Giải Vô địch Bóng đá U-23 Châu Á 2018 - Wikipedia

Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018
2018 AFC U-23 Championship - China2018年亚足联U-23锦标赛
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàTrung Quốc
Thời gian9 tháng 1 năm 2018 – 27 tháng 1 năm 2018 (2018-01-27)
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu4 (tại 4 thành phố chủ nhà)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Uzbekistan (lần thứ 1)
Á quân Việt Nam
Hạng ba Qatar
Hạng tư Hàn Quốc
Thống kê giải đấu
Số trận đấu32
Số bàn thắng82 (2,56 bàn/trận)
Số khán giả65.850 (2.058 khán giả/trận)
Vua phá lướiQatar Almoez Ali (6 bàn)
Cầu thủxuất sắc nhấtUzbekistan Odiljon Hamrobekov
Đội đoạt giảiphong cách Việt Nam
← 2016 2020 →

Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018 (tiếng Anh: 2018 AFC U-23 Championship, hay còn gọi là Cúp bóng đá U-23 châu Á 2018) là giải vô địch bóng đá U-23 châu Á lần 3, với chu kỳ 2 năm 1 lần do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức, cho các đội tuyển bóng đá nam quốc gia độ tuổi dưới 23 của châu Á. Tổng cộng có 16 đội tuyển tranh tài trong giải đấu. Giải diễn ra trong thời gian ngày 9–27 tháng 1 năm 2018,[1] và được tổ chức ở Trung Quốc.[2]

Uzbekistan đã đánh bại Việt Nam trong trận chung kết để giành danh hiệu đầu tiên của họ. Nhật Bản là đương kim vô địch, nhưng thất bại trong việc bảo vệ chức vô địch sau khi thua Uzbekistan trong trận tứ kết.

Lựa chọn chủ nhà

[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Trung Quốc[3]

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Vòng loại giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018

Vòng loại được tổ chức từ ngày 15 đến ngày 23 tháng 7 năm 2017.[4] Đội chủ nhà Trung Quốc cũng tham gia vòng loại (tại các giải trẻ của châu Á, đội chủ nhà thường tham dự vòng loại).[2]

Các đội tuyển vượt qua vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây 16 đội tuyển đã vượt qua vòng loại cho giải đấu chung kết.[5]

Đội tuyển Tư cách qua vòng loại Tham dự Thành tích tốt nhất lần trước
 Trung Quốc Chủ nhà 3 lần Vòng bảng (2013, 2016)
 Oman Nhất bảng A 2 lần Vòng bảng (2013)
 Iraq Nhất bảng B 3 lần Vô địch (2013)
 Qatar Nhất bảng C 2 lần Hạng tư (2016)
 Uzbekistan Nhất bảng D 3 lần Vòng bảng (2013, 2016)
 Palestine Nhất bảng E 1 lần Lần đầu
 Úc Nhất bảng F 3 lần Tứ kết (2013)
 CHDCND Triều Tiên Nhất bảng G Tứ kết (2016)
 Malaysia Nhất bảng H 1 lần Lần đầu
 Hàn Quốc Nhất bảng I 3 lần Á quân (2016)
 Ả Rập Xê Út Nhì bảng B[note 1] Á quân (2013)
 Syria Nhì bảng C[note 1] Tứ kết (2013)
 Jordan Nhì bảng E[note 1] Hạng ba (2013)
 Thái Lan Nhì bảng H[note 1] 2 lần Vòng bảng (2016)
 Việt Nam Nhì bảng I[note 1]
 Nhật Bản Nhì bảng J[note 1] 3 lần Vô địch (2016)

Ghi chú:

  1. ^ a b c d e f Do Trung Quốc (Nhất bảng J) đã có suất dự vòng chung kết với tư cách chủ nhà, sáu đội nhì bảng thành tích tốt nhất (thay vì năm đội) sẽ có suất dự vòng chung kết.

