Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2022| Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á Campuchia 20222022 AFF U-23 Championship |
|---|
 |
| Chi tiết giải đấu |
|---|
| Nước chủ nhà | Campuchia |
|---|
| Thời gian | 14–26 tháng 2 |
|---|
| Số đội | 9 (từ 1 liên đoàn) |
|---|
| Địa điểm thi đấu | 2 (tại 1 thành phố chủ nhà) |
|---|
| Vị trí chung cuộc |
|---|
| Vô địch | Việt Nam (lần thứ 1) |
|---|
| Á quân | Thái Lan |
|---|
| Hạng ba | Đông Timor Lào |
|---|
| Thống kê giải đấu |
|---|
| Số trận đấu | 14 |
|---|
| Số bàn thắng | 39 (2,79 bàn/trận) |
|---|
| Số khán giả | 79.653 (5.690 khán giả/trận) |
|---|
| Vua phá lưới | Teerasak Poeiphimai(3 bàn) |
|---|
| Cầu thủxuất sắc nhất | Bounphachan Bounkong |
|---|
| Thủ mônxuất sắc nhất | Hul Kimhuy |
|---|
| ← 2019 2023 → |
Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2022 là mùa giải thứ 3 của Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á (AFF) tổ chức. Giải đấu được tổ chức từ ngày 14 đến ngày 26 tháng 2 tại Phnôm Pênh, Campuchia.[1]
Indonesia là nhà đương kim vô địch, nhưng đã xin rút lui do có 7 cầu thủ trong đội hình xét nghiệm dương tính với COVID-19. Việt Nam trở thành nhà vô địch của giải đấu sau khi đánh bại Thái Lan với tỉ số 1–0 trong trận chung kết.
Các đội tuyển tham dự
[sửa | sửa mã nguồn] Giải đấu này không có vòng loại, tất cả các đội tuyển đều được vào vòng chung kết. Các đội tuyển sau đây từ các liên đoàn thành viên của AFF đã tham dự giải đấu (ngoại trừ Úc).
Indonesia đã quyết định rút lui khỏi giải đấu sau khi phát hiện 7 cầu thủ dương tính với COVID-19 và 3 cầu thủ chấn thương. Myanmar cũng đã rút lui do có quá nhiều cầu thủ có xét nghiệm dương tính với COVID-19.
| Đội tuyển | Liên đoàn | Lần tham dự | Thành tích tốt nhất lần trước |
Brunei | HHBĐ Brunei | Lần thứ 1 | Lần đầu |
Campuchia | LĐBĐ Campuchia | Lần thứ 3 | Hạng tư (2019) |
Lào | LĐBĐ Lào | Lần thứ 2 | Vòng bảng (2005) |
Malaysia | HHBĐ Malaysia | Lần thứ 3 | Hạng tư (2005) |
Philippines | LĐBĐ Philippines | Lần thứ 3 | Vòng bảng (2005, 2019) |
Singapore | HHBĐ Singapore | Lần thứ 2 | Á quân (2005) |
Thái Lan | HHBĐ Thái Lan | Lần thứ 3 | Vô địch (2005) |
Đông Timor | LĐBĐ Đông Timor | Lần thứ 3 | Vòng bảng (2005, 2019) |
Việt Nam | LĐBĐ Việt Nam | Lần thứ 2 | Hạng ba (2019) |
| Không tham dự |
Úc |
| Rút lui |
Indonesia | Myanmar |
Bốc thăm
[sửa | sửa mã nguồn] Lễ bốc thăm chia bảng đã được tổ chức vào ngày 29 tháng 12 năm 2021 tại khách sạn Goodwood Park ở Singapore.[2]
Đội hình
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Danh sách cầu thủ tham dự giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2022
Một đội hình cuối cùng với 23 cầu thủ (ba trong số đó phải là thủ môn) phải được đăng ký một ngày trước trận đấu đầu tiên của giải đấu. Sau những sự cố xảy ra với Indonesia và Myanmar, ban tổ chức đã sửa đổi điều lệ, cho phép các đội được bổ sung tối đa 10 cầu thủ để thay thế cho những trường hợp mắc COVID-19.[3]
Trọng tài
[sửa | sửa mã nguồn] Dưới đây là danh sách trọng tài được phân công cho giải đấu.
| Trọng tài | Trợ lý trọng tài |
Abdul Hakim Mohd Haidi Khuon Virak Yudi Nurcahya Souei Vongkham Tuan Yaasin Hanafiah Zulfiqar Mustaffa Warintorn Sassadee Ngô Duy Lân | Mohammad Faisal Ali Kimsy Pisal Sun Daravuth Kilar Ladsavong Beni Andriko Francis Engalgado Komsan Kampan Warintorn Sassadee |
Địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn] | Phnôm Pênh |
| Sân vận động Quốc gia Morodok Techo | Sân vận động Prince |
