Giáo án Ngữ Văn 10 Bài: Cảm Xúc Mùa Thu Theo CV 5512
Có thể bạn quan tâm
-
-
-
Mầm non
-
Lớp 1
-
Lớp 2
-
Lớp 3
-
Lớp 4
-
Lớp 5
-
Lớp 6
-
Lớp 7
-
Lớp 8
-
Lớp 9
-
Lớp 10
-
Lớp 11
-
Lớp 12
-
Thi vào lớp 6
-
Thi vào lớp 10
-
Thi Tốt Nghiệp THPT
-
Đánh Giá Năng Lực
-
Khóa Học Trực Tuyến
-
Hỏi bài
-
Trắc nghiệm Online
-
Tiếng Anh
-
Thư viện Học liệu
-
Bài tập Cuối tuần
-
Bài tập Hàng ngày
-
Thư viện Đề thi
-
Giáo án - Bài giảng
-
Tất cả danh mục
-
- Mầm non
- Lớp 1
- Lớp 2
- Lớp 3
- Lớp 4
- Lớp 5
- Lớp 6
- Lớp 7
- Lớp 8
- Lớp 9
- Lớp 10
- Lớp 11
- Lớp 12
- Thi Chuyển Cấp
-
- Hôm nay +3
- Ngày 2 +3
- Ngày 3 +3
- Ngày 4 +3
- Ngày 5 +3
- Ngày 6 +3
- Ngày 7 +5
Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.
Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ ZaloGiáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 48: Cảm xúc mùa thu được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.
Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.
Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 46
Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 47
Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 49
Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 theo CV 5512
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.
c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.
d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
+ Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…
3. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Trình chiếu tranh ảnh về văn hoá đời nhà Đường và hình ảnh các nhà thơ .
+ Chuẩn bị bảng lắp ghép
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Gv dẫn dắt vào bài: Bài “Bảo kính cảnh giới 43” (Cảnh ngày hè) chính là một trong những tác phẩm được coi là tấm gương báu răn mình, nhưng qua đó, ta thấy đậm nét cuộc sống, tâm sự, tâm hồn cao đẹp của Ức Trai. Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu tác phẩm này.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
a) Mục đích:
- Qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục, nhà thơ thể hiện nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình.
- Hiểu thêm đặc điểm thơ Đường luật.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm 1: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những nét khái quát về tập thơ Quốc âm thi tập? Nhóm 2: Nêu xuất xứ bài thơ “Cảnh ngày hè”. Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Nêu bố cục của tác phẩm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trả lời câu hỏi. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. | 1. Cảm xúc mùa thu 1.1. a. Tác giả: Đỗ Phủ (704-770) -Tự là Tử Mĩ, huyện Củng, huyện Hà Nam, Trung Quốc - Cả cuộc đời sống nghèo khổ, có chí lớn phò giúp vua nhưng không thành. - Nhà thơ hiện thực vĩ đại, danh nhân văn hóa. -Ông để lại khoảng 1.500 bài thơ, nội dung thể hiện lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, sự nhạy cảm với thời cuộc, nỗi đau về cuộc sống riêng. - Thơ Đỗ Phủ là bức tranh hiện thực sinh động , chan chứa tình yêu thương, nhân đạo. - Nghệ thuật điêu luyện, phong cách trầm uất. b. Bài thơ "Thu hứng": - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác vào năm 766, tại Quỳ Châu (thuộc đất Ba Thục, núi non hiểm trở). - Vị trí: + Là bài thơ số 1 thơ số 1 thuộc chùm thơ Thu hứng (8 bài). + Là cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ. Bố cục: 2 phần. + 4 câu đầu: cảnh thu. + 4 câu sau: tình thu. |
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Cảnh mùa thu
