Giáo án Ngữ Văn 10 Bài: Thơ Hai-cư Của Ba-sô Theo CV 5512

      • Mầm non

      • Lớp 1

      • Lớp 2

      • Lớp 3

      • Lớp 4

      • Lớp 5

      • Lớp 6

      • Lớp 7

      • Lớp 8

      • Lớp 9

      • Lớp 10

      • Lớp 11

      • Lớp 12

      • Thi vào lớp 6

      • Thi vào lớp 10

      • Thi Tốt Nghiệp THPT

      • Đánh Giá Năng Lực

      • Khóa Học Trực Tuyến

      • Hỏi bài

      • Trắc nghiệm Online

      • Tiếng Anh

      • Thư viện Học liệu

      • Bài tập Cuối tuần

      • Bài tập Hàng ngày

      • Thư viện Đề thi

      • Giáo án - Bài giảng

      • Tất cả danh mục

    • Mầm non
    • Lớp 1
    • Lớp 2
    • Lớp 3
    • Lớp 4
    • Lớp 5
    • Lớp 6
    • Lớp 7
    • Lớp 8
    • Lớp 9
    • Lớp 10
    • Lớp 11
    • Lớp 12
    • Thi Chuyển Cấp
Gói Thành viên của bạn sắp hết hạn. Vui lòng gia hạn ngay để việc sử dụng không bị gián đoạn Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Chọn lớp Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 Lưu và trải nghiệm Đóng Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm! Đăng nhập ngay để nhận điểm Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169 VnDoc.com Giáo Án - Bài Giảng Giáo án lớp 10 Giáo án Ngữ văn lớp 10 Giáo án Ngữ văn 10 bài: Thơ hai-cư của Ba-sô theo CV 5512 Giáo án điện tử Ngữ Văn 10 Bài trước Tải về Bài sau Lớp: Lớp 10 Môn: Ngữ Văn Dạng tài liệu: Giáo án Loại File: PDF + Word Phân loại: Tài liệu Tính phí

Nâng cấp gói Pro để trải nghiệm website VnDoc.com KHÔNG quảng cáo, và tải file cực nhanh không chờ đợi.

Tìm hiểu thêm » Mua ngay Từ 79.000đ Hỗ trợ Zalo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 52: Thơ hai-cư của Ba-sô được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Ngữ văn 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 50

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 51

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 53

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS

a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm.

c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm.

d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ Hai - cư.

2. Năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực riêng: Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác.

3. Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+Trình chiếu tranh ảnh về đất nước, văn hóa Nhật Bản cho hs xem

+Chuẩn bị bảng lắp ghép

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ

+ Nhìn hình đoán tác giả thơ nước ngoài

+ Lắp ghép tác phẩm với tác giả

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Khi nhắc đến văn học Nhật Bản, chúng ta không thể quên một thể thơ độc đáo, đó là thơ Hai cư và hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thể thơ.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm

a) Mục đích: Bước đầu hiểu được nội dung thể loại thơ mới lạ này, từ đó cảm nhận được cái hay cái đẹp của thể thơ Haikư.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV đặt câu hỏi:

-Hãy nêu những hiểu biết của mình về Ba-sô?

-Em hiểu như thế nào về thể thơ haikư?

-Thơ Hai-cư có những đặc điểm nào?

 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động cá nhân:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trả lời câu hỏi.

HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận.

Tác giả: Matsuo Bashô (1644 – 1694)

- Là nhà thơ hàng đầu của Nhật Bản.

- Gia đình võ sĩ cấp thấp.

- Khoảng năm 28 tuổi ông đến Ê- đô (nay là Ki-ô tô), sinh sống và làm thơ hai - cư với bút danh là Ba sô.

Thơ hai cư là thể thơ dân tộc của nước Nhật

+ Thể thơ: ngắn nhất thế giới: 17 âm tiết chia làm ba đoạn với rất ít từ.

+ Quý ngữ: từ chỉ mùa -> dấu hiệu cho biết bài thơ làm vào thời điểm nào -> nói về cảnh vật trước mắt, là thơ của hiện tại -> gắn bó sâu sắc với thiên nhiên.