| Sức chứa: 60.000 | Sức chứa: 10.000 |
| Tập tin:Morodok Techo National Stadium.jpg | Tập tin:Visakha Stadium.jpg |
Lịch thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn] | Giai đoạn | Vòng đấu | Các ngày |
| Vòng bảng | Bảng A | 14–20 tháng 2 năm 2022 |
| Bảng B | 18–21 tháng 2 năm 2022 |
| Bảng C | 16–22 tháng 2 năm 2022 |
| Vòng đấu loại trực tiếp | Bán kết | 24 tháng 2 năm 2022 |
| Chung kết | 26 tháng 2 năm 2022 |
| Tranh hạng ba |
Vòng bảng
[sửa | sửa mã nguồn] Đội đứng đầu mỗi bảng và đội xếp thứ hai có thành tích tốt nhất giành quyền vào bán kết.
Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự để xác định thứ hạng;
- Số điểm đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Hiệu số đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi đã áp dụng các tiêu chí từ 1 đến 3, vẫn còn hai hay nhiều đội có thứ hạng ngang nhau, tiếp tục áp dụng các tiêu chí trên cho riêng các đội này cho đến khi tính được thứ hạng cuối cùng. Nếu việc này không dẫn đến kết quả, áp dụng các tiêu chí tiếp theo;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Sút luân lưu nếu hai đội liên quan gặp nhau trong trận cuối cùng của bảng;
- Điểm thẻ phạt (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (2 thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
- Bốc thăm của ban tổ chức.
Tất cả thời gian được liệt kê là giờ địa phương (UTC+7).
Bảng A
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Đông Timor | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 3 | +3 | 7 | Bán kết |
| 2 | Campuchia (H) | 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 1 | +6 | 6 |
| 3 | Philippines | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 |
| 4 | Brunei | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | −9 | 0 |
Nguồn: AFF
(H) Chủ nhà 14 tháng 2 năm 2022
(2022-02-14)16:00
Đông Timor  | 2–2 | Philippines |
- Mouzinho
6' (ph.đ.) - Jaimito
55'
| Chi tiết | - Ouano
45', 62'
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 540Trọng tài: Souei Vongkham (Lào) 14 tháng 2 năm 2022
(2022-02-14)19:00
Campuchia  | 6–0 | Brunei |
- Chanthea
18' - Sosidan
20' - Sa Ty
32' - Bunchhai
72' - Rotana
86' - Kakada
89'
| Chi tiết |
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 24.587Trọng tài: Tuan Yaasin Hanafiah (Malaysia) 17 tháng 2 năm 2022
(2022-02-17)16:00
Brunei  | 1–3 | Đông Timor |
- Hakeme
17'
| Chi tiết | - Mouzinho
30' - Gali
45+1' - Wafi
81' (l.n.)
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 2.357Trọng tài: Ngô Duy Lân (Việt Nam) 17 tháng 2 năm 2022
(2022-02-17)19:00
Philippines  | 0–1 | Campuchia |
| Chi tiết | - Sovannmakara
81'
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 17.080Trọng tài: Warintorn Sassadee (Thái Lan) 20 tháng 2 năm 2022
(2022-02-20)19:00
Campuchia  | 0–1 | Đông Timor |
| Chi tiết | - Safy
18' (l.n.)
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 25.307Trọng tài: Zulfiqar Mustaffa (Singapore) 20 tháng 2 năm 2022
(2022-02-20)19:00
Philippines  | 2–1 | Brunei |
- Chung
48' - Reyes
58'
| Chi tiết | - Hakeme
59'
|
Sân vận động Prince, Phnôm PênhKhán giả: 285Trọng tài: Souei Vongkham (Lào)
Bảng B
[sửa | sửa mã nguồn] Do Indonesia và Myanmar rút lui khỏi giải đấu vì có quá nhiều cầu thủ nhiễm COVID-19, hai đội còn lại tại bảng B sẽ thi đấu với nhau theo thể thức hai lượt đi và về. Đội thắng sau hai lượt trận sẽ giành quyền vào bán kết, còn đội thua bị loại.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Lào | 2 | 2 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 6 | Bán kết |