Địa điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu diễn ra tại 4 thành phố và 4 sân vận động, tất cả đều thuộc tỉnh Giang Tô.[6]

Thường Châu Côn Sơn
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu Sân vận động Côn Sơn
Sức chứa: 38.000 Sức chứa: 25.000
Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018 trên bản đồ Giang TôThường ChâuThường ChâuCôn SơnCôn SơnGiang ÂmGiang ÂmThường ThụcThường Thục
Giang Âm Thường Thục
Sân vận động Giang Âm Sân vận động Thường Thục
Sức chứa: 31.000 Sức chứa: 35.000

Bốc thăm

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm của giải đấu chung kết được tổ chức vào ngày 24 tháng 10 năm 2017, lúc 16 giờ (giờ địa phương UTC+8), tại khách sạn Traders Fudu ở Thường Châu.[7] 16 đội tuyển đã được rút thăm chia thành bốn bảng 4 đội.[6] Các đội tuyển được phân hạt giống theo thành tích của họ trong vòng chung kết giải đấu trước và vòng loại giải đấu này, với chủ nhà Trung Quốc mặc định là hạt giống và được gán vị trí A1 trong lễ bốc thăm.[8]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
  1.  Trung Quốc (chủ nhà)
  2.  Nhật Bản
  3.  Hàn Quốc
  4.  Iraq
  1.  Qatar
  2.  CHDCND Triều Tiên
  3.  Jordan
  4.  Úc
  1.  Uzbekistan
  2.  Syria
  3.  Ả Rập Xê Út
  4.  Thái Lan
  1.  Việt Nam
  2.  Oman
  3.  Malaysia
  4.  Palestine

Trọng tài trận đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các trọng tài đã được chọn cho Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018. Bổ sung các trợ lý trọng tài đã được sử dụng trong giải đấu này.[9]

Trọng tài
  • Úc Chris Beath
  • Úc Peter Green
  • Bahrain Nawaf Shukralla
  • Trung Quốc Phó Minh
  • Trung Quốc Mã Ninh
  • Hồng Kông Lưu Quách Dân

  • Iran Alireza Faghani
  • Iraq Ali Sabah
  • Iraq Mohanad Qasim Eesee Sarray
  • Nhật Bản Sato Ryuji
  • Nhật Bản Iida Jumpei
  • Jordan Adham Makhadmeh

  • Hàn Quốc Kim Dong-jin
  • Hàn Quốc Ko Hyung-jin
  • Oman Ahmed Al-Kaf
  • Qatar Abdulrahman Al-Jassim
  • Qatar Khamis Al-Marri
  • Ả Rập Xê Út Fahad Al-Mirdasi

  • Ả Rập Xê Út Turki Al-Khudhayr
  • Singapore Muhammad Taqi
  • Sri Lanka Hettikamkanamge Perera
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohammed Abdulla Hassan Mohamed
  • Uzbekistan Ravshan Irmatov
  • Uzbekistan Valentin Kovalenko

Trợ lý trọng tài
  • Úc Matthew Cream
  • Bahrain Ebrahim Saleh
  • Bahrain Yaser Tulefat
  • Trung Quốc Cao Yi
  • Trung Quốc Huo Weiming
  • Iran Mohammadreza Mansouri

  • Iran Reza Sokhandan
  • Nhật Bản Akane Yagi
  • Nhật Bản Sagara Toru
  • Jordan Ahmad Al-Roalle
  • Hàn Quốc Yoon Kwang-yeol
  • Kyrgyzstan Sergei Grishchenko

  • Malaysia Mohd Yusri Mohamad
  • Oman Abu Bakar Al-Amri
  • Qatar Saud Al-Maqaleh
  • Qatar Taleb Al-Marri
  • Ả Rập Xê Út Mohammed Al-Abakry
  • Ả Rập Xê Út Abdullah Al-Shalawi

  • Singapore Koh Min Kiat
  • Sri Lanka Palitha Hemathunga
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Mohamed Al-Hammadi
  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Hasan Al-Mahri
  • Uzbekistan Abdukhamidullo Rasulov
  • Uzbekistan Jakhongir Saidov

Hỗ trợ trọng tài
  • Nhật Bản Tōjō Minoru
  • Uzbekistan Ilgiz Tantashev

Hỗ trợ lý trọng tài
  • Syria Ahmad Ali
  • Việt Nam Nguyễn Trung Hậu

Danh sách cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018

Cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 1995 có đủ điều kiện để tham dự giải đấu cho đội tuyển của mình. Mỗi đội có thể đăng ký tối đa 23 cầu thủ (tối thiểu 3 cầu thủ trong số đó phải là thủ môn) (Mục 24.1 và 24.2 của điều lệ giải đấu).[10]

Vòng bảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội đầu bảng giành quyền vào tứ kết.