+ Thủ pháp tượng trưng: lựa chọn những chi tiết đặc sắc nhất của sự vật có thể biểu hiện toàn thể -> thuỷ mặc.

+ Nội dung: một khoảnh khắc của sự vật và đỉnh điểm của cảm xúc.

+ Thiên nhiên và triết lý về thiên nhiên: thiên nhiên bình thường, nhỏ bé, dễ bị lãng quên…

+ Cảm thức thẩm mỹ: có những nét thẩm mỹ riêng, rất cao và tinh tế. Haikư đề cao cái vắng lặng (sabi), đơn sơ (wabi), u huyền, mềm mại, nhẹ nhàng (karumi)…

+ Ngôn ngữ: mang tính gợi chứ không tả, ít tính từ và trạng từ. Kiệm lời đến tối đa.

 

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

I : Tìm hiểu chung

1) Tác giả Ba Sô

- Quê quán: I- ga (nay là tỉnh Mi-ê)

- Gia đình: Võ sĩ cấp thấp

- Bản thân:

+ 30 tuổi chuyển đến Ê- đô (Tôkyô) sống và sáng tác thơ Haicư với bút danh Ba Tiêu.

+ 10 năm cuối đời đi khắp đất nước viết du kí và làm thơ Hai cư. Mất ở Ô xa ka năm 50 tuổi.

+ Tác phẩm nổi tiếng nhất: Lối lên miền Ô ku.(1698)

2) Về thể thơ Hai- cư.

a/ Hai cư ( Hai cu hoặc Hai- Kai)

- Hình thức: Vào loại ngắn nhất thế giới – cả bài chỉ gồm 17 âm tiết ngắt thành 3 đoạn: 5-7-5.

- Nguyên bản tiếng Nhật chỉ có 1 hàng. (1 câu thơ)

- 3 dòng thơ có chức năng như sau:

+ Dòng 1: Giới thiệu.

+ Dòng 2: Tiếp tục ý trên chuẩn bị cho dòng 3.

+ Dòng 3: Kết lại ý thơ nhưng không rõ ràng, mở ra suy ngẫm, cảm xúc cho người đọc.

b/ Đặc điểm.

- 1 phong cảnh, 1 vài sự vật cụ thể thể hiện 1 tứ thơ, 1 xúc cảm, suy tư của người viết

- Thời điểm xác định theo mùa: quý ngữ (ki-go) – từ chỉ mùa bắt buộc trong mỗi bài thơ.

- Thủ pháp tượng trưng.

+ Thể hiện 1 khoảnh khắc của cảnh vật và đỉnh điểm cảm xúc (hàm xúc gợi mà không tả)

+ Thiên nhiên và triết lí về thiên nhiên: Tìm cái đẹp trong những hình ảnh giản dị, bình thường của thiên nhiên.

+ Thấm đẫm tinh thần thiền tông Phật giáo và tinh thần văn hóa phương Đông- cách nhìn nhất thể hóa: Trời - đất, con người vạn vật ... là 1 quan hệ khăng khít.

+ Ngôn ngữ : dùng ít các tính từ, trạng từ cụ thể hóa sự vật, hạn chế tưởng tượng của người đọc. Dùng nhiều danh, động từ gợi tưởng tượng, suy ngẫm,

+ Mơ hồ là đặc điểm ngôn ngữ quan trọng.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu những bài thơ 1, 2, 3, 6

a) Mục đích:

+ Bước đầu hiểu được nội dung thể loại thơ mới lạ này, từ đó cảm nhận được cái hay cái đẹp của thể thơ Haikư.

+ Nắm được những đặc điểm nghệ thuật cơ bản của thể loại.

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1: Ba-sô ghi lại sự thực gì trong cuộc đời của ông? Bài thơ gợi lên tình cảm gì? Liên hệ với thơ Chế Lan Viên về tình cảm này mà em biết?

Nhóm 2: Tìm quý ngữ ở bài 2?

- Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời Ba-sô để cắt nghĩa nó?

Gv gợi mở: Bài thơ này được viết trong một hoàn cảnh tâm lí đặc biệt. Năm Ba-sô 40 tuổi, ông du hành đến vùng Ka-sai, nơi gần nhà nên đã ghé về thăm quê mới biết mẹ đã mất. Người anh đưa cho ông di vật của mẹ là một mớ tóc bạc...