| 2 | Malaysia | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | 0 |
| 3 | Myanmar[a] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Rút lui |
| 4 | Indonesia[b] | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Nguồn: AFFGhi chú:
- ^ Myanmar đã rút lui khỏi giải đấu vài giờ trước giải đấu do biến chứng COVID-19 và nhiều cầu thủ có kết quả xét nghiệm dương tính.[4]
- ^ Indonesia đã rút lui khỏi giải đấu do có 7 cầu thủ dương tính với COVID-19 và 3 cầu thủ chấn thương.[5]
18 tháng 2 năm 2022
(2022-02-18)16:00
Lào  | 2–1 | Malaysia |
- Bounphachan
56' - Phetdavanh
79'
| Chi tiết | - Selvan
45+1'
|
Sân vận động Prince, Phnôm PênhKhán giả: 316Trọng tài: Abdul Hakim Mohd Haidi (Brunei) 21 tháng 2 năm 2022
(2022-02-21)19:00
Malaysia  | 0–2 | Lào |
| Chi tiết | - Bounphachan
43' - Souksakhone
86'
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 75Trọng tài: Warintorn Sassadee (Thái Lan)
Bảng C
[sửa | sửa mã nguồn] | VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
| 1 | Việt Nam | 2 | 2 | 0 | 0 | 8 | 0 | +8 | 6 | Bán kết |
| 2 | Thái Lan | 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 2 | +1 | 3 |
| 3 | Singapore | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 10 | −9 | 0 |
Nguồn: AFF 16 tháng 2 năm 2022
(2022-02-16)19:00
Thái Lan  | 3–1 | Singapore |
- Teerasak
45', 62' - Niphitphon
57'
| Chi tiết | - Ilhan
16'
|
Sân vận động Prince, Phnôm PênhKhán giả: 570Trọng tài: Yudi Nurcahya (Indonesia) 19 tháng 2 năm 2022
(2022-02-19)19:00
Singapore  | 0–7 | Việt Nam |
| Chi tiết | - Nguyễn Văn Tùng I
3', 37'Đinh Xuân Tiến 33'Dụng Quang Nho 56'Nguyễn Ngọc Thắng 77'Nguyễn Thanh Khôi 89'Vũ Tiến Long 90+5'
|
Sân vận động Prince, Phnôm PênhKhán giả: 1.100Trọng tài: Khuon Virak (Campuchia) 22 tháng 2 năm 2022
(2022-02-22)19:00
Việt Nam  | 1–0 | Thái Lan |
- Nguyễn Trung Thành
29'
| Chi tiết |
Sân vận động Prince, Phnôm PênhKhán giả: 1.845Trọng tài: Tuan Yaasin Hanafiah (Malaysia)
Xếp hạng các đội đứng thứ hai
[sửa | sửa mã nguồn] Chỉ một đội nhì bảng có thành tích tốt nhất giành quyền vào bán kết. Do Indonesia và Myanmar đã rút lui nên bảng B chỉ còn lại hai đội. Như vậy, đội nhì bảng B sẽ không được đưa vào để xác định đội nhì bảng có thành tích tốt nhất. Kết quả đối đầu với đội đứng thứ tư trong bảng A không được xem xét cho bảng xếp hạng này.
Vòng đấu loại trực tiếp
[sửa | sửa mã nguồn] Trong vòng đấu loại trực tiếp, hiệp phụ và loạt sút luân lưu được sử dụng để quyết định đội thắng nếu cần thiết. Cầu thủ dự bị thứ sáu có thể được thực hiện trong hiệp phụ.
Sơ đồ
[sửa | sửa mã nguồn] | | Bán kết | Chung kết |
| | | | | | | |
| | 24 tháng 2 – Phnôm Pênh |
| |
| | Lào | 0 |
| | 26 tháng 2 – Phnôm Pênh |
| | Thái Lan | 2 |
| | Thái Lan | 0 |
| | 24 tháng 2 – Phnôm Pênh |
| | Việt Nam | 1 |
| | Đông Timor | 0 (3) |
| |
| | Việt Nam (p) | 0 (5) |
| | Tranh hạng ba |
| |
| | 26 tháng 2 – Phnôm Pênh |
| |
| | Lào |
| |
| | Đông Timor | w/o[a] |
Các trận đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn] 24 tháng 2 năm 2022
(2022-02-24)16:00
Lào  | 0–2 | Thái Lan |
| Chi tiết | - Teerasak
14' - Kroekphon
52' (ph.đ.)
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 100Trọng tài: Yudi Nurcahya (Indonesia) 24 tháng 2 năm 2022
(2022-02-24)19:30
Đông Timor  | 0–0 (s.h.p.) | Việt Nam |
| Chi tiết |
| Loạt sút luân lưu |
|---|
- Filomeno
 - da Silva
 - Gumario
 - Frith

