Giáo án PTNL Bài Chị Em Thuý Kiều - Tech12h

Giáo án ngữ văn 9

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 KẾT NỐI TRI THỨC

Bài giảng điện tử dạy thêm Ngữ văn 9 kết nối tri thứcGiáo án dạy thêm Ngữ văn 9 mới năm 2024 kết nối tri thứcBài giảng điện tử Ngữ văn 9 kết nối tri thứcGiáo án Ngữ văn 9 mới năm 2024 kết nối tri thức

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Giáo án Ngữ văn 9 mới năm 2024 chân trời sáng tạoGiáo án dạy thêm Ngữ văn 9 mới năm 2024 chân trời sáng tạoBài giảng điện tử dạy thêm Ngữ văn 9 chân trời sáng tạoGiáo án Ngữ văn 9 mới năm 2024 chân trời sáng tạo

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 CÁNH DIỀU

Giáo án Ngữ văn 9 mới năm 2024 cánh diềuBài giảng điện tử Ngữ văn 9 cánh diềuGiáo án dạy thêm Ngữ văn 9 mới năm 2024 cánh diềuBài giảng điện tử dạy thêm Ngữ văn 9 cánh diều

Giáo án chi tiết từng bài học văn 9 theo CV 3280

GIÁO ÁN VĂN 9 TẬP 1

Giáo án PTNL bài Phong cách Hồ Chí MinhGiáo án PTNL bài Phong cách Hồ Chí Minh (tiếp)Giáo án PTNL bài Các phương châm hội thoạiGiáo án PTNL bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minhGiáo án PTNL bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minhGiáo án PTNL bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bìnhGiáo án PTNL bài Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (tiếp)Giáo án PTNL bài Các phương châm hội thoại (tiếp)Giáo án PTNL bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minhGiáo án PTNL bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Giáo án PTNL bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ emGiáo án PTNL bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em (tiếp)Giáo án PTNL bài Các phương châm hội thoại (tiếp theo)Giáo án PTNL bài Chuyện người con gái Nam XươngGiáo án PTNL bài Chuyện người con gái Nam Xương (tiếp)Giáo án PTNL bài Sự phát triển của từ vựngGiáo án PTNL bài Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếpGiáo án PTNL bài Chuyện cũ trong phủ chúa TrịnhGiáo án PTNL bài Hoàng Lê nhất thống chíGiáo án PTNL bài Hoàng Lê nhất thống chí (tiết 2) Giáo án PTNL bài Sự phát triển của từ vựng (tiếp)Giáo án PTNL bài Trả bài tập làm văn số 1Giáo án PTNL bài Truyện Kiều của Nguyễn DuGiáo án PTNL bài Chị em Thuý KiềuGiáo án PTNL bài Cảnh ngày xuânGiáo án PTNL bài Thuật ngữGiáo án PTNL bài Kiều ở lầu Ngưng BíchGiáo án PTNL bài Kiều ở lầu Ngưng Bích (tiết 2)Giáo án PTNL bài Miêu tả trong văn bản tự sựGiáo án PTNL bài Miêu tả nội tâm trong văn tự sự Giáo án PTNL bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt NgaGiáo án PTNL bài Tổng kết từ vựng (tiếp)Giáo án PTNL bài Đồng chíGiáo án PTNL bài Đồng chí (Tiết 2)Giáo án PTNL bài Bài thơ về tiểu đội xe không kínhGiáo án PTNL bài Ôn tập truyện trung đạiGiáo án PTNL bài Tổng kết từ vựng (tiết 2)Giáo án PTNL bài Đoàn thuyền đánh cáGiáo án PTNL bài Đoàn thuyền đánh cá (tiết 2)Giáo án PTNL bài Nghị luận trong văn bản tự sự Giáo án PTNL bài Ánh trăngGiáo án PTNL bài Ánh trăng (tiếp)Giáo án PTNL bài Tổng kết từ vựng (từ tượng thanh, một số biện pháp tu từ từ vựng)Giáo án PTNL bài Tập làm thơ 8 chữGiáo án PTNL bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹGiáo án PTNL bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luậnGiáo án PTNL bài LàngGiáo án PTNL bài Làng (tiết 2)Giáo án PTNL bài Chương trình địa phương phần Tiếng việtGiáo án PTNL bài Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sựGiáo án PTNL bài Luyện nói: tự sự kết hợp với nghị luậ và miêu tả nội tâm Giáo án PTNL bài Lặng lẽ Sa PaGiáo án PTNL bài Lặng lẽ Sa Pa (tiết 2)Giáo án PTNL bài Ôn tập tiếng việtGiáo án PTNL bài Người kể chuyện trong văn bản tự sựGiáo án PTNL bài Chiếc lược ngàGiáo án PTNL bài Chiếc lược ngà (tiết 2)Giáo án PTNL bài Chiếc lược ngà (tiết 3)Giáo án PTNL bài Ôn thơ và truyện hiện đạiGiáo án PTNL bài Ôn tập Tập làm văn Giáo án PTNL bài Ôn tập Tập làm văn (tiết 2)Giáo án PTNL bài Ôn tập Tập làm văn (tiết 3)Giáo án PTNL bài Cố hươngGiáo án PTNL bài Cố hương (tiết 2)Giáo án PTNL bài Trả bài tập làm văn số 3Giáo án PTNL bài Ôn tập Tập làm văn (tiết 4)Giáo án PTNL bài Những đứa trẻgiáo án PTNL Tập làm thơ tám chữGiáo án PTNL bài Trả bài kiểm tra học kì 1