a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia HS thành 8 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ: -Nhóm 1- 2: Ở câu 1-2, những cảnh vật nào được miêu tả? Sắc thái của chúng? So sánh bản nguyên tác và dịch thơ để thấy rõ sắc thái của cảnh trong cảm nhận của Đỗ Phủ? Đó là cảnh thu ở đâu? -Nhóm 3: Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả ở câu 3- 4? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Nhận xét về sắc thái của cảnh thiên nhiên ở đây? (Thiên nhiên vận động ntn? Nó có tĩnh tại như ở câu 1-2?) - Nhóm 4: Khái quát lại vẻ riêng của thiên nhiên ở 4 câu đầu? Trong cảnh đó có ngụ tình của tác giả ko? Đó là cảm xúc, tâm trạng gì? Tương quan cảnh và tình? -Nhóm 5: Nhận xét về sự thay đổi của tầm nhìn từ 4 câu đầu đến 4 câu sau? Tại sao có sự thay đổi ấy? - Nhóm 6: Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu 5- 6? Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng trong hai câu đó là gì, ý nghĩa của chúng? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Tâm trạng của tác giả được bộc lộ ntn ở 2 câu 5, 6? - Nhóm 7: Theo mạch vận động cảm xúc tiếp câu 5-6, hai câu kết phải hướng nội, bộc lộ nội tâm. Nhưng ở hai câu kết bài thơ, tác giả có thể hiện sự vân động đó ko? Vì sao? Nhóm 4: Nhận xét về mối quan hệ giữa tình thu và cảnh thu ở 4 câu sau?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trả lời câu hỏi. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
| 1.2. Văn bản a. Cảnh mùa thu (4 câu đầu): * Câu 1-2: - Hình ảnh: sương móc trắng xóa; rừng phong tiêu điều. - Địa danh: núi Vu, kẽm Vu- vùng núi hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở. - So sánh nguyên tác và dịch thơ: + Câu 1: Nguyên tác: trắng xoá- dày đặc, nặng nề. Dịch thơ: lác đác- mật độ thưa thớt, ít ỏi. " Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của rừng phong. " Câu 1 (nguyên tác): Sự tác động, tàn phá của sương móc làm rừng phong tiêu điều. Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó không còn mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề. - Cái nhìn bao quát trên diện rộng. + Câu 2: - So với nguyên tác, bản dịch làm mất các địa danh cụ thể, gợi nhiều cảm xúc. Thông thường, vùng núi Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi cảm giác hứng khởi trước vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn. Nhưng ở đây, chúng chỉ đem đến ấn tượng về sự vắng lặng đến rợn người. - Tầm nhìn của tác giả thu hẹp, hướng lên cao. -> Hai câu đầu: Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn. * Câu 3- 4: Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông Trường Giang; mây trên cửa ải. - So sánh nguyên tác- dịch thơ: + Động từ “rợn”" vận động nhẹ nhàng, ko diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên tận lưng trời). + Động từ “đùn”" lớp này chồng chất lên lớp khác, chỉ sự vận động đi lên " ko truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt đất”. - Sắc thái của thiên nhiên: + Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như nén không gian lại, khiến trời đất như đảo lộn. + Thiên nhiên trầm uất, dữ dội. => Nhận xét: + Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát. + Đó là cảnh thu ở vùng núi Quỳ Châu (Trung Quốc) thê lương, ảm đạm mà đầy những dồn nén dữ dội. + Sự vận động dữ dội, trái chiều của thiên nhiên, trời đất như đảo lộn nơi cửa ải" nỗi buồn sầu, trầm uất và nỗi lo âu cho tình hình đất nước với biên giới chưa thật sự bình yên sau những năm chiến tranh, loạn lạc liên miên (loạn An- Sử) " chất “thi sử”. + Cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trong cảnh. b. Tình thu (4 câu sau) - Tầm nhìn của tác giả: từ xa lại gần " thu hẹp dần (từ khung cảnh chung của thiên nhiên đến các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác giả, ở gần tác giả). " Do sự vận động của thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn bị thu hẹp. * Câu 5-6: - Đối chỉnh. - Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng: + Hoa cúc: Là hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu. "Khóm cúc nở hoa đã hai lần – hai năm đã qua, hai năm nhà thơ lưu lạc ở đất Quỳ Châu. " Hai lần cúc nở hoa làm tuôn rơi nước mắt: “Nước mắt ngày trước” - “dòng lệ cũ”" giọt nước mắt hôm nay(hiện tại) và giọt ướt hôm qua (quá khứ) ko thể phân