Giang Nam (nhà Thơ) – Wikipedia Tiếng Việt

Đối với các định nghĩa khác, xem Giang Nam (định hướng). Nhà thơ, chính khách
Giang Nam
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Nhiệm kỳ1989 – 1993
Chủ tịch Hội Văn nghệ Phú Khánh
Nhiệm kỳ1984 – 1989
Đại biểu Quốc hội khóa VI
Nhiệm kỳ1976 – 1981
Thông tin cá nhân
Sinh
Tên khai sinhNguyễn Sung
Ngày sinh(1929-02-02)2 tháng 2 năm 1929
Nơi sinhxã Ninh Bình, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Mất
Ngày mất23 tháng 1 năm 2023(2023-01-23) (93 tuổi)
Nơi mấtKhánh Hòa
Giới tínhnam
Quốc tịch Việt Nam
Đảng chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam19 tháng 8 năm 1948
Nghề nghiệpnhà thơ, nhà văn, chính khách
Lĩnh vựcvăn học
Khen thưởngHuân chương Độc lập Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Quyết thắng Huân chương Quyết thắng hạng Nhất Huân chương Kháng chiến chống Pháp hạng Ba Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng
Sự nghiệp văn học
Bút danhGiang Nam, Châu Giang, Hà Trung, Lê Minh
Thể loại
  • thơ
  • văn xuôi
Tác phẩm
  • Quê hương (tập thơ)
  • Hạnh phúc từ nay (tập thơ)
  • Thành phố chưa dừng chân (tập thơ)
Giải thưởngDanh sách
Giải thưởng
Giải thưởng Nhà nước 2001Văn học Nghệ thuật
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Giang Nam (tên thật là Nguyễn Sung; 1929 – 2023) là nhà thơ, chính khách Việt Nam, được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001. Bài thơ "Quê hương" là tác phẩm nổi tiếng được nhiều người biết nhất của ông.[1]

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Giang Nam sinh ngày 2 tháng 2 năm 1929, quê quán xã Ninh Bình, huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa.[2] Ông sinh trong một gia đình Nho học.

Tham gia Việt Minh từ tháng 3 năm 1945, làm công tác thông tin tuyên truyền ở xã rồi lên tỉnh làm Phó trưởng công ty Thông tin Khánh Hòa. Vào năm 16 tuổi khi kháng chiến chống Pháp bùng nổ, Giang Nam đã tham gia kháng chiến cùng với hai người anh trai của mình là Nguyễn Lưu và Nguyễn Quang. Tháng 5 năm 1948, nhà thơ được giao công tác tại Tòa Văn hóa Thông tin, ông có nhiệm vụ viết bài và làm biên tập chính cho các tờ báo.[3] Sau năm 1954 ông hoạt động ở miền Nam, làm Phó ban Tuyên huấn Khánh Hòa, Phó Tổng thư ký Hội Văn nghệ Giải phóng miền Nam, ủy viên tiểu ban văn nghệ Trung ương cục, trưởng ngành văn. Có thời gian làm Trưởng tiểu ban văn nghệ, ủy viên Ban Tuyên huấn khu Sài Gòn – Gia Định.

Ông là đại biểu Quốc hội khóa VI (1976-1981),[4] ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa II, III. Tổng biên tập báo Văn nghệ, Chủ tịch Hội Văn nghệ Phú Khánh và Khánh Hòa (1984 -1989), Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Về hưu ông sống ở Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (1989 – 1993).[5]

Ông mất vào 5h sáng ngày 23 tháng 1 năm 2023 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa do tuổi cao. Khi vào bệnh viện, nhà thơ Giang Nam đã bị suy đa phủ tạng.[6]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài thơ Giang Nam còn sáng tác văn xuôi chủ yếu là truyện, truyện ngắn. Các bút danh: Giang Nam, Châu Giang, Hà Trung, Lê Minh (sử dụng trên báo chí công khai xuất bản ở miền Nam từ 1955 đến 1960)

Ông là tác giả các tác phẩm nổi tiếng được giảng dạy trong nhà trường như các bài thơ: Quê hương, Nghe em vào đại học, Tiếng nói Việt Nam và nhiều tác phẩm văn học khác.

Ông được Đảng và Nhà nước tặng thưởng: Huân chương Độc lập hạng Ba; Huân chương kháng chiến chống Pháp hạng Ba; Huân chương kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất; Huân chương Quyết thắng hạng Nhất; Huy hiệu 75 năm tuổi Đảng.[7]

Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001 với các tập thơ: Quê hương, Hạnh phúc từ nay, Thành phố chưa dừng chân.