| 3–5 | Trần Quang Thịnh Hồ Khắc Lương Vũ Đình Hai Trần Bảo Toàn Nguyễn Thanh Nhân
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 1.256Trọng tài: Tuan Yaasin Hanafiah (Malaysia)
Tranh hạng ba
[sửa | sửa mã nguồn] 26 tháng 2 năm 2022
(2022-02-26)16:00
Lào  | Hủy[a] | Đông Timor |
| Chi tiết |
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm Pênh Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn] 26 tháng 2 năm 2022
(2022-02-26)19:30
Thái Lan  | 0–1 | Việt Nam |
| Chi tiết | - Trần Bảo Toàn
45'
|
Sân vận động Quốc gia Morodok Techo, Phnôm PênhKhán giả: 4,235Trọng tài: Khuon Virak (Campuchia)
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn] Vô địch
[sửa | sửa mã nguồn] | Vô địch Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á 2022 |
Việt NamLần thứ 1 |
Các giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn] Các giải thưởng dưới đây đã được trao sau khi giải đấu kết thúc:[8]
| Cầu thủ xuất sắc nhất giải | Thủ môn xuất sắc nhất giải | Vua phá lưới | Đội bóng có sự phát triển nhanh nhất |
Bounphachan Bounkong | Hul Kimhuy | Teerasak Poeiphimai | Đông Timor |
Đội hình tiêu biểu của giải đấu
[sửa | sửa mã nguồn] Đội hình tiêu biểu của giải đấu, do ban tổ chức bình chọn, là đội hình gồm những cầu thủ thi đấu ấn tượng nhất tại các vị trí được chọn lựa trong giải đấu.