chia, đều cùng một dòng chảy, đắng đót, mặn chát như nhau. " Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da diết. + Con thuyền: " Bản dịch làm mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con thuyền" sự cô đơn, lẻ loi của con người. " Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cuộc đời nổi trôi, lưu lạc của tác giả. "Con thuyền buộc chặt mối tình nhà" mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ (quê hương) " tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương. - Tác giả đã đồng nhất cảnh và tình ở hai câu trên. * Câu 7-8: - Kết thúc đột ngột bằng những âm thanh dồn dập bởi trước đó bài thơ không miêu tả một âm thanh nào. - Tiếng thước đo vải, dao cắt vải, tiếng chày đập vải để may áo rét " Là những âm thanh đặc thù của mùa thu Trung Quốc xưa. Người ở quê nhà thường may áo rét gửi cho người chinh phu đang trấn thủ biên cương khi mùa thu lạnh lẽo đến, bước chuyển để mùa đông buốt giá ùa về. - Hai câu thơ hướng ngoại, tả cảnh sinh hoạt của nhân dân vùng Quỳ Châu. Nhưng đặt trong liên hệ với câu 3- 4 (hiện thực lịch sử: tình hình đất nước chưa yên ổn, bao người phải trấn giữ biên ải xa xôi), hai câu thơ này ko phải tả cảnh đơn thuần. " Nỗi lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. " Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông. " Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả. => Nhận xét: Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậm chí còn đồng nhất với tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hương nặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. |
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết
a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ học tập: Nêu nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trả lời câu hỏi. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. | 1.3. TỔNG KẾT: a. Nội dung - Bức tranh thu hiu hắt, thê lương, ảm đạm mà đầy dồn nén dữ dội, thấm đẫm tâm sự của tác giả. - Tâm trạng tác giả: + Lo âu cho đất nước. + Buồn nhớ quê hương. + Ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình. b. Nghệ thuật - Tả cảnh ngụ tình. - Ngôn ngữ hàm súc. - Nghệ thuật đối chỉnh, tạo các mối tương quan
|
Giáo án môn Ngữ văn lớp 10
A-MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Cảnh buồn mùa thu và tâm trạng con người cũng buồn như cảnh.
- Qua việc tiếp nhận văn bản, củng cố những kiến thức đã học về hình thức và đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật: kết cấu chặt chẽ, tính cô đọng, hàm súc của hình ảnh và ngôn ngữ.
2. Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ và giọng điệu thơ.
3. Tư duy, thái độ, phẩm chất: Trân trọng tài làm thơ của Đỗ Phủ. Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước.
4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo
C- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp.
D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:Đọc thuộc lòng bản phiên âm và dịch thơ bài “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” (Lí Bạch). Phân tích khung cảnh tiễn biệt và tình cảm người đưa tiễn.
3. Bài mới:
Hoạt động 1. Khởi động
Mùa thu là một thi đề quen thuộc của thơ ca. Trong gia tài thơ đồ sộ của Đỗ Phủ, nó cũng là một đề tài chiếm địa vị trang trọng. Khi lánh nạn ở Quỳ Châu, năm 766, ông đã sáng tác chùm thơ Thu hứng gồm 8 bài. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài thứ nhất - được coi là cương lĩnh sáng tác chùm thơ.
| Hoạt động của GV&HS | Nội dung cần đạt |
| Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới GV HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn. Yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn- sgk. - Phần tiểu dẫn nêu nội dung gì? Các ý chính của nó? Gv bổ sung: Loạn An Lộc Sơn- Sử Tư Minh (755- 763) khiến Đỗ Phủ và gia đình phải phiêu bạt 7 năm (759- 766), đói nghèo, chết trong bệnh tật trên một con thuyền rách nát...