Tác phẩm chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Thơ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tháng Tám ngày mai (1962), 18 bài thơ
  • Quê hương (1962)
  • Người anh hùng Đồng Tháp (trường ca, 1969)
  • Vầng sáng phía chân trời (1978)
  • Hạnh phúc từ nay (1978)
  • Thành phố chưa dừng chân (1985)
  • Ánh chớp đêm giao thừa (trường ca, 1998)
  • Mầu nhiệm (1999)
  • Sông Dinh mùa trăng khuyết (trường ca, 2002)
  • Lắng nghe thời gian (2008)
  • Người đi mở đất (trường ca chưa in)

Văn xuôi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vở kịch cô giáo (tập truyện ngắn, 1962)
  • Người giồng tre (tập truyện - ký, 1969)
  • Trên tuyến lửa (truyện ký, 1984)
  • Rút từ sổ tay chiến tranh (truyện ngắn và ký, 1987)
  • Tôi đã học văn theo kiểu của mình (hồi ký, 1995)
  • Sống và viết ở chiến trường (hồi ký văn học, 2004)

Về bài thơ Quê hương

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài thơ Quê hương đã được đưa vào sách giáo khoa phổ thông để giảng dạy. Năm 1961, khi xét giải thưởng thơ báo Văn nghệ, có ý kiến đề nghị trao giải nhất cho bài thơ Quê hương nhưng cũng có ý kiến cho rằng trong bối cảnh lúc đó bài thơ có thể ảnh hưởng đến tinh thần chiến đấu nên đề nghị chỉ trao giải ba, cuối cùng giải pháp dung hoà được nhất trí: bài thơ được tặng giải nhì.[8]

Nguyên mẫu của "cô bé nhà bên" là vợ của ông. Ông sáng tác bài thơ tại căn cứ của Tỉnh ủy Khánh Hòa dưới chân núi Hòn Dù khi nghe hung tin vợ con bị bắt và thủ tiêu. Cuối năm 1961, khi đang ở căn cứ tại Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh), ông bất ngờ biết vợ con vẫn còn sống, đã về quê tại Nha Trang sinh sống an toàn. Tòa án không đủ cơ sở buộc tội bà là vợ cộng sản nên trả tự do ngay tại tòa. Giang Nam cảm xúc lại dâng trào mãnh liệt và làm tiếp hai bài thơ: Ngày mai đi đón em và Con còn sống.[9]

Vinh danh

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2001

Giải thưởng văn học

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải nhì về thơ tạp chí Văn Nghệ năm 1961 với bài thơ Quê hương;
  • Giải thưởng Văn học nghệ thuật Nguyễn Đình Chiểu (1960 - 1965).[10]
  • Giải thưởng Văn học nghệ thuật Khánh Hòa (1975-2000, 2001-2005).[5]

Gia đình

[sửa | sửa mã nguồn]

Ông có người vợ tên là Phan Thị Chiều, iý hơn ông hai tuổi, quê ở Cửa Bé (Nha Trang). Giai đoạn đầu hoạt động cách mạng (1946), ông gặp cô Chiều xinh đẹp nhất ở Văn phòng Tỉnh ủy Khánh Hòa, hồi ấy đóng tại vùng núi giáp ranh Khánh Hòa, Phú Yên.

Năm 1954, Giang Nam xin không tập kết ra Bắc mà ở lại hoạt động địa phương. Họ ước hẹn cưới nhau sau khi hiệp thương tổng tuyển cử hai miền Nam - Bắc theo Hiệp định Genève, 1954. Tuy nhiên, tổng tuyển cử đã không diễn ra. Do đó năm 1956, họ cưới nhau tại Lạc An (thuộc thị xã Ninh Hòa, Khánh Hòa bây giờ). Cưới hôm trước thì hôm sau bà Chiều về lại Vĩnh Trường ở Nha Trang để hoạt động hợp pháp, còn ông quay về căn cứ Đá Bàn (Ninh Hòa) tiếp tục kháng chiến.