Nhóm 3: ý nghĩa của hình ảnh mái tóc bạc?

- Tìm và phân tích ý nghĩa của quý ngữ?

- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” cho thấy tình cảm của tác giả với mẹ ntn?

Gv gợi mở: Hồ Bi-oa- hồ lớn nhất của Nhật Bản, giống hình cây đàn tì bà, rất đẹp. Xung quanh hồ, người ta trồng rất nhiều hoa anh đào. Khi gió thổi, cánh hoa đào rụng lả tả như mưa hoa. Cánh hoa mong manh rụng xuống mặt hồ làm nó lăn tăn sóng gợn...

Nhóm 4: Tìm quý ngữ trong bài thơ?

- Em nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên mà bài thơ gợi lên?

- Tìm mối tương giao của cảnh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động cá nhân:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS trả lời câu hỏi.

Nhóm 1: Bài một

- Quý ngữ: Mùa thu- mùa sương.

- Tứ thơ: Đất khách, đất lạ hóa thành quê khi đã 1 thời gian sống và gắn bó- xa cách.

- Có thể chịu ảnh hưởng của bài: “ Độ tang càn” (kiền) – Qua bến Tang càn của Giả Đảo đời Đường

Phiên âm:

Khách xá tinh châu dĩ thập xương. Quy tâm nhật dạ ức Hàm Dương.

Vô đoan cách độ tang càn thủy.

Khước vọng tinh châu thị cố hương.

Dịch thơ:

Tinh Châu đất khách trải 10 hè.

Hôm sớm Hàm Dương bụng nhớ về.

Qua bến Tang càn vô tích nữa

Tinh Châu ngoảnh lại đã thành quê

- Gần với tứ thơ của Chế Lan Viên

“ Khi ta ở.... tâm hồn”

- Cách biểu hiện tứ thơ súc tích, rất gợi, không còn những liên tưởng gián tiếp.

Nhóm 2: Bài 2

- Quý ngữ: chim đỗ quyên " mùa hè.

- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô (10 năm) " về quê (20 năm) " trở lại kinh đô.

- Ở kinh đô mùa hè (hiện tại) " nhớ kinh đô xưa- kỉ niệm đã qua " nỗi niềm hoài cổ.

Nhóm 3. Bài 3

- Hình ảnh mái tóc bạc " di vật của người mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộc đời vất vả một nắng hai sương của người mẹ.

- Quý ngữ: làn sương thu " hình ảnh đa nghĩa:

+ Giọt lệ như sương.

+ Tóc mẹ như sương.

+ Đời người như giọt sương- ngắn ngủi, vô thường.

- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” " nỗi xót xa, đau đớn vì mất mẹ " tình cảm mẫu tử cảm động.

Nhóm 4: Bài 6

- Quý ngữ: hoa anh đào " mùa xuân.

- Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tả làm mặt hồ lăn tăn sóng gợn " cảnh tĩnh, đơn sơ, giản dị và đẹp.

- Triết lí Thiền tông: sự tương giao của các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ.

 

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Bài một:

- Ghi lại sự thực về cuộc đời nhiều biến đổi, lãng du của Ba-sô: quê ở Mi-ê, lên Ê-đô (Tô-ki-ô) ở được 10 năm rồi trở về thăm quê.

- Gợi tình cảm tha thiết, chân thành với miền đất từng gắn bó: Ê-đô.

Cố hương- quê cũ (nơi gắn bó máu thịt.

- Liên hệ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn” (Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên).

2) Bài hai.

- Quý ngữ: Chim đỗ quyên: Mùa hè.

- Sự chuyển đổi cảm giác: Âm thanh tiếng chim gợi nhớ kinh đô

- Ở kinh đô mùa hè- hiện tại, mà nhớ kinh đô xưa- kỉ niệm đã qua.

- Liên hệ với 2 câu thơ của Bà huyện Thanh Quan:

« Nhớ nước đau lòng…. cái gia gia »,

-> Cả 2 bài thơ nói đến tình cảm gắn bó sâu nặng với mảnh đất mình đã và đang sống nhưng mỗi bài có cách thể hiện riêng.