- Hoàn cảnh sáng tác chùm thơ Thu hứng? - Vị trí, ý nghĩa bài thơ sẽ học? Hs đọc bài thơ. Gv hướng dẫn đọc với giọng: chậm, buồn, trầm uất ở bốn câu đầu, tha thiết ở 4 câu cuối. - Em sẽ phân chia bài thơ theo bố cục nào? GV HD HS đọc – hiểu VB. - Ở câu 1-2, những cảnh vật nào được miêu tả? Sắc thái của chúng? So sánh bản nguyên tác và dịch thơ để thấy rõ sắc thái của cảnh trong cảm nhận của Đỗ Phủ? Đó là cảnh thu ở đâu? Điểm khác biệt của nó so với cảnh thu trong thơ Việt Nam (thơ Nguyễn Khuyến...)? - ở câu 1, tầm nhìn của tác giả là diện hay điểm (bao quát hay cụ thể)? - Tầm nhìn của tác giả có giữ nguyên ở câu 2 ko? Vì sao? - Hai câu đầu gợi cảnh thu với vẻ gì đặc biệt? ở đâu? Gv bổ sung: Lẽ thường, mùa thu mang vẻ thanh thoát, sáng trong. Nhưng trong thơ Đỗ Phủ, bằng cái nhìn tâm trạng, nó đã hiện lên hoàn toàn khác...
- Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả ở câu 3- 4? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Nhận xét về sắc thái của cảnh thiên nhiên ở đây? (Thiên nhiên vận động ntn? Nó có tĩnh tại như ở câu 1-2?) - Khái quát lại vẻ riêng của thiên nhiên ở 4 câu đầu? Trong cảnh đó có ngụ tình của tác giả ko? Đó là cảm xúc, tâm trạng gì? Tương quan cảnh và tình?
- Nhận xét về sự thay đổi của tầm nhìn từ 4 câu đầu đến 4 câu sau? Tại sao có sự thay đổi ấy? - Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu 5- 6? - Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng trong hai câu đó là gì? ý nghĩa của chúng? - So sánh nguyên tác và dịch thơ? - Tâm trạng của tác giả được bộc lộ ntn ở 2 câu trên?
- Có gì đặc biệt trong cách kết thúc bài thơ? Gợi mở: Theo mạch vân động cảm xúc tiếp câu 5-6, hai câu kết phải hướng nội, bộc lộ nội tâm. Nhưng ở hai câu kết bài thơ, tác giả có thể hiện sự vân động đó ko? Vì sao? - Đó có phải là hai câu tả cảnh đơn thuần ko? Tại sao?
- Nhận xét về mối quan hệ giữa tình thu và cảnh thu ở 4 câu sau? - Nhận xét về vẻ riêng của bức tranh thu? Tâm trạng tác giả qua bài thơ này là gì?
- Những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
- Nội dung bài thơ?
Hoạt động 3. Hoạt động thực hành GV giao bài tập cho HS. Từ văn bản hãy viết 1 đoạn văn với chủ đề: Quê hương trong tôi là… HS làm bài tập, đọc trước lớp. GV nhận xét. | I. Tìm hiểu chung 1. Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của Đỗ Phủ - Đỗ Phủ (712- 770), tự là Tử Mĩ, xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời ở huyện Củng- tỉnh Hà Nam (Trung Quốc). - Con người và cuộc đời: + 7 tuổi làm thơ" tài năng thiên bẩm. + Con đường công danh lận đận, không được trọng dụng. + Sống nghèo khổ, chết trong bệnh tật. - Sự nghiệp thơ ca: hiện còn khoảng 1500 bài. + Nội dung: . Phản ánh sinh động và chân xác bức tranh hiện thực xã hội đương thời " “thi sử”. . Đồng cảm với nhân dân trong khổ nạn, chan chứa tình yêu nước và tư tưởng nhân đạo. + Nghệ thuật: . Giọng thơ: trầm uất, nghẹn ngào. . Đặc biệt thành công với thể luật thi. " Được mệnh danh là “thi thánh” (thánh thơ). 2. Bài thơ Thu hứng - Hoàn cảnh sáng tác: năm 766, Đỗ Phủ đang lánh nạn ở Quỳ Châu (thuộc đất Ba Thục, núi non hiểm trở). - Vị trí: + Là bài thơ số 1 thơ số 1 thuộc chùm thơ Thu hứng (8 bài). + Là cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ. Bố cục: 2 phần. + 4 câu đầu: cảnh thu. + 4 câu sau: tình thu. II. Đọc- hiểu bài thơ 1. Bốn câu đầu * Câu 1-2: - Hình ảnh: sương móc trắng xóa; rừng phong tiêu điều. - Địa danh: núi Vu, kẽm Vu- vùng núi hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở. - So sánh nguyên tác và dịch thơ: + Câu 1: Nguyên tác: trắng xoá- dày đặc, nặng nề. Dịch thơ: lác đác- mật độ thưa thớt, ít ỏi. " Dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của rừng phong. " Câu 1 (nguyên tác): Sự tác động, tàn phá của sương móc làm rừng phong tiêu điều. Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó ko còn mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề. - Cái nhìn bao quát trên diện rộng. + Câu 2: - So với nguyên tác, bản dịch làm mất các địa danh cụ thể, gợi nhiều cảm xúc. Thông thường, vùng núi Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi cảm giác hứng khởi trước vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn. Nhưng ở đây, chúng chỉ đem đến ấn tượng về sự vắng lặng đến rợn người. - Tầm nhìn của tác giả thu hẹp, hướng lên cao. ] Hai câu đầu: Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn. * Câu 3- 4: - Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông Trường Giang; mây trên cửa ải. - So sánh nguyên tác- dịch thơ: + Động từ “rợn” " vận động nhẹ nhàng, ko diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên tận lưng trời). + Động từ “đùn” " lớp này chồng chất lên lớp khác, chỉ sự vận động đi lên " ko truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt đất”. - Sắc thái của thiên nhiên: + Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như