Các tiêu chí

Xếp hạng các đội theo số điểm (thắng 3, hòa 1, thua 0). Nếu bằng điểm thì xét theo ưu tiên theo thứ tự:[10]

  1. Kết quả đối đầu;
  2. Hiệu số bàn thắng đối đầu;
  3. Số bàn thắng đối đầu;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi áp dụng các tiêu chí trên vẫn bằng nhau, các tiêu chí này sẽ được mở rộng cho toàn bộ bảng đấu;
  5. Hiệu số bàn thắng tại bảng đấu;
  6. Số bàn thắng tại bảng đấu;
  7. Sút luân lưu nếu hai đội bằng nhau tất cả các chỉ số trên và gặp nhau tại trận cuối của bảng.;
  8. Điểm chơi đẹp (thẻ vàng = 1 điểm, thẻ đỏ (hay 2 thẻ vàng) = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = 3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp sau khi đã bị thẻ vàng = 4 điểm);
  9. Bốc thăm.

Tất cả thời gian được tính địa phương, CST (UTC+8).

Lịch thi đấu
Ngày đấu Các ngày Các trận đấu
Ngày đấu 1 9–11 tháng 1 năm 2018 (2018-01-11) 1 v 4, 2 v 3
Ngày đấu 2 12–14 tháng 1 năm 2018 (2018-01-14) 4 v 2, 3 v 1
Ngày đấu 3 15–17 tháng 1 năm 2018 (2018-01-17) 1 v 2, 3 v 4

Bảng A

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Qatar 3 3 0 0 4 1 +3 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Uzbekistan 3 2 0 1 2 1 +1 6
3  Trung Quốc (H) 3 1 0 2 4 3 +1 3
4  Oman 3 0 0 3 0 5 −5 0
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng(H) Chủ nhà 9 tháng 1 năm 2018 (2018-01-09)16:00
Trung Quốc 3–0 Oman
  • Yang Liyu  30'
  • Li Xiaoming  34'
  • Wei Shihao  53'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 11.800Trọng tài: Chris Beath (Úc) 9 tháng 1 năm 2018 (2018-01-09)19:30
Qatar 1–0 Uzbekistan
  • Almoez Ali  55'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 1.100Trọng tài: Kim Dong-jin (Hàn Quốc) 12 tháng 1 năm 2018 (2018-01-12)16:00
Uzbekistan 1–0 Trung Quốc
  • Alijonov  14'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 13.800Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore) 12 tháng 1 năm 2018 (2018-01-12)19:30
Oman 0–1 Qatar
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Afif  43'
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 820Trọng tài: Ali Sabah (Iraq) 15 tháng 1 năm 2018 (2018-01-15)16:00
Trung Quốc 1–2 Qatar
  • Yao Junsheng  3'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Almoez Ali  44', 77'
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 15.600Trọng tài: Alireza Faghani (Iran) 15 tháng 1 năm 2018 (2018-01-15)16:00
Uzbekistan 1–0 Oman
  • Tursunov  36'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 380Trọng tài: Hettikamkanamge Perera (Sri Lanka)

Bảng B

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 3 3 0 0 5 1 +4 9 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Palestine 3 1 1 1 6 3 +3 4
3  CHDCND Triều Tiên 3 1 1 1 3 4 −1 4
4  Thái Lan 3 0 0 3 1 7 −6 0
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng 10 tháng 1 năm 2018 (2018-01-10)16:00
CHDCND Triều Tiên 1–0 Thái Lan
  • Ri Hun  2'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 680Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan) 10 tháng 1 năm 2018 (2018-01-10)19:30
Nhật Bản 1–0 Palestine
  • Itakura  20'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 360Trọng tài: Phó Minh (Trung Quốc) 13 tháng 1 năm 2018 (2018-01-13)16:00
Palestine 1–1 CHDCND Triều Tiên
  • Dabbagh  16'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Basim  74' (l.n.)
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 560Trọng tài: Peter Green (Úc) 13 tháng 1 năm 2018 (2018-01-13)19:30
Thái Lan 0–1 Nhật Bản
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Itakura  90'
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 1.080Trọng tài: Lưu Quách Dân (Hồng Kông) 16 tháng 1 năm 2018 (2018-01-16)16:00
Nhật Bản 3–1 CHDCND Triều Tiên
  • Yanagi  32'
  • Miyoshi  43'
  • Kang Ju-hyok  73' (l.n.)
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Kim Yu-song  52'
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 320Trọng tài: Fahad Al-Mirdasi (Ả Rập Xê Út) 16 tháng 1 năm 2018 (2018-01-16)16:00
Thái Lan 1–5 Palestine
  • Chenrop  44'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Fannoun  15'
  • Dabbagh  26'
  • Yousef  30'
  • Darwish  32'
  • Qumbor  88'
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 120Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)