Khoảng năm 1957-1958, một kẻ phản bội chỉ điểm cơ sở cách mạng, cả Giang Nam lẫn vợ phải vào Nam tiếp tục hoạt động. Duyên phận đưa đẩy họ đoàn tụ tại Đồng Nai cho đến khi Giang Nam được lệnh rút về căn cứ Hòn Dù (Khánh Hòa) hoạt động. Sau sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, Giang Nam mới được đoàn tụ với vợ con ở Thành phố Nha Trang.[9]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "'Ai bảo chăn trâu là khổ': Nhà thơ Giang Nam qua đời, Quê hương vẫn nơi đây". Báo Thanh Niên. ngày 23 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2023.
  2. ^ VnExpress. "Nhà thơ Giang Nam qua đời". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2023.
  3. ^ "Những bài thơ Giang Nam khơi gợi mạch nguồn cảm xúc". VOH - Đài Tiếng nói Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2024.
  4. ^ "Thông tin đại biểu Quốc hội khóa VI". Trang tin Quốc hội Việt Nam. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  5. ^ a b Nguyễn Thị Hoà (ngày 23 tháng 1 năm 2023). "Nhà thơ Giang Nam-tác giả bài thơ "Quê hương" qua đời sáng mùng 2 Tết". Người đưa tin. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  6. ^ "Nhà thơ Giang Nam qua đời sáng mùng 2 Tết".
  7. ^ "Tin buồn của gia đình đồng chí Giang Nam". Báo Khánh Hòa. ngày 23 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  8. ^ Nhà thơ Giang Nam: "Cảm xúc sáng tác của tôi là miền Nam và những ngày kháng chiến"
  9. ^ a b "Sự thật sau những tác phẩm để đời - Kỳ 3: Đi tìm 'Cô bé nhà bên'".
  10. ^ Trần Hoài (ngày 25 tháng 6 năm 2025). "Đề xuất đặt tên đường mang tên nhà thơ Giang Nam". Tuổi trẻ. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Giải thưởng Nhà nước
  • Danh sách Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật
  • x
  • t
  • s
Người được trao Giải thưởng Nhà nước về Văn học
Đợt 1 (2001)
  • Anh Thơ
  • Bàn Tài Đoàn
  • Bảo Định Giang
  • Bằng Việt
  • Bùi Hiển
  • Chu Văn
  • Đào Vũ
  • Đỗ Chu
  • Đoàn Giỏi
  • Đoàn Văn Cừ
  • Giang Nam
  • Hà Minh Đức
  • Hồ Phương
  • Hoàng Trung Thông
  • Hữu Mai
  • Hữu Thỉnh
  • Kim Lân
  • Lê Anh Xuân
  • Lê Đình Kỵ
  • Lê Lựu
  • Lê Vĩnh Hòa
  • Ma Văn Kháng
  • Mạc Phi
  • Nguyên Ngọc (Nguyễn Trung Thành)
  • Nguyễn Đức Mậu
  • Nguyễn Khoa Điềm
  • Nguyễn Kiên
  • Nguyễn Thị Ngọc Tú
  • Nguyễn Trọng Oánh
  • Nguyễn Xuân Sanh
  • Phạm Hổ
  • Phạm Tiến Duật
  • Phương Lựu
  • Quang Dũng
  • Thanh Hải
  • Thanh Thảo
  • Thu Bồn
  • Trần Bạch Đằng (Nguyễn Trường Thiên Lý)
  • Trần Đăng Khoa
  • Trần Hữu Thung
  • Võ Huy Tâm
  • Vũ Cao
  • Vũ Tú Nam
  • Viễn Phương
  • Xuân Thiều
  • Xuân Quỳnh
Đợt 2 (2007)
  • Lê Đạt
  • Hoàng Cầm
  • Trần Dần
  • Phùng Quán
  • Phan Cự Đệ
  • Lê Ngọc Trà
  • Như Phong (Nguyễn Đình Thạc)
  • Lý Văn Sâm
  • Huỳnh Văn Nghệ
  • Hoàng Văn Bổn
  • Lâm Thị Mỹ Dạ
  • Nguyễn Duy
  • Thâm Tâm (Nguyễn Tấn Trình)
  • Yến Lan
  • Nguyễn Mỹ