GIÁO ÁN VĂN 9 TẬP 2

Giáo án PTNL bài Bàn về đọc sáchGiáo án PTNL bài Bàn về đọc sách (tiết 2)Giáo án PTNL bài Khởi ngữGiáo án PTNL bài Phép phân tích và tổng hợpGiáo án PTNL bài Luyện tập phép phân tích và tổng hợpGiáo án PTNL bài Tiếng nói của văn nghệGiáo án PTNL bài Tiếng nói của văn nghệ (tiết 2)Giáo án PTNL bài Các thành phần biệt lậpGiáo án PTNL bài Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sốngGiáo án PTNL bài Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống Giáo án PTNL bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mớiGiáo án PTNL bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (tiết 2)Giáo án PTNL bài Các thành phần biệt lập (tiếp)Giáo án PTNL bài Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo líGiáo án PTNL bài Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông - tenGiáo án PTNL bài Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông - ten (tiết 2)Giáo án PTNL bài Liên kết câu và liên kết đoạn vănGiáo án PTNL bài Con còGiáo án PTNL bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn (Luyện tập) Giáo án PTNL bài Trả bài tập làm văn số 5Giáo án PTNL bài Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí (tiếp)Giáo án PTNL bài Mùa xuân nho nhỏGiáo án PTNL bài Mùa xuân nho nhỏ (tiết 2)Giáo án PTNL bài Viếng lăng Bác (tiết 1)Giáo án PTNL bài Viếng lăng Bác (tiết 2)Giáo án PTNL bài Sang thuGiáo án PTNL bài Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Giáo án PTNL bài Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Giáo án PTNL bài Cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) (tiếp) Giáo án PTNL bài Luyện tập làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)Giáo án PTNL bài Nói với conGiáo án PTNL bài Nghĩa tường minh và hàm ýGiáo án PTNL bài Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơGiáo án PTNL bài Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơGiáo án PTNL bài Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (tiếp)Giáo án PTNL bài Mây và sóngGiáo án PTNL bài Ôn tập về thơGiáo án PTNL bài Nghĩa tường minh và hàm ý (tiếp)Giáo án PTNL bài Trả bài tập làm văn số 6Giáo án PTNL bài Tổng kết phần văn bản nhật dụngGiáo án PTNL bài Tổng kết phần văn bản nhật dụng (tiếp) Giáo án PTNL bài Chương trình địa phương (phần Tiếng việt)Giáo án PTNL bài Bến quêGiáo án PTNL bài Ôn tập tiếng việt lớp 9Giáo án PTNL bài Ôn tập tiếng việt lớp 9 (tiếp)Giáo án PTNL bài Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơGiáo án PTNL bài Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (tiếp)Giáo án PTNL bài Những ngôi sao xa xôi (tiết 1)Giáo án PTNL bài Những ngôi sao xa xôi (tiết 2)Giáo án PTNL bài Chương trình địa phương (phần Tập làm văn) Giáo án PTNL bài Biên bảnGiáo án PTNL bài Rô-bin-xơn ngoài đảo hoangGiáo án PTNL bài Tổng kết về ngữ phápGiáo án PTNL bài Tổng kết về ngữ pháp (tiếp)Giáo án PTNL bài Luyện tập viết biên bảnGiáo án PTNL bài Hợp đồngGiáo án PTNL bài Bố của Xi-mông (tiết 1)Giáo án PTNL bài Bố của Xi-mông (tiết 2)Giáo án PTNL bài Ôn tập về truyệnGiáo án PTNL bài Tổng kết về ngữ pháp Giáo án PTNL bài Tổng kết về ngữ pháp (tiếp)Giáo án PTNL bài Con chó BấcGiáo án PTNL bài Luyện tập Viết hợp đồngGiáo án PTNL bài Luyện tập Viết hợp đồngGiáo án PTNL bài Bắc Sơn (tiết 2)Giáo án PTNL bài Tổng kết văn học nước ngoàiGiáo án PTNL bài Tổng kết văn học nước ngoài (tiếp)Giáo án PTNL bài Tổng kết văn họcGiáo án PTNL bài Tổng kết văn học (tiếp)