Bảng C

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iraq 3 2 1 0 5 1 +4 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Malaysia 3 1 1 1 3 5 −2 4
3  Jordan 3 0 2 1 3 4 −1 2
4  Ả Rập Xê Út 3 0 2 1 2 3 −1 2
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng 10 tháng 1 năm 2018 (2018-01-10)16:00
Iraq 4–1 Malaysia
  • Jaffal  5'
  • Attwan  28'
  • Mhawi  56'
  • Al-Saedi  81'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Safawi  79'
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 230Trọng tài: Valentin Kovalenko (Uzbekistan) 10 tháng 1 năm 2018 (2018-01-10)19:30
Jordan 2–2 Ả Rập Xê Út
  • Faisal  12', 78'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Al-Amri  85'
  • Al-Anaze  90+4' (ph.đ.)
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 240Trọng tài: Iida Jumpei (Nhật Bản) 13 tháng 1 năm 2018 (2018-01-13)16:00
Malaysia 1–1 Jordan
  • Safawi  43' (ph.đ.)
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Al-Barri  16'
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 780Trọng tài: Ko Hyung-jin (Hàn Quốc) 13 tháng 1 năm 2018 (2018-01-13)19:30
Ả Rập Xê Út 0–0 Iraq
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 1.010Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc) 16 tháng 1 năm 2018 (2018-01-16)19:30
Iraq 1–0 Jordan
  • Resan  49'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 380Trọng tài: Mohammed Abdulla Hassan Mohamed (UAE) 16 tháng 1 năm 2018 (2018-01-16)19:30
Ả Rập Xê Út 0–1 Malaysia
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Danial  28'
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 482Trọng tài: Sato Ryuji (Nhật Bản)

Bảng D

[sửa | sửa mã nguồn]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Hàn Quốc 3 2 1 0 5 3 +2 7 Vòng đấu loại trực tiếp
2  Việt Nam 3 1 1 1 2 2 0 4
3  Úc 3 1 0 2 5 5 0 3
4  Syria 3 0 2 1 1 3 −2 2
Nguồn: AFCQuy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng 11 tháng 1 năm 2018 (2018-01-11)16:00
Úc 3–1 Syria
  • Blackwood  8', 77'
  • Kamau  43'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Deng  53' (l.n.)
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 1.528Trọng tài: Khamis Al-Marri (Qatar) 11 tháng 1 năm 2018 (2018-01-11)19:30
Hàn Quốc 2–1 Việt Nam
  • Cho Young-wook  29'
  • Lee Keun-ho  73'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Nguyễn Quang Hải  17'
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 766Trọng tài: Turki Al-Khudhayr (Ả Rập Xê Út) 14 tháng 1 năm 2018 (2018-01-14)16:00
Việt Nam 1–0 Úc
  • Nguyễn Quang Hải  72'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 2.362Trọng tài: Mohanad Qasim Eesee Sarray (Iraq) 14 tháng 1 năm 2018 (2018-01-14)19:30
Syria 0–0 Hàn Quốc
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 685Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan) 17 tháng 1 năm 2018 (2018-01-17)19:30
Hàn Quốc 3–2 Úc
  • Lee Keun-ho  18', 65'
  • Han Seung-gyu  44'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Cowburn  72'
  • Buhagiar  76'
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 678Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar) 17 tháng 1 năm 2018 (2018-01-17)19:30
Syria 0–0 Việt Nam
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 400Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loại sút đá luân lưu được sử dụng để phân định thắng thua nếu cần thiết (Quy định tại điều 12.1 và 12.2)[10]

Sơ đồ

[sửa | sửa mã nguồn]
 Tứ kếtBán kếtChung kết
           
 19 tháng 1 – Thường Châu
 
  Qatar3
 23 tháng 1 – Thường Châu
  Palestine2
  Qatar2 (3)
 20 tháng 1 – Thường Thục
  Việt Nam (p)2 (4)
  Iraq3 (3)
 27 tháng 1 – Thường Châu
  Việt Nam (p)3 (5)
  Việt Nam 1
 19 tháng 1 – Giang Âm
  Uzbekistan (s.h.p.)2
  Nhật Bản0
 23 tháng 1 – Côn Sơn
  Uzbekistan4
  Uzbekistan (s.h.p.)4
 20 tháng 1 – Côn Sơn
  Hàn Quốc1 Tranh hạng ba
  Hàn Quốc2
 26 tháng 1 – Côn Sơn
  Malaysia1
  Qatar1
 