Kimhuy

Quang Thịnh

Chonnapat

Thawatchai

Thanh Nhân

Sovannmakara

Jaimito

Mouzinho

Reyes

Bounphachan

Teerasak
Cầu thủ ghi bàn
[sửa | sửa mã nguồn] Đã có 39 bàn thắng ghi được trong 14 trận đấu, trung bình 2.79 bàn thắng mỗi trận đấu.
3 bàn thắng
Teerasak Poeiphimai
2 bàn thắng
Hakeme Yazid Said
Bounphachan Bounkong
Ivan Ouano
Mouzinho
Nguyễn Văn Tùng I
1 bàn thắng
Narong Kakada
Nhean Sosidan
Sa Ty
Sieng Chanthea
Sin Sovannmakara
Sor Rotana
Taing Bunchhai
Phetdavanh Somsanid
Souksakhone Bouaphaivanh
Selvan Anbualagan
Dennis Chung
Sandro Reyes
Ilhan Fandi
Kroekphon Arbram
Niphitphon Wongpanya
Jaimito Soares
Paulo Gali
Dụng Quang Nho
Đinh Xuân Tiến
Nguyễn Ngọc Thắng
Nguyễn Thanh Khôi
Nguyễn Trung Thành
Vũ Tiến Long
Trần Bảo Toàn
1 bàn phản lưới nhà
Wafi Aminuddin (trong trận gặp Đông Timor)
Yue Safy (trong trận gặp Đông Timor)
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn] Bảng này sẽ hiển thị thứ hạng của các đội trong cả giải đấu. Ngoại trừ hai vị trí đầu tiên, thứ tự các vị trí tiếp được xác định bằng điểm số với các đội lọt vào cùng một giai đoạn của giải.
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Kết quả chung cuộc |
| 1 | Việt Nam | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 0 | +9 | 10 | Vô địch |
| 2 | Thái Lan | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 3 | +2 | 6 | Á quân |
| 3 | Đông Timor | 4 | 2 | 2 | 0 | 6 | 3 | +3 | 8 | Hạng ba |
| 4 | Lào | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | +1 | 6 |
| 5 | Campuchia | 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 1 | +6 | 6 | Bị loại ởvòng bảng |
| 6 | Philippines | 3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 |
| 7 | Malaysia | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | 0 |
| 8 | Brunei | 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 11 | −9 | 0 |
| 9 | Singapore | 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 10 | −9 | 0 |
Nguồn: [
cần dẫn nguồn]
Phát sóng
[sửa | sửa mã nguồn] | Quốc gia | Mạng phát sóng | Kênh truyền hình | Nền tảng trực tuyến | Tham khảo |
| Brunei | RTB | RTB Aneka | — | [9] |
| Campuchia | FPT, BTV News, Bayon TV | BTV News, Bayon TV | FPT Play |
| Lào | FPT | — |
| Myanmar |
| Malaysia | Astro | Astro Arena | — |
| Singapore | FAS | — | fas.org.sg |
| Đông Timor | Emtek | SCTV, Champions TV | Vidio |
| Indonesia |
| Thái Lan | TrueVisions | — | TrueID TV |
| Việt Nam | FPT, VTV[10] | VTV5, VTV6 | FPT Play |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "Cambodia to host AFF U-23 Championship 2022". Khemer Times. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2021.
- ^ "Groupings finalised at official AFF U23 Championship 2022 draw". ASEAN Football Federation (bằng tiếng Anh). ngày 29 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
- ^ L. Sơn (ngày 17 tháng 2 năm 2022). "Giải U23 Đông Nam Á 2022: Lần thứ 3 điều chỉnh lịch thi đấu, thay đổi điều luật vì ảnh hưởng của COVID-19". Báo Tin tức. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Myanmar Football Federation withdraw from AFF U23 Championship 2022".
- ^ "Indonesian U-23 Team Withdraws from AFF U-23 Championship: PSSI". Tempo.co. ngày 11 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Trận tranh hạng Ba giải U23 Đông Nam Á bị hủy". Vietnamnet. ngày 26 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Timor Leste, Laos Declared Joint Bronze Medallists". ASEANFOOTBALL. ngày 26 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Thủ quân U.23 Lào bất ngờ đoạt giải cầu thủ xuất sắc nhất U.23 Đông Nam Á". Báo Thanh Niên. ngày 26 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2022.
- ^ "AFF announce nine broadcasters for AFF U23 Championship 2022". Asean Football Federation. ngày 11 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2022.
- ^ Minh Đức (ngày 11 tháng 2 năm 2022). "Theo dõi giải vô địch U23 Đông Nam Á 2022 trên kênh nào?". Lao Động.
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ a b Trận đấu bị hủy bỏ sau khi phát hiện nhiều cầu thủ Lào có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19 trước trận đấu, dẫn đến việc họ không đủ cầu thủ đăng ký thi đấu. Theo điều lệ giải, Đông Timor được ban tổ chức trao giải ba, nhưng họ đã quyết định chia sẻ danh hiệu này với Lào và được AFF đồng ý.[6][7]
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] | Các giải vô địch bóng đá trẻ Đông Nam Á |
|---|
| Nam | | U-22/U-23 | - Thái Lan 2005
- Indonesia 2011
- Campuchia 2019
- Campuchia 2022
- Thái Lan 2023
- Indonesia 2025
|
|---|
| U-18/U-19/U-20 | - Thái Lan/Campuchia 2002
- Myanmar/Việt Nam 2003
- Indonesia 2005
- Malaysia 2006
- Việt Nam 2007
- Thái Lan 2008
- Việt Nam 2009
- Việt Nam 2010
- Myanmar 2011
- Việt Nam 2012
- Indonesia 2013
- Việt Nam 2014
- Lào 2015
- Việt Nam 2016
- Myanmar 2017
- Indonesia 2018
- Việt Nam 2019
- Indonesia 2022
- Indonesia 2024
|
|---|
| U-15/U-16/U-17 | - Malaysia/Indonesia 2002
- Thái Lan 2005
- Việt Nam 2006
- Campuchia 2007
- Indonesia 2008
- Thái Lan 2009
- Indonesia 2010
- Lào 2011
- Lào 2012
- Myanmar 2013
- Indonesia 2014
- Campuchia 2015
- Campuchia 2016
- Thái Lan 2017
- Indonesia 2018
- Thái Lan 2019
- Indonesia 2022
- Indonesia 2024
|
|---|
|
|---|
| Nữ | | U-18/U-19 | - Thái Lan 2014
- Indonesia 2022
- Indonesia 2023
- Việt Nam 2025
|
|---|
| U-15/U-16 | - Myanmar 2009
- Lào 2017
- Indonesia 2018
- Thái Lan 2019
- Indonesia 2025
|
|---|
|
|---|