GIÁO ÁN VĂN 9 VNEN

Giáo án vnen bài Phong cách Hồ Chí MinhGiáo án vnen bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bìnhGiáo án vnen bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và sự phát triển của trẻ emGiáo án vnen bài Chuyện người con gái Nam XươngGiáo án vnen bài Hoàng Lê nhất thống chí – Hồi thứ mười bốnGiáo án vnen bài Truyện Kiều – Chị em Thúy KiềuGiáo án vnen bài Cảnh ngày xuân – Kiều ở lầu Ngưng BíchGiáo án vnen bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Giáo án vnen bài Đồng chíGiáo án vnen bài Bài thơ về tiểu đội xe không kínhGiáo án vnen bài Đoàn thuyền đánh cáGiáo án vnen bài Ánh trăngGiáo án vnen bài LàngGiáo án vnen bài Lặng lẽ Sa PaGiáo án vnen bài Chiếc lược ngàGiáo án vnen bài Cố hươngGiáo án vnen bài Những đứa trẻ Giáo án vnen bài Bàn về đọc sáchGiáo án vnen bài Tiếng nói của văn nghệGiáo án vnen bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mớiGiáo án vnen bài Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-TenGiáo án vnen bài Con còGiáo án vnen bài Mùa xuân nho nhỏ - Viếng lăng BácGiáo án vnen bài Sang thu – Nói với conGiáo án vnen bài Mây và sóngGiáo án vnen bài Chương trình địa phương tổng kết phần văn bản nhật dụngGiáo án vnen bài Bến quê Giáo án vnen bài Những ngôi sao xa xôiGiáo án vnen bài Rô – Bin – Xơn ngoài đảo hoangGiáo án vnen bài Bố của Xi - môngGiáo án vnen bài Con chó BấcGiáo án vnen bài Bắc SơnGiáo án vnen bài Tổng kết phần văn học thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Giáo án PTNL bài Chị em Thuý Kiều
  1. Trang chủ
  2. Lớp 9
  3. Giáo án ngữ văn 9

Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài Giáo án PTNL bài Chị em Thuý Kiều. Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 9 tập 1. Bài mẫu có : văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích

Giáo án PTNL bài Chị em Thuý Kiều Ngày soạn : Ngày dạy : Tuần 6 - Tiết 27 Văn bản: CHỊ EM THUÝ KIỀU (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS có khả năng : 1. Kiến thức: + Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. + Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể. 2. Kỹ năng: * Kĩ năng bài dạy: + Đọc hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học Trung đại. + Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện. + Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật. + Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản. 3. Thái độ: + Giáo dục học sinh biết yêu quý, trân trọng cái đẹp. 4. Đánh giá năng lực: + Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ra quyết định tìm kiếm và xử lí thông tin B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: * Giáo viên: đọc lại một số đoạn trích trong Truyện Kiều( có liên quan tới đoạn trích sẽ học) và một số lời bình về đoạn trích. Chuẩn bị phiếu học tập, bảng phụ * Học sinh: Đọc kỹ văn bản soạn theo câu hỏi và hướng dẫn của giáo viên. Sưu tầm tư liệu phục vụ việc phân tích đoạn trích, sưu tầm chân dung chị em Thuý Kiều C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC + Vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm. + Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm, trình bày một phút, động não, viết tích cực. + Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giảng bình, qui nạp 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - GV đặt câu hỏi : Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật Truyện Kiều của Nguyễn Du? * Yêu cầu: * Giá trị nội dung: - Giá trị hiện thực : + Truyện Kiều là bức tranh tố cáo xã hội phong kiến bất công, chà đạp lên quyền sống, phẩm hạnh con người. + Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội phong kiến - Giá trị nhân đạo: + Lên án chế độ phong kiến vô nhân đạo. + Cảm thông trước số phận con người. + Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và ước mơ khát vọng chân chính của con người. * Giá trị nghệ thuật: + Thơ lục bát nhuần nhuyễn sáng tạo. + Ngôn ngữ dân tộc trong sáng, mĩ lệ, dạt dào sắc thái biểu cảm. + Tả cảnh ngụ tình. + Sử dụng thành ngữ, tục ngữ. + Xây dựng nhân vật bất hủ 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:(Trải nghiệm) - Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập - Phương pháp, kĩ thuật: quan sát tranh ; - Thời gian: GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhà bạn nữ nào có chị hay em gái không? Nêu cảm nhận của em khi có chị hoặc em gái Vậy chị em gái trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều của Nguyễn Du có gì đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để giải mã cho câu hỏi HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động - Phương pháp, kĩ thuật: Tổ chức các hoạt động tìm hiểu và phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả, thảo luận cặp đôi - Thời gian: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - GV yêu cầu HS : Nêu vị trí đoạn trích? + Thuộc phần 1: Gặp gỡ và đính ước + Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều. Khi giới thiệu những người trong gia đình Thuý Kiều tác giả tập trung tả tài sắc Thuý Vân và Thuý Kiều. * Giáo viên hướng dẫn đọc: Đọc với giọng vui tươi trong sáng, nhịp nhàng (2/2/2) * Giáo viên đọc 4 câu đầu, gọi học sinh đọc tiếp - Học sinh đọc diễn cảm cả đoạn trích ? Giải thích các chú thích 1,2,5,6,8? * Giáo viên ngoài ra cần hiểu thêm 2 ả: 2cô ( miền Trung) ? Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích? Phương thức nào là chủ yếu? * Giáo viên: Nổi bật là miêu tả. Đoạn thơ miêu tả nhân vật theo bút pháp ước lệ quen thuộc trong văn học trung đại ( ước lệ: Sử dụng nhiều qui ước trong biểu hiện nghệ thuật) + Dùng nhiều hình tượng thiên nhiên: Trăng, hoa, tuyết, ngọc dùng để miêu tả con người. Tùng, trúc, cúc, mai để nói về vẻ đẹp tâm hồn, bản lĩnh, trí khí + Ngôn ngữ trang nhã, nhiều điển tích, điển cố nghiêng về gợi tác động tới người đọc thông qua sự phán đoán, tưởng tượng so sánh mà không trực tiếp miêu tả tỉ mỉ chân dung nhân vật * Giáo viên: Nêu bố cục đoạn trích? + Bốn câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý Kiều. + Bốn câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân + Mười hai câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều + Bốn câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em . ? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản? + Bố cục hợp lý, chặt chẽ, các phần gắn bó với nhau trong một chỉnh thể thống nhất, một mẫu mực về văn miêu tả nhân vật tinh tế của tác giả, miêu tả từ khái quát đến cụ thể, lấy Thuý Vân làm nền để miêu tả Thuý Kiều (giới thiệu chung, tả từng người...) ? Nội dung trọng tâm nằm ở phần nào của văn bản? Vì sao em lại nghĩ như vậy? + Phần miêu tả tài sắc của Kiều: vì chiếm lượng câu chữ nhiều nhất. ? Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết 4 câu thơ này giới thiệu điều gì ? + Giới thiệu khái quát tài sắc hai chị em Thuý Kiều ? Đọc 2 câu thơ đầu, em hiểu gì qua hai câu thơ này? + Giới thiệu thứ bậc: Chị là Thuý Kiều và em là Thuý Vân và đánh giá chung về hai chị em. ? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu và cách sử dụng từ ngữ trong câu thơ đó? + Em hiểu " 2 ả tố nga " là gì? + Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt ( 2 ả tố nga) khiến cho lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng. Hai cô có vẻ đẹp trong trắng, cao quí của nàng tiên trên cung quế theo truyền thuyết. ? Tác giả tiếp tục giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều qua những hình ảnh thơ nào? “Mai cốt cách, tuyết tinh thần dáng vẻ ngoài p/c bên trong ? Em hiểu như¬ thế nào về câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần”? + Hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng. Cốt cách giống như cây mai( ẩn dụ) và tâm hồn trong trắng như tuyết ( ẩn dụ). Vẻ đẹp của 2 chị em được so sánh với cái tinh hoa nhất của thiên nhiên. Được tôn lên đến đỉnh cao của cái đẹp nhưng cái chung ấy vẫn có cái đẹp riêng của từng người “ mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” * Giáo viên: Qua câu thơ giúp ta hiểu Nguyễn Du tả cốt cách chỉ biểu hiện được cái hồn, cái thần của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào miêu tả tỉ mỉ. ? Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ? + Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm. Bút pháp ư¬ớc lệ (dùng hình t¬ượng đẹp của thiên nhiên -> nói về con người) Dùng thành ngữ “m¬ười phân vẹn mười” ? Qua cách giới thiệu đó, em thấy bức chân dung của chị em Thuý Kiều có gì đặc biệt ? * Giáo viên bình: Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 phương thức biểu đạt 2 câu thơ đầu tâm sự, câu thơ thứ 3 miêu tả, câu thơ thứ 4 biểu cảm) Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân trọng. Lời khen chia đều cho hai người, nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi ng¬ười một vẻ”. Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng ng¬ười. * * Giáo viên: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo ? Em hiểu câu thơ “ Vân xem trang trọng khác vời” có nghĩa là như thế nào? + Câu thơ vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm nhân vật: Thuý Vân có vẻ đẹp cao sang, quí phái, ít người sánh kịp. ? Bức chân dung của Thuý Vân được miêu tả cụ thể qua những chi tiết nào? + khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang, + hoa cười ngọc thốt, + mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da ? Em hãy dựng lại bức chân dung của Thuý Vân qua cách miêu tả của nhà thơ Nguyễn Du? + Khuôn mặt: Xinh đẹp, đầy đặn như mặt trăng rằm + Miệng cười tươi thắm như hoa nở + Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngọc ngà + Mái tóc đen óng, mượt và nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết. ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả bức chân dung Thuý Vân của Nguyễn Du? + Cụ thể trong phép liệt kê: khuôn mặt, nét ngài, lông mày, miệng cười, giọng nói, màu tóc, nước da. + Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp riêng: đầy đặn, nở nang, đoan trang. ? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ở đây? Tác dụng của các biện pháp đó?( H khá giỏi) + Bút pháp nghệ thuật ư¬ớc lệ, với những hình tư¬ợng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc -> vẻ đẹp đoan trang của Thuý Vân. + Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ -> vẻ đẹp phúc hậu, quí phái của Thuý Vân. ? Thiên nhiên tạo hoá có thái độ gì trước vẻ đẹp của Thuý Vân? + Nhún nhường, vị nể, cảm mến: thua, nhường + Vẻ đẹp Thuý Vân tạo ra sự hoà hợp, êm đềm với cảnh vật xung quanh. ? Em dự cảm được điều gì qua bức chân dung Thuý Vân? ( H khá giỏi) + Chân dung Thuý Vân mang tính cách, số phận tạo sự hoà hợp êm đềm xung quanh, nên nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc. * Giáo viên: Với phương pháp đặc tả Nguyễn Du đã vẻ lên bức chân dung cụ thể, sinh động. Thuý Vân tiêu biểu cho vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, một vẻ đẹp tươi tắn, trẻ trung, đang độ trăng tròn. Vẻ đẹp của nàng đạt đến chuẩn mực vẻ đẹp của người phụ nữ phong kiến" 10 phân vẹn 10" không gây khó chịu. Một sắc đẹp mà trời đất phải chịu thua, nhường nhịn không đố kị ghen ghét nên dự báo một cuộc sống suôn sẻ, bình lặng. ? Hãy theo dõi và nhận xét về số lượng câu thơ dùng để miêu tả Thuý Kiều so sánh với Thuý Vân? Tác giả có mục đích gì khi miêu tả như vậy? + 12 câu-> thấy được vị trí của nhân vật Thuý Kiều là nhân vật chính, trung tâm của truyện. + Kiều không chỉ đẹp mà còn có rất nhiều tài. ? Từ nào trong câu thơ mở đầu cho chân dung có tính chất so sánh, đối chiếu? ? Tác giả nhấn mạnh vẻ đẹp của Kiều “ càng sắc sảo mặn mà’ em hiểu đây là vẻ đẹp như thế nào? - sắc sảo mặn mà trí tuệ tâm hồn * Thảo luận nhóm: 5 phút Câu hỏi thảo luận: ? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả cũng sử dụng hình tượng nghệ thuật mạng tính ước lệ, theo em có điểm nào giống và khác so với tả Thuý Vân ? * Đáp án: + Dùng bút pháp ước lệ “thu thuỷ”, “xuân sơn”, “hoa”, “liễu” -> gợi tả thiên nhiên viên mãn, ổn định, tròn đầy-> vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế. + Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt. Đôi mắt ấy được so sánh với nước mùa thu vừa trong sáng, vừa long lanh, vừa gợn sóng. * Giáo viên: Đôi mắt được coi là cửa sổ tâm hồn, thể hiện những gì tốt đẹp nhất của con người: tình cảm, tâm hồn, nhận thức, trí tuệ.v.v.