  Hàn Quốc0
 

Tứ kết

[sửa | sửa mã nguồn] 19 tháng 1 năm 2018 (2018-01-19)16:00
Nhật Bản 0–4 Uzbekistan
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Sidikov  31'
  • Khamdamov  34'
  • Yakhshiboev  39', 47'
Sân vận động Giang Âm, Giang ÂmKhán giả: 380Trọng tài: Phó Minh (Trung Quốc) 19 tháng 1 năm 2018 (2018-01-19)19:30
Qatar 3–2 Palestine
  • Almoez Ali  32', 34'
  • Hashim Ali  53'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Dabbagh  60'
  • Darwish  87'
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 226Trọng tài: Hettikamkanamge Perera (Sri Lanka) 20 tháng 1 năm 2018 (2018-01-20)16:00
Hàn Quốc 2–1 Malaysia
  • Cho Jae-wan  1'
  • Han Seung-gyu  85'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Thanabalan  67'
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 738Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan) 20 tháng 1 năm 2018 (2018-01-20)19:30
Iraq 3–3 (s.h.p.) Việt Nam
  • Hussein  29' (ph.đ.), 94'
  • Mhawi  116'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Nguyễn Công Phượng  12'
  • Phan Văn Đức  108'
  • Hà Đức Chinh  112'
Loạt sút luân lưu
  • Resan Phạt đền hỏng
  • Hussein Phạt đền thành công
  • Mhawi Phạt đền thành công
  • Attwan Phạt đền thành công
3–5
  • Phạt đền thành công Văn Thanh
  • Phạt đền thành công Quang Hải
  • Phạt đền thành công Xuân Trường
  • Phạt đền thành công Đức Chinh
  • Phạt đền thành công Tiến Dũng
Sân vận động Thường Thục, Thường ThụcKhán giả: 980Trọng tài: Chris Beath (Úc)

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn] 23 tháng 1 năm 2018 (2018-01-23)16:00
Qatar 2–2 (s.h.p.) Việt Nam
  • Afif  39' (ph.đ.)
  • Almoez Ali  87'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Nguyễn Quang Hải  69', 88'
Loạt sút luân lưu
  • Afif Phạt đền thành công
  • Moein Phạt đền hỏng
  • Al-Shammeri Phạt đền thành công
  • Almoez Ali Phạt đền thành công
  • Al-Brake Phạt đền hỏng
3–4
  • Phạt đền hỏng Nguyễn Quang Hải
  • Phạt đền thành công Lương Xuân Trường
  • Phạt đền thành công Hà Đức Chinh
  • Phạt đền thành công Phan Văn Đức
  • Phạt đền thành công Vũ Văn Thanh
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 630Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore) 23 tháng 1 năm 2018 (2018-01-23)19:30
Uzbekistan 4–1 (s.h.p.) Hàn Quốc
  • Urinboev  33'
  • Ganiev  99'
  • Yakhshiboev  110'
  • Komilov  120+1'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Hwang Hyun-soo  58'
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 367Trọng tài: Turki Al-Khudhayr (Ả Rập Xê Út)

Tranh hạng ba

[sửa | sửa mã nguồn] 26 tháng 1 năm 2018 (2018-01-26)16:00
Qatar 1–0 Hàn Quốc
  • Afif  39'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
Sân vận động Côn Sơn, Côn SơnKhán giả: 168Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan)

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là lần đầu tiên U-23 Việt Nam và U-23 Uzbekistan gặp nhau trong trận chung kết. Đối với Việt Nam, đây là lần đầu tiên họ tham dự một trận chung kết AFC ở mọi cấp độ đội tuyển.