3. Bài ba.

- Quý ngữ: Làn sương thu, làn tóc mẹ

+ Làn sương thu: cuộc đời ngắn ngủi, mong manh như sương. hay là dòng nước mắt khóc xót thương của người con.

- 1684, Ba sô 40 tuổi. Từ xa trở về thăm nhà. Về đến nơi mới hay tin mẹ mất.Người anh đưa cho ông di vật của mẹ đó là mái tóc bạc. Ông viết bài thơ này

- Hiểu được mớ tóc, di vật còn lại của mẹ, Ba-sô cầm trong tay. Hình ảnh "Làn sương thu" mơ hồ gợi ra nỗi buồn trống trải bởi công sinh thành dưỡng dục chưa được báo đền. Tình mẫu tử khiến người đọc rưng rưng.

4) Bài sáu

- Quý ngữ: Hoa anh đào- Mùa xuân.

- Hoa anh đào rụng lả tả như mây hoa rơi xuống làm làn nước hồ gợn sóng

- Triết lí: sự tương giao các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ, thiên nhiên.

Theo quan niệm Thiền tông và Lão Trang, thế giới không phải bao gồm những sự vật đơn lẻ, mà tất cả các sự vật đều tác động, chuyển hóa lẫn nhau. Triết lí sâu sắc nhưng được thể hiện bằng những hình tượng giản dị, nhẹ nhàng. Đó chính là cảm xúc thẩm mĩ nhẹ nhàng trong thơ Ba- sô

 

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10

A-MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

  • Thơ hai-cư và đặc trưng của nó.
  • Thơ hai-cư của Ba-sô.
  • Hình ảnh thơ mang tính triết lí, giàu liên tưởng.

2. Kĩ năng: Cách tìm hiểu thể thơ hai-cư.

3. Tư duy, thái độ, phẩm chất: Tự giác đọc thêm về thơ hai-cư; tập làm thơ hai – cư. Trân trọng một nét đẹp trong văn hóa Nhật Bản; biết yêu quê hương, đất nước; biết yêu thiên nhiên.

4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

B-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng.

HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo.

C- PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp.

D- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs và kiểm tra trong quá trình học bài trên lớp.

3. Bài mới

Hoạt động 1. Khởi động

Nếu dân tộc ta tự hào với thể thơ lục bát, người Trung Quốc tự hào vì có thơ Đường,... thì người Nhật Bản lại tự hào vì có thơ Hai-cư, một thể thơ có số lượng âm tiết ngắn nhất thế giới. Trong số rất nhiều thi sĩ làm thơ Hai-cư, M. Ba-sô được đánh giá là bậc thầy. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số bài thơ Hai-cư tiêu biểu của ông.

Hoạt động của GV&HS

Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới.

Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

GV HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.

Hs đọc phần tiểu dẫn-sgk.

- Cuộc đời và sự nghiệp của Ba-sô có gì đáng chú ý? Trình bày bằng SĐTD

 

 

 

 

Qua phần tiểu dẫn, em hãy nêu tóm tắt đặc điểm của thơ Hai-cư?

 

Tinh thần Thiền tông: con người và vạn vật nằm trong mối quan hệ khăng khít với một cái nhìn nhất thể hóa. Những hiện tượng của tự nhiên có sự tương giao và chuyển hóa lẫn nhau.

 

 

 

 

GV HD HS đọc – hiểu văn bản.

Kĩ thuật: Chia nhóm

Nhóm 1: Tình cảm thân thiết, gắn bó của nhà thơ với thành phố Ê-đô và nỗi niềm hoài cảm về kinh đô Ki-ô-tô đẹp đẽ đầy kỉ niệm được thể hiện qua các bài 1 và 2 ntn?

- Ở bài số 1, em thấy Ba-sô ghi lại sự thực gì trong cuộc đời của ông? Bài thơ gợi lên tình cảm gì? Liên hệ với thơ Chế Lan Viên về tình cảm này mà em biết?

Nhóm 2: Tìm quý ngữ ở bài 2?

- Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời Ba-sô để cắt nghĩa nó?