Đôi mắt ấy không chỉ đẹp mà còn có tình, có sức cuốn hút mạnh mẽ, thể hiện phần tinh anh của tâm hồn, mặn mà, trí tuệ -> thiên nhiên sống động hơn, biến hoá hơn. Thành ngữ nghiêng nước nghiêng thành lấy từ ý thơ của Diên Niên đời Hán Trung Quốc ở phương Bắc có người con gái đẹp vô song đến nỗi nàng nhìn 1 cái thì xiêu thành đổ luỹ, nhìn lần thứ 2 thì nước mất-> Kiều sánh ngang vẻ đẹp của các mĩ nhân T.Quốc: Tây Thi, Đắc Kỉ, Dương Quý Phi, Điêu Thuyền... ? Cách miêu tả trên cho thấy Kiều có vẻ đẹp nh¬ư thế nào? + Vẻ đẹp độc nhất vô nhị (thiên nhiên phải hờn, ghen)- * Giáo viên: Nếu vẻ đẹp của Thuý Vân đạt đến đỉnh cao vẻ đẹp của người phụ nữ phong kiến. Thì vẻ đẹp của Thuý Kiều đã phá vỡ mọi khuôn khổ của cái đẹp ấy =>Thuý Kiều một tuyệt sắc, tuyệt tài ? Với cách miêu tả như vậy ta có thể hình dung ra vẻ đẹp khuôn mặt của Thuý Kiều không? Tại sao? + Không tả cụ thể mà chỉ gợi cho người đọc liên tưởng; một tuyệt thế giai nhân mà không bút nào tả được, vẽ được. Vẻ đẹp của Thúy Kiều đã phá vỡ mọi khuôn khổ, chuẩm mực của cái đẹp-> vẻ đẹp hoàn mỹ * Giáo viên: Sau này Mã Giám Sinh nhận xét “Một cười này hẳn nghìn vàng không ngoa” còn Hồ Tôn Hiến thì “Nghe càng đắm ngắm càng say Làm cho mặt sắt cũng ngây vì tình” ? Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả Thuý Kiều khác Thuý Vân ở chỗ nào? + Tài năng của Kiều ? Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa của Thuý Kiều bằng những chi tiết nào? + Thông minh sẵn tính trời, + Tài năng: Cầm (đàn), kì ( cờ), thi ( thơ ) hoạ (vẽ) -> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc và tài ? Tài nào là sở trường của Kiều? chi tiết nào thể hiện điều đó? + Tài đàn ? Từ "ăn" trong" nghề riêng ăn đứt" được dùng theo nghĩa nào? + Nghĩa chuyển: ngón đàn của Kiều đạt đỉnh cao ->không có đối thủ=> đàn là sở trường, năng khiếu vượt lên trên mọi người. ? Kiều còn có tài soạn nhạc và đó đặt tên cho khúc nhạc do mình sáng tác là “Bạc mệnh”có ý nghĩa gì? + Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều sáng tác ghi lại tiếng lòng của tâm hồn đa sầu, đa cảm, gợi sự buồn bã, sầu thương lâm li. Dự báo trước số phận mong manh, trôi nổi bất hạnh của nàng suốt 15 năm lưu lạc của Kiều sau này. ? Điều đó cho ta thấy vẻ đẹp Kiều là sự kết hợp của những yếu tố nào? ? Chân dung của Thuý Kiều đã dự cảm số phận của nàng sẽ ra sao? + Tác giả báo tr¬ước một số phận éo le, đau khổ * Giáo viên: Tóm lại bức chân dungThuý Kiều hiện lên có đủ sắc-tài-tình-mệnh, tác giả dành lượng gấp 3 lần thơ để tả so với Thuý Vân, trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí định mệnh phong kiến “chữ tài chữ mệnh khéo đà ghét nhau” hay như Nguyễn Du đã viết mở đầu “chữ tài đi với chữ tai một vần” ? Tại sao tác giả lại tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều sau? * Giáo viên: Thanh Tâm Tài Nhân chủ yếu kể về hai chị em Kiều. Nguyễn Du thì thiên về gợi tả sắc đẹp Thuý Vân, tài sắc Thuý Kiều. Thanh Tâm Tài Nhân tả về Kiều trước, Vân sau; còn Nguyễn Du ngược lại: Tả vẻ đẹp Thuý Vân trước tôn lên vẻ đẹp Thuý Kiều. Như vậy vừa miêu tả vẻ đẹp của 2 chị em, tác giả lại vừa dự báo trước chính xác số phận của các nhân vật bằng nghệ thuật liên tưởng, lí tưởng hoá nhân vật (ước lệ tượng trưng là cách xây dựng nhân vật chính diện của Nguyễn Du, khác với cách xây dựng nhân vật phản diện của tác giả ( vật cách hoá hay hiện thực hoá nhân vật) * GV: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ cuối. ? 4 câu thơ cuối gợi lên cho em những suy nghĩ như thế nào về 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều? + Đức hạnh, gia giáo, nề nếp, khuôn phép trong gia đình của hai chị em Kiều, cả 2 đến tuổi cập kê mà không vướng bận tình cảm lứa đôi ? Cảm hứng nhân đạo của tác giả trong đoạn thơ này thể hiện ở chỗ nào? + Sự đề cao giá trị con người, vẻ đẹp con người: nhân phẩm, tài năng, khát vọng ý thức và thân phận cá nhân. ? Dựa vào cảm hứng đó hãy nêu nội dung của đoạn trích? ? Đoạn trích " Chị em Thuý Kiều" có ý nghĩa như thế nào? + Thể hiện được điều gì về nhà thơ Nguyễn Du? ? Giá trị nghệ thuật của đoạn trích? + Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ. Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình. + Thủ pháp đòn bẩy làm nổi bật vẻ đẹp Thuý Kiều. + Sử dụng nghệ thuật so sánh, điển cố. + Nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật giàu sức gợi hình. A. Giới thiệu chung: *.Vị trí đoạn trích: + Nằm ở phần thứ nhất của Truyện Kiều (từ câu -> câu ) B. Đọc hiểu văn bản: 1. Đọc- Chú thích: 2. Bố cục: + 4 phần 3. Phân tích: a. Giới thiệu chung về hai chị em Thuý Kiều: + Giới thiệu thứ bậc bằng phương pháp đảo ngữ: Chị là Thuý Kiều và em là Thuý Vân + Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp của con người(bút pháp ước lệ) Cốt cách giống như cây mai( ẩn dụ) và tâm hồn trong trắng như tuyết ( ẩn dụ)=>vóc dáng thanh tao, m ảnh dẻ, duyên dáng, tâm hồn trong sáng -> Bút pháp ước lệ, tượng trưng, sử dụng thành ngữ, => Vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ đạt tới độ hoàn mĩ “mười phân vẹn mười” b Vẻ đẹp của Thuý Vân: + Quý phái, cao sang,®µi c¸c - Chân dung được miêu tả cụ thể: + Khuôn mặt: xinh đẹp, đầy đặn, tươi sáng như vầng trăng tròn, phúc hậu. + Nét ngài: nở nang + Miệng tươi như hoa + Tiếng nói: nhẹ nhàng đằm thắm + Tóc: óng ả, mượt mà, bồng bềnh như làn mây nhẹ trôi khiến mây phải thua +Làn da: mịn màng, trắng sáng đầy sức sống khiến tuyết phải nhường -> Nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, ẩn dụ, ước lệ tượng trưng - Lấy báu vật của thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc để làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt mĩ của Thuý Vân ->Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, nhân từ, hoà hợp với thiên nhiên-> số phận, cuộc đời nàng sẽ bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc. b Vẻ đẹp, tài năng của Thuý Kiều: * Vẻ đẹp Thuý Kiều: + Vẻ đẹp đằm thắm cả về trí tuệ và tâm hồn + Đặc tả đôi mắt:Làn thu thuỷ, nét xuân sơn + Hoa ghen, liễu hờn +Nghiêngnước,nghiêng thành -> Bút pháp ư¬ớc lệ, tượng trưng, nhân hoá, dùng thành ngữ, điển tích, điển cố, ngôn ngữ miêu tả tài tình. -> Vẻ đẹp trẻ trung, tư¬ơi tắn, lộng lẫy, kiêu sa khiến thiên nhiên phải hờn, ghen, đố kị => Vẻ đẹp đạt đến độ hoàn mỹ: một tuyệt thế giai nhân. * Tài năng: + Tài: Cầm, kì, thi, hoạ (đàn chơi cờ, thơ, vẽ )- >đạt tới mức lí t¬ưởng theo quan niệm phong kiến. -> Vẻ đẹp của sự kết hợp: Sắc – Tài – Tình. Tạo hoá phải ghét ghen, đố kị => Dự cảm về cuộc đời, số phận éo le, trắc trở, bể dâu. -> Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy, làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều d. Nếp sống hàng ngày của hai chị em: + Phong lưu, quí phái, êm đềm, đoan chính, gia phong -> nếp sống khuôn phép, gia giáo, đức hạnh. 4. Tổng kết: a Nội dung - ý nghĩa * ND: Ca ngợi vẻ đẹp hoàn hảo của 2 chị em Thuý Kiều & dự báo cuộc đời, số phận của 2 chị em. * Ý nghĩa của văn bản: + "Chị em Thuý Kiều" thể hiện tài năng nghệ thuật & cản hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp & tài năng con người của tác giả Nguyễn Du. b. Nghệ thuật: + Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ. + Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình. + Thủ pháp đòn bẩy. c. Ghi nhớ: ( SGK-83) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức mới đã học ở phần hình thành kiến thức vào các tình huống cụ thể thông qua hệ thống bài tập - Phương pháp, - Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn phủ bàn - Thời gian: ? Đọc diễn cảm đoạn trích? ? Hình ảnh của Thúy Kiều gợi lên vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Em có suy nghĩ về công dung ngôn hạnh của phụ nữ Việt Nam ngày nay, đặc biệt là các bạn gái? (H khá giỏi) C. Luyện tập: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập - Phương pháp: Vấn đáp - Kĩ thuật: Sử dụng Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kĩ năng ra quyết định tìm kiếm và xử lí thông tin. - Thời gian: ? Em hiểu bút pháp ước lệ tượng trưng là gì? Lấy một ví dụ trong đoạn trích để làm rõ bút pháp này? ? Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm tài nhân sau đây và so sánh về cách miêu tả chân dung của chị em Thúy Kiều trong đoạn trích Chị em TK của ND “…Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc diễm lệ, tính nết nhu mì, và giỏi thơ phú. Riêng phần Thúy Kiều lại có thái độ phong lưu, tính thích hào hoa và lại tinh về âm luật, sở trường nhất là món Hồ cầm. Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm, thường can gián chị rằng: Món âm nhạc đâu phải là công việc của bọn khuê phòng, sợ khi tai tiếng ra ngoài thì cũng bất nhã. v. v… Kể ra Vân nói cũng có lí đấy. Nhưng với tính tình của Kiều thì không cho là đúng, lại còn sáng tác ra khúc “Bạc mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo lên nghe rất não nuột, khiến người nghe bên cạnh ứa lệ rơi châu. (Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối chiếu) HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO - Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Phương pháp: thảo luận nhóm - Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ - Phương tiện: Phiếu học tập - Thời gian: ? Khái quát nội dung văn bản bằng hệ thống sơ đồ tư duy? ? Vẽ lại hình ảnh TK và TV theo cảm nhận của mình 4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau: + Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích. Học ghi nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản. + Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân KiềuTruyện của Thanh Tâm Tài Nhân. + Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du thể hiện qua đoạn trích + Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. + Đọc bài đọc thêm và so sánh với đoạn vừa học. + Soạn “Cảnh ngày xuân” ( đọc kĩ đoạn trích, vị trí, nội dung chính, nghệ thuật chính của đoạn trích?)