Bài chi tiết: Chung kết Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018 27 tháng 1 năm 2018 (2018-01-27)16:00
Việt Nam 1–2 (s.h.p.) Uzbekistan
  • Nguyễn Quang Hải  41'
Chi tiết trực tiếpChi tiết thống kê
  • Ashurmatov  8'
  • Sidorov  120'
Trung tâm Thể thao Olympic Thường Châu, Thường ChâuKhán giả: 6,200Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Vô địch

[sửa | sửa mã nguồn]
Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018
UzbekistanUzbekistanLần thứ 1

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các giải thưởng đã được trao tại kết thúc giải đấu:

Vua phá lưới[11] Cầu thủ xuất sắc nhất[12] Đội đoạt giải phong cách[13]
Qatar Almoez Ali Uzbekistan Odiljon Hamrobekov  Việt Nam

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ ghi bàn

[sửa | sửa mã nguồn] 6 bàn
  • Qatar Almoez Ali
5 bàn
  • Việt Nam Nguyễn Quang Hải
3 bàn
  • Nhà nước Palestine Oday Dabbagh
  • Qatar Akram Afif
  • Hàn Quốc Lee Keun-ho
  • Uzbekistan Jasurbek Yakhshiboev
2 bàn
  • Úc George Blackwood
  • Iraq Ayman Hussein
  • Iraq Alaa Ali Mhawi
  • Nhật Bản Itakura Ko
  • Jordan Baha' Faisal
  • Malaysia Safawi Rasid
  • Nhà nước Palestine Mohamed Darwish
  • Hàn Quốc Han Seung-gyu
1 bàn
  • Úc Trent Buhagiar
  • Úc Nick Cowburn
  • Úc Bruce Kamau
  • Trung Quốc Li Xiaoming
  • Trung Quốc Wei Shihao
  • Trung Quốc Yang Liyu
  • Trung Quốc Yao Junsheng
  • Iraq Hussein Ali Al-Saedi
  • Iraq Amjad Attwan
  • Iraq Mohammed Jaffal
  • Iraq Bashar Resan
  • Nhật Bản Miyoshi Koji
  • Nhật Bản Yanagi Takahiro
  • Jordan Ward Al-Barri
  • Malaysia Danial Amier Norhisham
  • Malaysia Thanabalan Nadarajah
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kim Yu-song
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Ri Hun
  • Nhà nước Palestine Mohanad Fannoun
  • Nhà nước Palestine Shehab Qumbor
  • Nhà nước Palestine Mahmoud Yousef
  • Qatar Hashim Ali
  • Ả Rập Xê Út Abdulelah Al-Amri
  • Ả Rập Xê Út Rakan Al-Anaze
  • Hàn Quốc Cho Jae-wan
  • Hàn Quốc Cho Young-wook
  • Hàn Quốc Hwang Hyun-soo
  • Thái Lan Chenrop Samphaodi
  • Uzbekistan Khojiakbar Alijonov
  • Uzbekistan Rustam Ashurmatov
  • Uzbekistan Azizjon Ganiev
  • Uzbekistan Dostonbek Khamdamov
  • Uzbekistan Akramjon Komilov
  • Uzbekistan Javokhir Sidikov
  • Uzbekistan Andrey Sidorov
  • Uzbekistan Dostonbek Tursunov
  • Uzbekistan Zabikhillo Urinboev
  • Việt Nam Hà Đức Chinh
  • Việt Nam Nguyễn Công Phượng
  • Việt Nam Phan Văn Đức
1 bàn phản lưới nhà
  • Úc Thomas Deng (trong trận gặp Syria)
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Kang Ju-hyok (trong trận gặp Nhật Bản)
  • Nhà nước Palestine Mohamad Basim (trong trận gặp Bắc Triều Tiên)

Bảng xếp hạng giải đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy ước thống kê trong bóng đá, các trận đấu được quyết định trong hiệp phụ được tính là trận thắng và trận thua, trong khi các trận đấu được quyết định theo loạt sút luân lưu được tính là trận hòa.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Kết quả chung cuộc
1  Uzbekistan 6 5 0 1 12 3 +9 15 Vô địch
2  Việt Nam 6 1 3 2 8 9 −1 6 Á quân
3  Qatar 6 5 1 0 10 5 +5 16 Hạng ba
4  Hàn Quốc 6 3 1 2 8 9 −1 10 Hạng tư
5  Nhật Bản 4 3 0 1 5 5 0 9 Bị loại ở tứ kết
6  Iraq 4 2 2 0 8 4 +4 8
7  Palestine 4 1 1 2 8 6 +2 4
8  Malaysia 4 1 1 2 4 7 −3 4
9  CHDCND Triều Tiên 3 1 1 1 3 4 −1 4 Bị loại ở vòng bảng
10  Trung Quốc (H) 3 1 0 2 4 3 +1 3
11  Úc 3 1 0 2 5 5 0 3
12  Jordan 3 0 2 1 3 4 −1 2
13  Ả Rập Xê Út 3 0 2 1 2 3 −1 2
14  Syria 3 0 2 1 1 3 −2 2
15  Oman 3 0 0 3 0 5 −5 0
16  Thái Lan 3 0 0 3 1 7 −6 0
Nguồn: AFC(H) Chủ nhà