  • Trần Nhuận Minh
  • Y Phương
  • Phan Thị Thanh Nhàn
  • Vũ Quần Phương
  • Phạm Ngọc Cảnh
  • Thi Hoàng (Hoàng Văn Bộ)
  • Định Hải
  • Lê Văn Thảo
  • Vũ Thị Thường
  • Nguyễn Khắc Trường
  • Khuất Quang Thụy
  • Nguyễn Trí Huân
  • Thanh Tịnh (Trần Thanh Tịnh)
  • Hoàng Phủ Ngọc Tường
  • Vũ Hạnh
  • Chu Lai
  • Vũ Bằng
  • Y Điêng (Kpăhôfi)
  • Trần Đăng (Đặng Trần Thi)
  • Nam Hà
  • Chu Cẩm Phong (Trần Tiến)
  • Vương Trọng
  • Minh Huệ
  • Xuân Hoàng
  • Nhị Ca
  • Liệt sĩ Dương Thị Xuân Quý
  • Trung Trung Đỉnh
  • Hồ Dzếnh
  • Trần Huyền Trân
  • Xuân Đức
  • Võ Quảng
  • Trần Mai Ninh (Nguyễn Thường Khanh)
Đợt 3 (2012)
  • Anh Ngọc (Nguyễn Đức Ngọc)
  • Bế Kiến Quốc
  • Cao Tiến Lê
  • Thiếu tướng Dũng Hà
  • Duy Khán
  • Hoàng Nhuận Cầm
  • Hồ Văn Ba (Chim Trắng)
  • Hồng Nhu
  • Hữu Loan
  • Lê Minh Khuê
  • Lê Tri Kỷ
  • Lê Thành Nghị
  • Lưu Trùng Dương
  • Mai Quốc Liên
  • Ngọc Bái
  • Nguyễn Đức Hân (Phan Hồng Giang)
  • Nguyễn Khắc Phê
  • Nguyễn Sĩ Hộ (Lý Biên Cương)
  • Nguyễn Thị Hồng Ngát
  • Nguyễn Thị Như Trang
  • Mai Ngữ
  • Ngô Ngọc Bội
  • Ngô Thảo
  • Ngô Văn Phú (Ngô Bằng Vũ, Đào Bích Nguyên)
  • Nguyễn Thành Long
  • Nguyễn Trọng Tạo
  • Phù Thăng (Nguyễn Trọng Phu)
  • Tân Khải Minh (Sao Mai)
  • Thái Bá Lợi
  • Thanh Quế
  • Thái Nguyên Chung (Nguyễn Chí Trung)
  • Tô Thế Quảng (Tô Nhuận Vỹ)
  • Trần Ninh Hồ
  • Trần Văn Tuấn
  • Triệu Bôn (Lê Văn Sửu)
  • Trương Đình (Trinh Đường)
  • Vi Hồng
  • Xuân Cang
Đợt 4 (2017)
  • Đào Văn Thắng (Đào Thắng, Đào Danh Thắng, Đào Nhật Minh)
  • Phạm Đức Ban (Đức Ban)
  • Nguyễn Cao Sơn (Cao Duy Sơn)
  • Trần Quang Điển (Tùng Điển)
  • Võ Khắc Nghiêm (Hương Chi, Nghiêm Minh)
  • Kiều Vượng
  • Dương Văn Hướng (Dương Hướng)
  • Trần Quang Quý
  • Đào Mạnh Thông (Trúc Thông)
  • Nguyễn Xuân Khánh
  • Phạm Văn Hoa (Phạm Hoa)
  • Lê Thị Mây (Phạm Tuyết Hoa, An Hoa)
  • Nguyễn Quang Thiều (Hoàng Lê)
  • Nguyễn Đình Huy (Quang Huy) (truy tặng)
  • Lò Ngân Sủn (truy tặng)
  • Hoàng Quốc Hải
  • Nguyễn Thị Tài Hồng (Lê Minh)
  • Đỗ Văn Thuận (Hồng Diệu)
  • Ông Văn Tùng
  • Nguyễn Đình Lạp
  • Trần Văn Lễ (Trần Lê Văn)
  • Tạ Hữu Yên
Đợt 5 (2022)
  • Trần Xuân Hùng (Trần Hùng)
  • Nguyễn Công Bác (Nguyễn Bắc Sơn)
  • Lê Văn Tĩnh (Từ Nguyên Tĩnh)
  • Trần Anh Thái (Trần Thái Phương, Trần Tùng Linh, Mã Pí Lèng)
  • Nguyễn Hữu Nhàn
  • Nguyễn Xuân Thâm (Đỗ Hữu)
  • Phạm Xuân Thiêm (Xuân Thiêm, Hồ Trương, Bút Chiến Hào)
  • Lê Văn Vọng
  • Nguyễn Ngọc Bảo (Nguyễn Bảo)
  • Nguyễn Văn Thọ (Thụ Nguyễn)
  • Phan Ngọc Khuê (Phan Khuê, Ngọc Phan)
  • Cao Sơn Hải
  • Trần Viết Linh (Văn Linh)
  • Trần Quang Huy (Trần Việt Phương, Việt Phương)
  • Nguyễn Xuân Phê (Nguyễn Thế Phương)
  • Nguyễn Quốc Trung (Nguyễn Tình Nguyện)
  • Nguyễn Huy Thiệp
  • Hoàng Trần Cương
  • Dương Duy Ngữ
  • Bùi Bình Thi

Từ khóa » Su That Ve Khanh Huong Vi Dong Que