nén ko gian lại, khiến trời đất như đảo lộn. + Thiên nhiên trầm uất, dữ dội. [ Nhận xét: + Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát. + Đó là cảnh thu ở vùng núi Quỳ Châu (Trung Quốc) thê lương, ảm đạm mà đầy những dồn nén dữ dội. + Sự vận động dữ dội, trái chiều của thiên nhiên, trời đất như đảo lộn nơi cửa ải" nỗi buồn sầu, trầm uất và nỗi lo âu cho tình hình đất nước với biên giới chưa thật sự bình yên sau những năm chiến tranh, loạn lạc liên miên (loạn An- Sử) " chất “thi sử”. + Cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trong cảnh. b. Bốn câu sau - Tầm nhìn của tác giả: từ xa lại gần " thu hẹp dần (từ khung cảnh chung của thiên nhiên đến các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác giả, ở gần tác giả). " Do sự vận động của thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn bị thu hẹp. * Câu 5-6: - Đối chỉnh. - Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng: + Hoa cúc: Là hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu. " Khóm cúc nở hoa đã hai lần – hai năm đã qua, hai năm nhà thơ lưu lạc ở đất Quỳ Châu. " Hai lần cúc nở hoa làm tuôn rơi nước mắt: “Nước mắt ngày trước” - “dòng lệ cũ” " giọt nước mắt hôm nay (hiện tại) và giọt ướt hôm qua (quá khứ) ko thể phân chia, đều cùng một dòng chảy, đắng đót, mặn chát như nhau. " Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da diết. + Con thuyền: " Bản dịch làm mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con thuyền" sự cô đơn, lẻ loi của con người. " Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cuộc đời nổi trôi, lưu lạc của tác giả. " Con thuyền buộc chặt mối tình nhà" mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ (quê hương) " tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương. - Tác giả đã đồng nhất cảnh và tình ở hai câu trên. * Câu 7-8: - Kết thúc đột ngột bằng những âm thanh dồn dập bởi trước đó bài thơ không miêu tả một âm thanh nào. - Tiếng thước đo vải, dao cắt vải, tiếng chày đập vải để may áo rét " Là những âm thanh đặc thù của mùa thu Trung Quốc xưa. Người ở quê nhà thường may áo rét gửi cho người chinh phu đang trấn thủ biên cương khi mùa thu lạnh lẽo đến- bước chuyển để mùa đông buốt giá ùa về. - Hai câu thơ hướng ngoại, tả cảnh sinh hoạt của nhân dân vùng Quỳ Châu. Nhưng đặt trong liên hệ với câu 3- 4 (hiện thực lịch sử: tình hình đất nước chưa yên ổn, bao người phải trấn giữ biên ải xa xôi), hai câu thơ này ko phải tả cảnh đơn thuần. " Nỗi lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. " Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông. " Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả. ] Nhận xét: Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậm chí còn đồng nhất với tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hương nặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Tả cảnh ngụ tình. - Ngôn ngữ hàm súc. - Nghệ thuật đối chỉnh, tạo các mối quan hệ đặc sắc: xa- gần, cảnh- tình, không gian- thời gian, tĩnh- động. 2. Nội dung - Bức tranh thu hiu hắt, thê lương, ảm đạm mà đầy dồn nén dữ dội, thấm đẫm tâm sự của tác giả. - Tâm trạng tác giả: + Lo âu cho đất nước. + Buồn nhớ quê hương. + Ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình. Yêu cầu: - Hình thức: đúng hình thức đoạn văn. - Nội dung: ấn tượng sâu sắc về quê hương (thiên nhiên, con người…) trong bản thân mỗi HS. |
-----------------------------
Trên đây chúng tôi đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 bài: Cảm xúc mùa thu theo CV 5512. Để học tốt môn Ngữ văn lớp 10. Cùng chủ đề này, VnDoc mời bạn đọc tham khảo Soạn bài lớp 10 và Trắc nghiệm Văn 10 mà VnDoc.com đã sưu tầm, tổng hợp.
Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.
Tải về Chọn file muốn tải về:Giáo án Ngữ văn 10 bài: Cảm xúc mùa thu theo CV 5512
189,9 KB-
Tải định dạng .Doc
55 KB
- Chia sẻ bởi:
Nguyễn Nam Hoài
Có thể bạn quan tâm
Xác thực tài khoản!Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất-
Bài: Tổng quan văn học Việt Nam
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 1
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 2
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 1
-
Bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 3
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 6
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 3
-
Bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 4
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 5
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 2
-
Bài: Văn bản
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 7
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 10
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 4
-
Bài: Chiến thắng Mtao-Mxây
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 8
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 9
