Giáo án PTNL Bài Đây Thôn Vĩ Dạ - Tech12h
Có thể bạn quan tâm
* Thao tác 1 :
Hướng dẫn HS đọc - hiểu văn bản
GV mời một HS đọc bài thơ.
GV nhận xét. Sau đó GV cho HS nghe bài ngâm thơ.
* 1-2 HS đọc, cả lớp theo dõi.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung khổ thơ thứ nhất.
GV: Câu hỏi mở đầu bài thơ có gì đặc biệt?
Cảnh Thôn Vĩ hiện lên như thế nào ? Bóng dáng của người con gái Huế xuất hiện gây thêm ấn tượng gì cho lời mời gọi?
HS trả lời :
- câu đầu là câu hỏi, lời trách, lời mời “chơi” thân mật, tự nhiên.
- bức tranh thôn Vĩ tươi đẹp, sống động
+ Nắng tinh khôi, rực rỡ
+ Nắng mới: trong trẻo
- ánh nắng ban mai tinh khiết, trong lành
- “ai” đại từ phiếm chỉ
- “mướt” mượt mà, óng ả, tươi tốt.
- xanh như ngọc.
- mặt chữ điền: hiền lành, phúc hậu.
- Lá trúcche ngang: dịu dàng, kín đáo.
=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, trong trẻo, con người xứ Huế hiền lành, phúc hậu.
GV nhận xét và bổ sung.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thơ thứ hai. GV chia lớp thành 04 nhóm và phát phiếu học tập.
Nhóm 1: Cảnh thôn Vĩ hiện lên như thế nào ở khổ 2, nó có sự khác biệt gì so với khổ 1?
GV nhận xét, bổ sung.
Nhóm 2: Nhận xét nghệ thuật miêu tả qua hình ảnh “gió”, “mây”, “sông”, chỉ ra nét độc đáo của nó ?
GV nhận xét, bổ sung.
Nhóm 3: Nhận xét về cách sử dụng biện pháp tu từ trong khổ này ?Tâm trạng của chủ thể trữ tình thay đổi thế nào ?
GV nhận xét, bổ sung.
Nhóm 4: Hình ảnh bến sông trăng gợi cho em cảm giác gì về vẻ đẹp của thiên nhiên ? Đằng sau phong cảnh ấy là tâm sự gì của nhà thơ ?
Nhóm 1 trả lời:
- cảnh thơ mộng, hữu tình...
Đại diện nhóm 2 trả lời:
- Gió… mây: Nghịch lý gió, mây gợi sự chia lìa, nỗi ám ảnh chia xa.
Đại diện nhóm 3 trả lời:
-Dòng nước… bắp lay: nhân hóa, nỗi buồn của dòng sông, là sự chuyển biến về cảm xúc của chủ thể trữ tình.
+ “lay”: hiu hắt, tĩnh lặng. Cảnh đẹp nhưng buồn, gợi nỗi cô đơn
Đại diện nhóm 4 trả lời
- “ thuyền ai .. đó”: thiên nhiên tràn ngập ánh trăng, vẻ đẹp thơ mộng, lãng mạn, đầy chất Huế.
+“thuyền ai”: bất định, không gian huyền ảo
+ ẩn dụ: thuyền, bến, trăng biểu tượng cho tình yêu và hạnh phúc.
+ “kịp” mong ngóng, hoài nghi, bất an, thất vọng.
=> Cảnh vật ảm đạm, trạng lo buồn, dự cảm sự chia xa và khao khát với cuộc đời ngắn ngủi.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khổ thứ 3
GV: Câu thơ “Áo em....” em hiểu thế nào về câu này ?
Câu hỏi cuối cùng bộc lộ tâm trạng gì và nó có liên quan ntn với câu hỏi mở đầu?
Mối tình của tác giả có liên quan như thế nào đến những tâm sự trong bài thơ này?
Phần này gv đã giới thiệu ở đầu, nay nhấn lại để hs dễ nhận ra tâm trạng thay đổi qua cách nhìn và cách cảm thiên nhiên.
GV nhận xét, chốt ý.
HS trả lời:
- khách đường xa: sự xa xôi, cách trở.
- “ trắng quá nhìn không ra”: thấp thoáng, mờ ảo. Thể hiện tâm trạng hụt hẫng, bàng hoàng, xót xa.
- sương khói mờ nhân ảnh: không gian bất định, con người mờ ảo trong thiên nhiên., “sương khói” làm tăng vẻ hư ảo, mộng mơ.
- đại từ phiếm chỉ “ai” gợi nỗi cô đơn, trống vắng của tâm hồn thi nhân
+ ai biết? tình ai? Hy vọng, tuyệt vọng.
=> cảnh lạnh lẽo, hư ảo làm tăng nỗi cô đơn trong một tâm hồn tha thiết yêu thương.
HS trả lời:
- khắc họa nội tâm, hình ảnh độc đáo, câu hỏi tu từ, nhân hóa, ngôn ngữ giàu hình ảnh, biện pháp lấy động tả tĩnh...
HS trả lời:
- Bức tranh về thôn vĩ thơ mộng, hữu tình, đồng thời là niềm thiết tha cuộc sống, khao khát hạnh phúc của Hàn Mặc Tử.
Từ khóa » Giáo án Lớp 11 đây Thôn Vĩ Dạ
-
Giáo án Ngữ Văn 11 Tiết 82, 83: Đây Thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mặc Tử)
-
Giáo án Bài Đây Thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử) - Lớp 11
-
Giáo án Bài Đây Thôn Vĩ Dạ Chuẩn Nhất Mới Nhất 2021 - Học Văn 12
-
Giáo án Ngữ Văn 11 - Tiết 85+86: Đây Thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
-
Giáo án Ngữ Văn 11 Tiết 83: Đây Thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
-
Giáo án Ngữ Văn Lớp 11 Bài Đây Thôn Vĩ Dạ - Lib24.Vn
-
Giáo án ôn Tập Ngữ Văn 11 Bài: Đây Thôn Vĩ Dạ
-
Giáo án Ngữ Văn 11 Tuần 23 Bài: Đây Thôn Vĩ Dạ Hàn Mặc Tử - 123doc
-
Giáo án Đây Thôn Vĩ Dạ Ngữ Văn Lớp 11 Chi Tiết Nhất - KTHN
-
Giáo án Ngữ Văn 11: Đây Thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử - Tài Liệu - Ebook
-
Giáo án Cực Hay đây Thôn Vĩ Dạ
-
Giáo án Đây Thôn Vĩ Dạ Ngữ Văn Lớp 11 Chi Tiết Nhất - Mobitool