Đông Timor 1–0 Philippines
  • Lima  64'
Chi tiết
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 50Trọng tài: Thant Zin Oo (Myanmar)

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Campuchia (H) 3 2 0 1 3 2 +1 6 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Indonesia 3 1 2 0 5 3 +2 5
3  Malaysia 3 1 1 1 3 3 0 4
4  Myanmar 3 0 1 2 1 4 −3 1
Nguồn: AFF(H) Chủ nhà 18 tháng 2 năm 2019 (2019-02-18)15:30
Myanmar 1–1 Indonesia
  • Myat Kaung Khant  13'
Chi tiết
  • Rachmat  38'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 633Trọng tài: Sivakorn Pu-udom (Thái Lan) 18 tháng 2 năm 2019 (2019-02-18)18:30
Malaysia 0–1 Campuchia
Chi tiết
  • Rosib  62'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 3.875Trọng tài: Nguyễn Hiền Triết (Việt Nam) 20 tháng 2 năm 2019 (2019-02-20)15:30
Indonesia 2–2 Malaysia
  • Marinus  52'
  • Witan  77'
Chi tiết
  • Nik Akif  62'
  • Hadi  86'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 600Trọng tài: Steve Supresencia (Philippines) 20 tháng 2 năm 2019 (2019-02-20)18:30
Campuchia 2–0 Myanmar
  • Safy  26'
  • Sophanat  50'
Chi tiết
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 8.128Trọng tài: Xaypaseuth Phongsanit (Lào) 22 tháng 2 năm 2019 (2019-02-22)18:30
Malaysia 1–0 Myanmar
  • Hadi  45'
Chi tiết
Sân vận động RSN, Phnôm PênhKhán giả: 115Trọng tài: Sivakorn Pu-udom (Thái Lan) 22 tháng 2 năm 2019 (2019-02-22)18:30
Indonesia 2–0 Campuchia
  • Marinus  19', 83'
Chi tiết
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 8.318Trọng tài: Steve Supresencia (Philippines)

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, loạt sút luân lưu đã được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết.

Sơ đồ

[sửa | sửa mã nguồn]
 Bán kếtChung kết
       
 24 tháng 2 – Phnôm Pênh
 
  Việt Nam0
 26 tháng 2 – Phnôm Pênh
  Indonesia1
  Indonesia2
 24 tháng 2 – Phnôm Pênh
  Thái Lan1
  Campuchia0 (3)
 
  Thái Lan (p)0 (5)
 Tranh hạng ba
 
 26 tháng 2 – Phnôm Pênh
 
  Việt Nam1
 
  Campuchia0

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn] 24 tháng 2 năm 2019 (2019-02-24)15:30
Việt Nam 0–1 Indonesia
Chi tiết
  • Luthfi  70'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 5.150Trọng tài: Thant Zin Oo (Myanmar) 24 tháng 2 năm 2019 (2019-02-24)18:30
Campuchia 0–0 (s.h.p.) Thái Lan
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Kimheng Phạt đền thành công
  • S. Kakada Phạt đền hỏng
  • N. Kakada Phạt đền thành công
  • Sodavid Phạt đền thành công
3–5
  • Phạt đền thành công Saringkan
  • Phạt đền thành công Ritthidet
  • Phạt đền thành công Jedsadakorn
  • Phạt đền thành công Korrawit
  • Phạt đền thành công Ballini
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 28.168Trọng tài: Abdul Hakim Mohd Haidi (Brunei)

Tranh hạng ba

[sửa | sửa mã nguồn] 26 tháng 2 năm 2019 (2019-02-26)15:30
Việt Nam 1–0 Campuchia
Lê Xuân Tú  86' Chi tiết
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 3.234Trọng tài: Steve Supresencia (Philippines)

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn] 26 tháng 2 năm 2019 (2019-02-26)18:30
Indonesia 2–1 Thái Lan
  • Sani  59'
  • Osvaldo  64'
Chi tiết
  • Saringkan  57'
Sân vận động Olympic, Phnôm PênhKhán giả: 2.119Trọng tài: Nguyễn Hiền Triết (Việt Nam)

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
 Giải vô địch bóng đá U-22 Đông Nam Á 2019 
IndonesiaLần thứ nhất

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn]

Đã có 29 bàn thắng ghi được trong 16 trận đấu, trung bình 1.81 bàn thắng mỗi trận đấu.