 

Gv gợi mở: Bài thơ này được viết trong một hoàn cảnh tâm lí đặc biệt. Năm Ba-sô 40 tuổi, ông du hành đến vùng Ka-sai, nơi gần nhà nên đã ghé về thăm quê mới biết mẹ đã mất. Người anh đưa cho ông di vật của mẹ là một mớ tóc bạc...

Nhóm 3: ý nghĩa của hình ảnh mái tóc bạc?

- Tìm và phân tích ý nghĩa của quý ngữ?

- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” cho thấy tình cảm của tác giả với mẹ ntn?

Gv gợi mở: Hồ Bi-oa- hồ lớn nhất của Nhật Bản, giống hình cây đàn tì bà, rất đẹp. Xung quanh hồ, người ta trồng rất nhiều hoa anh đào. Khi gió thổi, cánh hoa đào rụng lả tả như mưa hoa. Cánh hoa mong manh rụng xuống mặt hồ làm nó lăn tăn sóng gợn...

Nhóm 4: Tìm quý ngữ trong bài thơ?

- Em nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên mà bài thơ gợi lên?

- Tìm mối tương giao của cảnh?

Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ.

? Giá trị nội dung và nghệ thuật của các bài thơ ?

Hoạt động 4. Hoạt động ứng dụng

Hãy sáng tác một bài thơ Hai-cư với đề tài tự chọn.

HS làm bài, trình bày.

GV nhận xét, sửa chữa cho HS.

I. Tìm hiểu chung

1. Vài nét về Ba-sô

- Ma-su-ô Ba-sô (1644-1694).

- Quê hương: U-ê-nô, xứ I-ga (nay là tỉnh Mi-ê)

- Gia đình: võ sĩ cấp thấp.

- 28 tuổi, ông chuyển đến kinh đô Êđô sinh sống và làm thơ Hai-cư, bút hiệu là Ba-sô (Ba Tiêu).

- 10 năm cuối đời, ông du hành hầu khắp đất nước.

- Con người: tài hoa, ưa lãng du.

- Ông được đánh giá là bậc thầy về thơ Hai-cư.

- Các tác phẩm: Phơi thân đồng nội (1685), Đoản văn trong đãy (1688), Cánh đồng hoang (1689), Áo tơi cho khỉ (1691), Lối lên miền Ô-ku (1689).

2. Thể thơ Hai-cư

- Có 17 âm tiết (hơn một chút), ngắn nhất thế giới, được ngắt làm 3 đoạn (5-7-5).

- Thường miêu tả thiên nhiên theo mùa (quý đề), sử dụng những từ miêu tả thiên nhiên mùa (quý ngữ).

- Thấm đẫm tinh thần Thiền tông và văn hóa phương Đông.

- Cảm thức thẩm mĩ: đề cao cái Vắng lặng, Đơn sơ, U huyền, Mềm mại, Nhẹ nhàng.

- Ngôn ngữ: hàm súc, thiên về gợi, ko tả.

-Thi pháp “chân không”: sử dụng những mảng trắng, khoảng trống trong bài thơ như một phương tiện làm nổi bật ý nghĩa của bài thơ.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Bài 1

- Ghi lại sự thực về cuộc đời nhiều biến đổi, lãng du của Ba-sô: quê ở Mi-ê, lên Ê-đô (Tô-ki-ô) ở được 10 năm rồi trở về thăm quê.

- Gợi tình cảm tha thiết, chân thành với miền đất từng gắn bó: Ê-đô.

Cố hương- quê cũ" nơi gắn bó máu thịt.

- Liên hệ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn” (Tiếng hát con tàu- Chế Lan Viên).

2. Bài 2

- Quý ngữ: chim đỗ quyên " mùa hè.

- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô (10 năm) " về quê (20 năm) " trở lại kinh đô.

- Ở kinh đô mùa hè (hiện tại) " nhớ kinh đô xưa- kỉ niệm đã qua " nỗi niềm hoài cổ.

3. Bài 3

- Hình ảnh mái tóc bạc " di vật của người mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộc đời vất vả một nắng hai sương của người mẹ.

- Quý ngữ: làn sương thu " hình ảnh đa nghĩa:

+ Giọt lệ như sương.

+ Tóc mẹ như sương.

+ Đời người như giọt sương- ngắn ngủi, vô thường.

- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” " nỗi xót xa, đau đớn vì mất mẹ " tình cảm mẫu tử cảm động.

 

 

 

 

 

4.Bài 6

- Quý ngữ: hoa anh đào " mùa xuân.

- Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tả làm mặt hồ lăn tăn sóng gợn " cảnh tĩnh, đơn sơ, giản dị và đẹp.

- Triết lí Thiền tông: sự tương giao của các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ.

 

 

 

III/ Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Câu thơ ngắn, hàm súc.

- Hình ảnh thiên nhiên, tạo vật đầy gợi cảm trong liên tưởng.

2. Nội dung: Thơ Ba – sô đã thức dậy nỗi nhớ da diết trong lòng những người xa quê hương xứ sở.

Yêu cầu:

- Về hình thức: đúng hình thức nghệ thuật của thơ Hai-cư.

- Về nội dung: đề tài tự chọn.

-----------------------------

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Giáo án Ngữ văn 10 bài: Thơ hai-cư của Ba-sô theo CV 5512. Để học tốt môn Ngữ văn lớp 10. Cùng chủ đề này, VnDoc mời bạn đọc tham khảo Soạn bài lớp 10 và Trắc nghiệm Văn 10 mà VnDoc.com đã sưu tầm, tổng hợp.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Tải về Chọn file muốn tải về:

Giáo án Ngữ văn 10 bài: Thơ hai-cư của Ba-sô theo CV 5512

165,9 KB
  • Tải định dạng .Doc

    39,5 KB
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này! Đóng 79.000 / tháng Mua ngay Đặc quyền các gói Thành viên PRO Phổ biến nhất PRO+ Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp 30 lượt tải tài liệu Xem nội dung bài viết Trải nghiệm Không quảng cáo Làm bài trắc nghiệm không giới hạn Tìm hiểu thêm Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%
  • Chia sẻ bởi: Nguyễn Nam Hoài
1 1.534 Bài viết đã được lưu Bài trước Mục lục Bài sau

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng! Xác thực ngay Số điện thoại này đã được xác thực! Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây! Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin Sắp xếp theo Mặc định Mới nhất Cũ nhất Xóa Đăng nhập để Gửi Tìm bài trong mục này
  • Bài: Tổng quan văn học Việt Nam

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 1
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 2
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 1
  • Bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 3
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 6
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 3
  • Bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 4
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 5
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 2
  • Bài: Văn bản

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 7
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 10
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 4
  • Bài: Chiến thắng Mtao-Mxây

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 8
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 9
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 5
  • Bài: Kiểm tra

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 11
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 20
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 33
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 62
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 72
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 97
  • Bài: An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 12
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 13
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 6
  • Bài: Lập dàn ý bài văn tự sự

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 14
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 7
  • Bài: Uy-Lít-Xơ trở về

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 15
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 16
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 8
  • Bài: Trả bài kiểm tra

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 17
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 32
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 47
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 53
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 71
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 89
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 103
  • Bài: Ra-ma buộc tội

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 18
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 9
  • Bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 19
  • Bài: Tấm Cám

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 21
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 22
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 10
  • Bài: Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 23
  • Bài: Tam đại con gà - Nhưng nó phải bằng hai mày

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 24
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 11
  • Bài: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 25
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 26
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 12
  • Bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 27
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 13
  • Bài: Ca dao hài hước

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 28
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 14
  • Bài: Lời tiễn dặn

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 29
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 15
  • Bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 30
  • Bài: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 31
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 16
  • Bài: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 34
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 35
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 36
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 17
  • Bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 37
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 43
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 18
  • Bài: Tỏ lòng

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 38
    • Bài giảng môn Ngữ văn lớp 10 bài 19
  • Bài: Cảnh ngày hè

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 39
  • Bài: Tóm tắt văn bản tự sự

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 40
  • Bài: Nhàn

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 41
  • Bài: Đọc Tiểu Thanh kí

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 42
  • Bài: Đọc thêm - Vận nước, Hứng trở về, Cáo tật thị chúng

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 44
  • Bài: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 45
  • Bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 46
  • Bài: Cảm xúc mùa thu

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 48
  • Bài: Đọc thêm - Lầu Hoàng Hạc, Nỗi oán của người phòng khuê, Khe chim kêu