Xem đầy đủ các khác trong bộ: => Giáo án ngữ văn 9

Hệ thống có đầy đủ: Giáo án word đồng bộ giáo án Powerpoint các môn học. Đầy đủ các bộ sách: Kết nối tri thức, chân trời sáng tạo, cánh diều. Và giáo án có đủ cả năm. Các tài liệu khác như đề thi, dạy thêm, phiếu học tập, trắc nghiệm cũng có sẵn. Và rất giúp ích cho việc giảng dạy. Các tài liệu đều sẵn sàng và chuyển tới thầy cô ngay và luôn Từ khóa tìm kiếm: giáo án bài Chị em Thuý Kiều 5 bước, giáo án phát triển năng lực bài Chị em Thuý Kiều, giáo án hay bài Chị em Thuý Kiều, giáo án chi tiét bài Chị em Thuý Kiều

Tải giáo án:

Giải bài tập những môn khác

Môn học lớp 9 KNTT

5 phút giải toán 9 KNTT5 phút soạn bài văn 9 KNTTVăn mẫu 9 kết nối tri thức5 phút giải KHTN 9 KNTT5 phút giải lịch sử 9 KNTT5 phút giải địa lí 9 KNTT5 phút giải hướng nghiệp 9 KNTT5 phút giải lắp mạng điện 9 KNTT5 phút giải trồng trọt 9 KNTT5 phút giải CN thực phẩm 9 KNTT5 phút giải tin học 9 KNTT5 phút giải GDCD 9 KNTT5 phút giải HĐTN 9 KNTT

Môn học lớp 9 CTST

5 phút giải toán 9 CTST5 phút soạn bài văn 9 CTSTVăn mẫu 9 chân trời sáng tạo5 phút giải KHTN 9 CTST5 phút giải lịch sử 9 CTST5 phút giải địa lí 9 CTST5 phút giải hướng nghiệp 9 CTST5 phút giải lắp mạng điện 9 CTST5 phút giải cắt may 9 CTST5 phút giải nông nghiệp 9 CTST5 phút giải tin học 9 CTST5 phút giải GDCD 9 CTST 5 phút giải HĐTN 9 bản 1 CTST5 phút giải HĐTN 9 bản 2 CTST

Môn học lớp 9 cánh diều

5 phút giải toán 9 CD5 phút soạn bài văn 9 CDVăn mẫu 9 cánh diều5 phút giải KHTN 9 CD5 phút giải lịch sử 9 CD5 phút giải địa lí 9 CD5 phút giải hướng nghiệp 9 CD5 phút giải lắp mạng điện 9 CD5 phút giải trồng trọt 9 CD5 phút giải CN thực phẩm 9 CD5 phút giải tin học 9 CD5 phút giải GDCD 9 CD5 phút giải HĐTN 9 CD

Trắc nghiệm 9 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Toán 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Ngữ văn 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm GDCD 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Lịch sử 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Địa lí 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Tin học 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Công nghệ 9 nghề nghiệp kết nối tri thứcTrắc nghiệm Công nghệ 9 mạng điện kết nối tri thứcTrắc nghiệm Công nghệ 9 thực phẩm kết nối tri thứcTrắc nghiệm Công nghệ 9 trồng cây kết nối tri thứcTrắc nghiệm HĐTN 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Âm nhạc 9 kết nối tri thứcTrắc nghiệm Mĩ thuật 9 kết nối tri thức

Trắc nghiệm 9 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Toán 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Ngữ văn 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm KHTN 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm GDCD 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Lịch sử 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Địa lí 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Tin học 9 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Công nghệ 9 nghề nghiệp chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Công nghệ 9 mạng điện chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Công nghệ 9 cắt may chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Công nghệ 9 Nông nghiệp 4.0 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm HĐTN 9 bản 1 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm HĐTN 9 bản 2 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Mĩ thuật 9 bản 1 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Mĩ thuật 9 bản 2 chân trời sáng tạoTrắc nghiệm Âm nhạc 9 chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm 9 Cánh diều

Trắc nghiệm Toán 9 cánh diềuTrắc nghiệm Ngữ văn 9 cánh diềuTrắc nghiệm KHTN 9 cánh diềuTrắc nghiệm GDCD 9 cánh diềuTrắc nghiệm Lịch sử 9 cánh diềuTrắc nghiệm Địa lí 9 cánh diềuTrắc nghiệm Công nghệ 9 nghề nghiệp cánh diềuTrắc nghiệm Công nghệ 9 mạng điện cánh diềuTrắc nghiệm Công nghệ 9 thực phẩm cánh diềuTrắc nghiệm Công nghệ 9 trồng cây cánh diềuTrắc nghiệm HĐTN 9 cánh diềuTrắc nghiệm Tin học 9 cánh diềuTrắc nghiệm Âm nhạc 9 cánh diều

Tài liệu lớp 9

Văn mẫu lớp 9Đề thi lên 10 ToánĐề thi môn Hóa 9Đề thi môn Địa lớp 9Đề thi môn vật lí 9Tập bản đồ địa lí 9Ôn toán 9 lên 10Ôn Ngữ văn 9 lên 10Ôn Tiếng Anh 9 lên 10Đề thi lên 10 chuyên ToánChuyên đề ôn tập Hóa 9Chuyên đề ôn tập Sử lớp 9Chuyên đề toán 9Chuyên đề Địa Lý 9Phát triển năng lực toán 9 tập 1Bài tập phát triển năng lực toán 9

Giáo án lớp 9

Giáo án ngữ văn 9Giáo án toán 9Giáo án vật lý 9Giáo án hóa 9Giáo án sinh 9Giáo án tiếng Anh 9Giáo án địa lý 9Giáo án GDCD 9Giáo án công nghệ 9Giáo án tin học 9Giáo án âm nhạc 9Giáo án Mỹ Thuật 9Giáo án thể dục 9Giáo án lịch sử 9 Chat hỗ trợ Chat ngay

Từ khóa » Giáo án Bài Chị Em Thúy Kiều Lớp 9