3 bàn thắng

  • Indonesia Marinus Wanewar
  • Thái Lan Saringkan Promsupa
  • Việt Nam Trần Danh Trung

2 bàn thắng

  • Malaysia Hadi Fayyadh Razak
  • Việt Nam Lê Xuân Tú

1 bàn thắng

  • Campuchia Sath Rosib
  • Campuchia Yue Safy
  • Campuchia Sin Sophanat
  • Indonesia Luthfi Kamal
  • Indonesia Osvaldo Haay
  • Indonesia Rachmat Irianto
  • Indonesia Sani Rizki Fauzi
  • Indonesia Witan Sulaeman
  • Malaysia Nik Akif Syahiran Nik Mat
  • Myanmar Myat Kaung Khant
  • Philippines Jeremiah Borlongan
  • Thái Lan Jaroensak Wonggorn
  • Thái Lan Jedsadakorn Kowngam
  • Đông Timor Mouzinho Barreto de Lima
  • Việt Nam Lê Minh Bình
  • Việt Nam Phan Thanh Hậu

Phát sóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả 16 trận đấu cũng có sẵn trực tiếp và miễn phí tại Campuchia, các quốc gia ASEAN khác và quốc tế thông qua trang Facebook chính thức của Liên đoàn bóng đá Campuchia (FFC), bằng tiếng Khmer.[7]

ASEAN

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Phát sóng Tóm tắt TK
 Campuchia (chủ nhà) CBS Tất cả 16 trận đấu trực tiếp, tương ứng trên MYTV và CTN. [7]
 Indonesia MNC Media Chỉ có các trận đấu của Indonesia. Trực tiếp trên RCTI. [8]
 Malaysia Astro Tất cả 16 trận đấu trực tiếp bằng tiếng Mã Lai và tiếng Anh trên Astro Arena. [9]
 Myanmar MNTV, My Sports Chỉ có các trận đấu của Myanmar. [10][11]
 Thái Lan PPTV Chỉ có các trận đấu của Thái Lan. [12]
Việt Nam VTV Tất cả 16 trận đấu trực tiếp, tương ứng trên VTV5 và VTV6. [13]