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 5
-
Bài: Kiểm tra
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 11
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 20
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 33
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 62
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 72
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 97
-
Bài: An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 12
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 13
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 6
-
Bài: Lập dàn ý bài văn tự sự
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 14
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 7
-
Bài: Uy-Lít-Xơ trở về
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 15
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 16
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 8
-
Bài: Trả bài kiểm tra
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 17
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 32
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 47
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 53
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 71
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 89
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 103
-
Bài: Ra-ma buộc tội
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 18
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 9
-
Bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 19
-
Bài: Tấm Cám
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 21
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 22
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 10
-
Bài: Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 23
-
Bài: Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mày
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 24
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 11
-
Bài: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 25
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 26
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 12
-
Bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 27
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 13
-
Bài: Ca dao hài hước
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 28
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 14
-
Bài: Lời tiễn dặn
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 29
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 15
-
Bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 30
-
Bài: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 31
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 16
-
Bài: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 34
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 35
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 36
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 17
-
Bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 37
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 43
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 18
-
Bài: Tỏ lòng
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 38
- Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 19
-
Bài: Cảnh ngày hè
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 39
-
Bài: Tóm tắt văn bản tự sự
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 40
-
Bài: Nhàn
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 41
-
Bài: Đọc Tiểu Thanh kí
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 42
-
Bài: Đọc thêm - Vận nước, Hứng trở về, Cáo tật thị chúng
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 44
-
Bài: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 45
-
Bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 46
-
Bài: Cảm xúc mùa thu
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 48
-
Bài: Đọc thêm - Lầu Hoàng Hạc, Nỗi oán của người phòng khuê, Khe chim kêu
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 49
-
Bài: Trình bày một vấn đề
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 50
-
Bài: Lập kế hoạch cá nhân
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 51
-
Bài: Thơ hai-cư của Ba-sô
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 52
-
Bài: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 54
-
Bài: Lập dàn ý bài văn thuyết minh
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 55
-
Bài: Phú sông Bạch Đằng
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 56
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 57
-
Bài: Đại cáo bình Ngô
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 58
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 59
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 60
