Giãn Vỡ Tĩnh Mạch Thực Quản – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Bệnh sinh
  • 2 Tham khảo
  • 3 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quảnEsophageal varices
Hình ảnh nội soi dạ dày của giãn tĩnh mạch thực quản với những đốm đỏ huyết dụ nổi bật
Khoa/NgànhKhoa tiêu hóa
Biến chứngChảy máu trong, choáng do giảm thể tích, ngừng tim
Nguyên nhânNghiện rượu, bệnh trào ngược axit dạ dày

Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản (đôi khi viết thực quản varix, hoặc thực giãn tĩnh mạch) là tình trạng tĩnh mạch dưới niêm mạc thực quản một phần ba dưới rất giãn.[1] Đây thường là hậu quả của tăng áp lực tĩnh mạch cửa do bệnh xơ gan; người bị giãn tĩnh mạch có nguy cơ cao chảy máu tiêu hóa. Bệnh giãn tĩnh mạch thực quản thường chẩn đoán thông qua một nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng.[2]

Bệnh sinh

[sửa | sửa mã nguồn]
Giãn tĩnh mạch thực quản sau vỡ ngày, hình thành ổ loét ở vị trí vỡ

Hai phần ba trên thực quản được dẫn lưu qua các tĩnh mạch thực quản, mà mang máu nghèo oxy từ thực quản đến tĩnh mạch đơn, sau đó đổ trực tiếp vào tĩnh mạch chủ trên. Những tĩnh mạch này không liên quan đến bệnh giãn tĩnh mạch thực quản. Đoạn thực quản một phần dưới được dẫn lưu bởi tĩnh mạch dưới niêm mạc thực quản niêm mạc về tĩnh mạch vị trái sau đó đổ trực tiếp vào tĩnh mạch cửa. Những tĩnh mạch dưới niêm mạc (bình thường, chỉ có đường kính khoảng 1 mm) phình to lên đến 1–2 cm khi tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Bình thường áp lực tĩnh mạch cửa cao khoảng 9mmHg so với áp lực tĩnh mạch chủ dưới là khoảng 2 đến 6mmHg. Điều này tạo ra một chênh lệch áp lực bình thường từ của 3 đến 7mmHg. Nếu áp lực tĩnh mạch cửa tăng trên 12mmHg sự chênh lệch này tăng lên đến từ 7 đến 10mmHg.[3] Chênh lệch cao hơn 5mmHg được coi là tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Chênh lệch lớn hơn 10mmHg thì máu chảy qua hệ thống tĩnh mạch của được chuyển từ gan vào các khu vực có áp lực thấp hơn. Hiện tượng này gây ra tuần hoàn bàng hệ xuất hiện ở một phần ba dưới thực quản, bụng, dạ dày, và trực tràng. Các mạch máu nhỏ ở các khu vực này trở to hơn, mỏng hơn và giống như suy giãn giãnh mạch chân.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Rubin, Raphael; Strayer, David S.; Rubin, Emanuel, biên tập (2012). Rubin's Pathology: Clinicopathologic Foundations of Medicine (ấn bản thứ 6). Lippincot Williams & Wilkins. tr. 612.
  2. ^ Biecker E, Schepke M, Sauerbruch T (2005). "The role of endoscopy in portal hypertension". Dig Dis. Quyển 23 số 1. tr. 11–7. doi:10.1159/000084721. PMID 15920321.
  3. ^ Arguedas M (2003). "The critically ill liver patient: the variceal bleeder". Semin Gastrointest Dis. Quyển 14 số 1. tr. 34–8. PMID 12610853.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Phân loạiD
  • ICD-10: I85
  • ICD-9-CM: 456.0-456.2
  • Medical Subject Headings: D004932
  • Diseases Database: 9177
Liên kết ngoài
  • MedlinePlus: 000268
  • EMedicine: med/745 radio/269
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giãn_vỡ_tĩnh_mạch_thực_quản&oldid=74511112” Thể loại:
  • Cấp cứu y khoa
Thể loại ẩn:
  • Pages using infobox medical condition with unknown parameters
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản 19 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Tĩnh Mạch Cửa In English