      Quốc gia chủ nhà

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Khorn Mesa (ngày 27 tháng 2 năm 2019). "ព្រឹត្តិការណ៍ AFF U-22 2019 បញ្ចប់ជាស្ថាពរ! ឥណ្ឌូនេស៊ីជើងឯក ថៃជើងឯករង ខណៈកម្ពុជាជាក្រុម Fair Play" [AFF U-22 2019 finalised! Indonesia champion, Thailand runners-up while Cambodia is a Fair Play team] (bằng tiếng Khmer). Khmer Load. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2019.
  2. ^ "LG sponsors football tourney". Yonhap News Agency. ngày 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  3. ^ "Participation in 2019 AFF Under-22 Championship". fas.org.sg. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ "NINE TEAMS FOR AFF U22". Asean Football Federation. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019.
  5. ^ "Singapore, Brunei, Laos withdraw from 2019 AFF U22 championship". Xinhua. ngày 28 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ http://www.aseanfootball.org/v3/nine-teams-for-aff-u22/
  7. ^ a b "កាលវិភាគនៃការប្រកួត AFF U22 LG CUP 2019" [Schedule of AFF U22 LG CUP 2019 tournament]. Football Federation of Cambodia (bằng tiếng Khmer). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019 – qua Facebook.
  8. ^ "RCTI Sports on Instagram: "SEGERA! Saksikan Timnas Indonesia berlaga dalam ajang Piala AFF U-22 hanya di RCTI #RCTISPORTS #PialaAFFU22"" [RCTI Sports on Instagram: "IMMEDIATELY! Watch the Indonesian national team compete in the AFF U-22 Cup only on RCTI #RCTISPORTS #AFFU22Cup"]. RCTI (bằng tiếng Indonesia). ngày 11 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019 – qua Instagram.
  9. ^ "Astro Arena 801 & 802HD on Instagram: "Piala AFF B22 tahun bakal menemui anda 17 Februari ini! Yaa ini bukan khayalan! Ini realiti! 🤙🏾. Jangan lupa untuk memberikan sokongan…"" [Astro Arena 801 & 802HD on Instagram: "AFF U22 year cup will meet you this 17th February! This is not a dream! This is reality! 🤙🏾. Do not forget to give support…"]. Astro Arena (bằng tiếng Mã Lai). ngày 16 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019 – qua Instagram.
  10. ^ "Myanmar Vs Indonesia [Live - My Sports]". Myanmar Football Federation (bằng tiếng Miến Điện). ngày 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019 – qua Facebook.
  11. ^ "[AFF U22] အုပ္စု Bပြဲစဥ္ေတြထဲက ကေမၻာဒီးယား နဲ႔ ျမန္မာတို႔ ယွဥ္ၿပိဳင္ကစားၾကမယ့္ ပြဲကို MNTV Channel ကေန တိုက္ရိုက္ထုတ္လႊင့္သြားမွာေနာ္" [One of the group B match between Cambodia and Myanmar will be broadcast live on MNTV Channel]. Myanmar Football Federation (bằng tiếng Miến Điện). ngày 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019 – qua Facebook.
  12. ^ "พีพีทีวี คว้าลิขสิทธิ์ "AFF U22 Championship" และ "AFC U23 Championship 2020" รอบคัดเลือก ยิงสดทุกนัดที่ทีมชาติไทยลงแข่งขัน" [PPTV won the copyright of "AFF U22 Championship" and "AFC U23 Championship 2020". Every matches of the qualifying rounds the Thai national team competed will be shown] (bằng tiếng Thái). PPTV. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.
  13. ^ Báo điện tử VTV (ngày 13 tháng 2 năm 2019). "CHÍNH THỨC: VTV tường thuật trực tiếp toàn bộ 16 trận đấu Giải U22 Đông Nam Á 2019". VTV. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2019.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Trang web AFF
  • x
  • t
  • s
Các giải vô địch bóng đá trẻ Đông Nam Á
Nam
U-22/U-23
  • Thái Lan 2005
  • Indonesia 2011
  • Campuchia 2019
  • Campuchia 2022
  • Thái Lan 2023
  • Indonesia 2025
U-18/U-19/U-20
  • Thái Lan/Campuchia 2002
  • Myanmar/Việt Nam 2003
  • Indonesia 2005
  • Malaysia 2006
  • Việt Nam 2007
  • Thái Lan 2008
  • Việt Nam 2009
  • Việt Nam 2010
  • Myanmar 2011
  • Việt Nam 2012
  • Indonesia 2013
  • Việt Nam 2014
  • Lào 2015
  • Việt Nam 2016
  • Myanmar 2017
  • Indonesia 2018
  • Việt Nam 2019
  • Indonesia 2022
  • Indonesia 2024
U-15/U-16/U-17
  • Malaysia/Indonesia 2002
  • Thái Lan 2005
  • Việt Nam 2006
  • Campuchia 2007
  • Indonesia 2008
  • Thái Lan 2009
  • Indonesia 2010
  • Lào 2011
  • Lào 2012
  • Myanmar 2013
  • Indonesia 2014
  • Campuchia 2015
  • Campuchia 2016
  • Thái Lan 2017
  • Indonesia 2018
  • Thái Lan 2019
  • Indonesia 2022
  • Indonesia 2024
Nữ
U-18/U-19
  • Thái Lan 2014
  • Indonesia 2022
  • Indonesia 2023
  • Việt Nam 2025
U-15/U-16
  • Myanmar 2009
  • Lào 2017
  • Indonesia 2018
  • Thái Lan 2019
  • Indonesia 2025

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giải_vô_địch_bóng_đá_U-22_Đông_Nam_Á_2019&oldid=69529085” Thể loại:
  • Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á
  • Bóng đá Đông Nam Á năm 2018
  • Bóng đá trẻ năm 2018
  • Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Indonesia
Thể loại ẩn:
  • Trang có các đối số formatnum không phải số
  • Nguồn CS1 tiếng Khmer (km)
  • Nguồn CS1 tiếng Indonesia (id)
  • Nguồn CS1 tiếng Mã Lai (ms)
  • Nguồn CS1 tiếng Miến Điện (my)
  • Nguồn CS1 tiếng Thái (th)
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Giải vô địch bóng đá U-22 Đông Nam Á 2019 5 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Giải U22 đông Nam á 2019