Quyền phát sóng

[sửa | sửa mã nguồn]
  •  Liên đoàn Ả Rập: beIN Sports (MENA), Alkaas Sports Channels
  •  Úc: Fox Sports Australia[14]
  •  Trung Quốc: CCTV,[15][16] PPTV,[17] Guangdong Sports[18]
  •  Đông Nam Á: Fox Sports Asia[19]
  •  Hàn Quốc: JTBC3 Fox Sports[20]
  •  Việt Nam: VTV[21]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "AFC Competitions Calendar 2018" (PDF). AFC. ngày 2 tháng 6 năm 2017.
  2. ^ a b "Stage Set For AFC U-23 Championship 2018 Qualifiers Draw". AFC. ngày 16 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2017.
  3. ^ "关于承办2018年亚足联U-23锦标赛决赛的意见征求函" (bằng tiếng Trung). Chinese Football Associaiton. ngày 28 tháng 4 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ "AFC Calendar of Competitions 2017 (UPDATED) Updated as of ngày 12 tháng 4 năm 2016" (PDF). The-AFC.com. ngày 12 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ "2018 AFC U-23 Championship: Stage set for enticing Finals". AFC. ngày 24 tháng 7 năm 2017.
  6. ^ a b "AFC U-23 Championship China 2018 groups revealed in Changzhou". AFC. ngày 24 tháng 10 năm 2017.
  7. ^ "Groups to be revealed as China readies for AFC U-23 Championship Draw". AFC. ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  8. ^ "2018 AFC U-23 Championship Draw". YouTube. ngày 24 tháng 10 năm 2017.
  9. ^ "Refereeing Technical Report". Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2019.
  10. ^ a b c "Regulations AFC U-23 Championship 2018" (PDF). AFC.
  11. ^ "Almoez Ali lands Top Scorer award". AFC. ngày 27 tháng 1 năm 2018.
  12. ^ "Xamrobekov dedicates award to squad, fans". AFC. ngày 27 tháng 1 năm 2018.
  13. ^ "[Football] Lễ trao giải U23 VN - Uzbekistan, AFC U23 Championship". Youtube. ngày 27 tháng 1 năm 2018.
  14. ^ "FOX SPORTS to broadcast Australian U23 matches LIVE & EXCLUSIVE" (bằng tiếng Anh).
  15. ^ "CCTV-5 Schdule" (bằng tiếng Trung). CCTV. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  16. ^ "CCTV-5+ Schdule" (bằng tiếng Trung). CCTV. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  17. ^ "PP Sport Schdule" (bằng tiếng Trung). PPTV. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  18. ^ "Guangdong Sports Schdule" (bằng tiếng Trung). GDTV. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  19. ^ "The Official TV Listings for FOX Sports, FOX Sports 2, FOX Sports 3". Fox Sports. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  20. ^ "JTBC3 Fox Sports Programs" (bằng tiếng Hàn). JTBC3 Fox Sports. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  21. ^ "Lịch TRỰC TIẾP VCK U23 châu Á 2018 trên VTV". VTV. ngày 31 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2018.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á, the-AFC.com
  • Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2018, stats.the-AFC.com
  • x
  • t
  • s
Cúp bóng đá U-23 châu Á
Giải đấu
Giải vô địch U-22
  • Oman 2013
Giải vô địch U-23
  • Qatar 2016
  • Trung Quốc 2018
  • Thái Lan 2020
Cúp U-23 châu Á
  • Uzbekistan 2022
  • Qatar 2024
  • Ả Rập Xê Út 2026
Vòng loại
  • 2013
  • 2016
  • 2018
  • 2020
  • 2022
  • 2024
  • 2026
Đội hình
  • 2013
  • 2016
  • 2018
  • 2020
  • 2022
  • 2024
  • 2026
Chung kết
  • 2013
  • 2016
  • 2018
  • 2020
  • 2022
  • 2024
  • 2026

Bản mẫu:2018 in Asian football (AFC)

Từ khóa » đội Hình U23 Việt Nam Châu á 2018