-
Bài: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 61
-
Bài: Tựa Trích diễm thi tập
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 63
-
Bài: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 64
-
Bài: Khái quát lịch sử Tiếng Việt
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 65
-
Bài: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - Thái sư Trần Thủ Độ
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 66
-
Bài: Phương pháp thuyết minh
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 67
-
Bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 68
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 69
-
Bài: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 70
-
Bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 73
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 74
-
Bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 75
-
Bài: Hồi trống Cổ Thành
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 76
-
Bài: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 77
-
Bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 78
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 79
-
Bài: Lập dàn ý bài văn nghị luận
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 80
-
Bài: Truyện Kiều
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 81
-
Bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 82
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 83
-
Bài: Trao duyên
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 84
-
Bài: Nỗi thương mình
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 85
-
Bài: Lập luận trong văn nghị luận
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 86
-
Bài: Chí khí anh hùng
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 87
-
Bài: Thề nguyền
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 88
-
Bài: Văn bản văn học
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 90
-
Bài: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 91
-
Bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 92
-
Bài: Các thao tác nghị luận
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 93
-
Bài: Tổng kết phần văn học
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 94
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 95
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 96
-
Bài: Ôn tập phần Tiếng Việt
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 98
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 99
-
Bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 100
-
Bài: Viết quảng cáo
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 101
-
Bài: Ôn tập phần làm văn
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 102
-
Bài: Hướng dẫn học tập trong hè
- Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 104
-
Giáo Án - Bài Giảng -
Giáo án lớp 10 -
Giáo án Ngữ văn lớp 10 -
Giáo án Toán lớp 10 -
Giáo án Tiếng anh lớp 10 -
Giáo án Vật lý lớp 10 -
Giáo án Hóa học lớp 10 -
Giáo án Sinh học lớp 10 -
Giáo án Lịch sử lớp 10 -
Giáo án Địa lý lớp 10 -
Giáo án Công nghệ lớp 10 -
Giáo án Tin học lớp 10 -
Giáo Án GDCD 10 -
Giáo án GDQP 10 -
Bài giảng Trực tuyến lớp 10
Tham khảo thêm
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10 bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ theo CV 5512
-
Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1
-
Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
-
Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
-
Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2
-
Giáo án Ngữ văn 10 bài: Trả bài làm văn số 3 theo CV 5512
Giáo án Ngữ văn lớp 10
-
Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm)
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
-
Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)
Gợi ý cho bạn
-
Bộ đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21
-
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21 Nâng cao
-
Bài tập câu điều kiện có đáp án
-
Chúc đầu tuần bằng tiếng Anh hay nhất
Từ khóa » Giáo án Câu Cá Mùa Thu Theo Công Văn 5512
-
Giáo án PTNL Bài Câu Cá Mùa Thu - Tech12h
-
GIÁO ÁN BÀI CÂU CÁ MÙA THU THEO 5 BƯỚC PHÁT TRIỂN ...
-
Giáo án Ngữ Văn 11: Câu Cá Mùa Thu (Thu điếu) Nguyễn Khuyến
-
Giáo án Bài Câu Cá Mùa Thu Theo định Hướng Phát Triển Năng Lực
-
Giáo án Bài Câu Cá Mùa Thu (Thu điếu) - Giáo án Ngữ Văn Lớp 11
-
Giáo án Bài Câu Cá Mùa Thu Có đề Bài Mẫu - Hocvan12
-
Giáo án Ngữ Văn 11 Tiết 6: Câu Cá Mùa Thu (Thu điếu) Nguyễn Khuyến
-
Giáo án Ngữ Văn 11 CB Tiết 6: Đọc Văn Câu Cá Mùa Thu (Thu điếu)
-
Giáo án Dạy Thêm Ngữ Văn 11
-
Tuần 2. Câu Cá Mùa Thu (Thu điếu) - - Thư Viện Bài Giảng điện Tử
-
Giáo án Ngữ Văn 11.pdf (.docx) | Tải Miễn Phí - MarvelVietnam
-
Giáo án Câu Cá Mùa Thu
-
Giáo án Ngữ Văn 11: Câu Cá Mùa Thu
-
Soạn Bài Câu Cá Mùa Thu Ngữ Văn 11 [Chi Tiết]