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 49
  • Bài: Trình bày một vấn đề

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 50
  • Bài: Lập kế hoạch cá nhân

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 51
  • Bài: Thơ hai-cư của Ba-sô

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 52
  • Bài: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 54
  • Bài: Lập dàn ý bài văn thuyết minh

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 55
  • Bài: Phú sông Bạch Đằng

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 56
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 57
  • Bài: Đại cáo bình Ngô

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 58
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 59
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 60
  • Bài: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 61
  • Bài: Tựa Trích diễm thi tập

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 63
  • Bài: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 64
  • Bài: Khái quát lịch sử Tiếng Việt

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 65
  • Bài: Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - Thái sư Trần Thủ Độ

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 66
  • Bài: Phương pháp thuyết minh

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 67
  • Bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 68
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 69
  • Bài: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 70
  • Bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 73
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 74
  • Bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 75
  • Bài: Hồi trống Cổ Thành

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 76
  • Bài: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 77
  • Bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 78
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 79
  • Bài: Lập dàn ý bài văn nghị luận

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 80
  • Bài: Truyện Kiều

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 81
  • Bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 82
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 83
  • Bài: Trao duyên

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 84
  • Bài: Nỗi thương mình

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 85
  • Bài: Lập luận trong văn nghị luận

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 86
  • Bài: Chí khí anh hùng

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 87
  • Bài: Thề nguyền

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 88
  • Bài: Văn bản văn học

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 90
  • Bài: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 91
  • Bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 92
  • Bài: Các thao tác nghị luận

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 93
  • Bài: Tổng kết phần văn học

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 94
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 95
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 96
  • Bài: Ôn tập phần Tiếng Việt

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 98
    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 99
  • Bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 100
  • Bài: Viết quảng cáo

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 101
  • Bài: Ôn tập phần làm văn

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 102
  • Bài: Hướng dẫn học tập trong hè

    • Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 bài 104
  • Giáo Án - Bài Giảng Giáo Án - Bài Giảng

  • Giáo án lớp 10 Giáo án lớp 10

  • Giáo án Ngữ văn lớp 10 Giáo án Ngữ văn lớp 10

  • Giáo án Toán lớp 10 Giáo án Toán lớp 10

  • Giáo án Tiếng anh lớp 10 Giáo án Tiếng anh lớp 10

  • Giáo án Vật lý lớp 10 Giáo án Vật lý lớp 10

  • Giáo án Hóa học lớp 10 Giáo án Hóa học lớp 10

  • Giáo án Sinh học lớp 10 Giáo án Sinh học lớp 10

  • Giáo án Lịch sử lớp 10 Giáo án Lịch sử lớp 10

  • Giáo án Địa lý lớp 10 Giáo án Địa lý lớp 10

  • Giáo án Công nghệ lớp 10 Giáo án Công nghệ lớp 10

  • Giáo án Tin học lớp 10 Giáo án Tin học lớp 10

  • Giáo Án GDCD 10 Giáo Án GDCD 10

  • Giáo án GDQP 10 Giáo án GDQP 10

  • Bài giảng Trực tuyến lớp 10 Bài giảng Trực tuyến lớp 10

Tham khảo thêm

  • Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 2

  • Giáo án Ngữ văn 10 bài: Trình bày một vấn đề theo CV 5512

  • Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức Học kì 1

  • Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)

  • Giáo án Ngữ văn 10 bài: Lập kế hoạch cá nhân theo CV 5512

  • Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

  • Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

  • Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)

  • Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm)

  • Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

🖼️

Giáo án Ngữ văn lớp 10

  • Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)

  • Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

  • Giáo án PowerPoint Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Cả năm)

  • Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

  • Giáo án Ngữ văn 10, 12 Kết nối tri thức (Học kì 2 + Năng lực số)

  • Giáo án Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)

Xem thêm 🖼️

Gợi ý cho bạn

  • Bài tập câu điều kiện có đáp án

  • Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21 Nâng cao

  • Bộ đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Tuần 21

  • Bài tập tiếng Anh lớp 10 Unit 1 Family life nâng cao

Xem thêm

Từ khóa » Soạn Thơ Hai Cư Của Ba Sô Giáo án