Giáo án Sinh Học 12 Bài 32: Nguồn Gốc Sự Sống Mới Nhất - CV5512

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô GIÁO ÁN SINH HỌC 12 BÀI 32: NGUỒN GỐC SỰ SỐNG MỚI NHẤT - CV5512. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô dễ dàng biên soạn chi tiết giáo án sinh học 12. Chúng tôi rất mong sẽ được thầy/cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quý báu của mình.

Mời quý thầy cô cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây.

CHƯƠNG II : SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT Bài 32: SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNGI. MỤC TIÊU1.Kiến thức.- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên trái đất qua ba giai đoạn : Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiềnsinh học, tiến hóa sinh học.- Trình bày được quan niệm hiện đại về : Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học- Giải thích được ADN là vật chất lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền trong tế bào.- Nêu được vai trò của lipit trong quá trình hình thành lớp màng bán thấm.- Giải thích được vai trò của CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai.2. Kĩ năng.Rèn luyện học sinh các kĩ năng :- Tìm kiếm và xử lí thông tin qua kênh chữ và kênh hình.- Thể hiện sự tự tin thông qua phát biểu ý kiến.- Tư duy sáng tạo- Lắng nghe tích cực.3. Thái độGiáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.4. Năng lực hướng tới- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo- Phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội- Phát triển năng lực ngôn ngữ và thể chấtII.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1. Giáo viên: - HS Sưu tầm các tranh ảnh sau đó GV sẽ lựa chọn một số hình ảnh tiêu biểu đểsử dụng trong Bài học2. Học sinh : Nghiên cứu bài mới , làm bài tập về nhà, học bài cũ ,chuẩn bị mô hình học tập theoyêu cầu giáo viên.III. PHƯƠNG PHÁP , KỸ THUẬT DẠY HỌC:Giáo viên linh hoạt chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học sau cho phù hợp bàihọcHoạt động nhóm theo dự án và trải nghiệm sáng tạo + hướng dẫn học sinh phát triễn năng lực tựhọc + bàn tay nặn bột + một số phương pháp khácKỹ thuật khăn trãi bàn + kỹ thuật mãnh ghép + đóng vai chuyên gia + một số kỹ thuật khácIV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1. Hoạt động khởi động / tạo tình huống:Qua các bài học trước, các em đã biết các loại sinh vật hiện nay đều có chung nguồn gốc. Vậy cáinguồn gốc đó xuất phát từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này ta vào bài Nguồn gốc sự sống2. Hoạt động hình thành kiến thức:Hoạt Động 1: Tìm hiểu tiến hóa hóa học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV. Yêu cầu học sinh đọc thông tin ởSGK và trả lời các câu hỏi sau :- Nêu thí nghiệm của Milơ và Urây? Quathí nghiệm đó chứng minh được điều gì ?- Trình bày quá trình hình thành các đạiphân tử hữu cơ ?HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lờicâu hỏi của giáo viên.GV. Bổ sung và kết luận. I. TIẾN HOÁ HOÁ HỌC.1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơngiản từ các chất vô cơ.- Năm 1920, hai nhà bác học Oparin vàHandan độc lập đưa ra giả thuyết : các hợp chấthữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất được tổnghợp từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượngtự nhiên.- Năm 1953, Milơ và Urây làm thí nghiệmkiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan.2. Quá trình trùng phân tạo nên các đại phântử hữu cơ.Nuclêôtit ARN ADNAxit amin Protein

Hoạt Động 2: Tìm hiểu tiến hóa tiền sinh học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lờicâu hỏi : Đặc điểm của tiến hóa tiền sinhhọc? II. TIẾN HOÁ TIỀN SINH HỌC:- Các đại phân tử xuất hiện trong nước và tậptrung với nhau thì các phân tử lipit do đặc tínhkị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng baobọc lấy các đại phân tử hữu cơ -> giọt nhỏ litikhác nhau (Côaxecva) CLTN Các tế bào sơkhai CLTN Các tế bào sơ khai có các phân tử
HS. Đọc SGK và trả lời câu hỏi của giáoviên.GV. Kết luận. hữu cơ giúp chúng có khả năng Tđc và E,cókhả năng phân chia và duy trì thành phần hoáhọc .III. TIẾN HOÁ SINH HỌC:THSH- Từ các tb sơ khai các loài ngàynay.Nhân tố TH

3. Hoạt động luyện tập:Câu 1. Trình bày thí nghiệm của Milơ về sự hình thành của các hợp chất hữu cơ.Câu 2. Nêu thí nghiệm chứng minh các prôtêin nhiệt có thể tự hình thành từ các axit amin màkhông cần đến các cơ chế dịch mã.Câu 3. Giả sử ở một nơi nào đó trên trái đất hiện nay, các hợp chất hữu cơ được tổng hợp từ cácchất vô cơ trong tự nhiên thì liệu từ các hợp chất hữu cơ này có thể tiến hoá hình thành nên các tếbào sơ khai như đã từng xảy ra trong quá khứ không? Giải thích.Câu 4. Nêu vai trò của lipit trong quá trình tiến hoá tạo nên lớp màng bán thấm.Câu 5. Giải thích CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào.4. Hoạt động vận dụng và mở rộng:Câu 1. Tóm tắt quá trình hình thành sự sống trên Trái ĐấtCâu 2. Trong điều kiện hiện nay của Trái Đất, các hợp chất hữu cơ được hình thành bằng conđường nào?Câu 3. Vì sao hiện nay các cơ thể sống không có khả năng hình thành bằng con đường vô cơ?Câu 4. Nêu vai trò của lipit trong quá trình tiến hoá tạo nên lớp màng bán thấm.Câu 5. Giải thích CLTN giúp hình thành nên các tế bào sơ khai như thế nào.V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :1. HD học bài cũ :Sơ đồ hóa bằng sơ đồ tư duy về nội dung bài học2. HD chuẩn bị bài mới :- Chuẩn bị câu hỏi và bài tập trang 139 SGK , đọc trước bài 33.- Trả lời các câu hỏi sau:Câu 1. Hoá thạch là gì? Nêu vai trò của hoá thạch trong nghiên cứu lịch sử tiến hoá của sinh giới.Câu 2. Dựa vào đâu người ta phân chia lịch sử trái đất thành các niên đại?Câu 3. Hiện tượng trôi dạt lục địa ảnh hưởng như thế nào đến sự tiến hoá của sinh giới?Câu 4. Bò sát không lồ phát triển mạnh vào thời kì nào? Động vật có vú đầu tiên xuất hiện khinào?Câu 5. Khí hậu của trái đất sẽ như thế nào trong những thế kỉ và thiên niên kỉ tới? Cần làm gì đểngăn chặn nạn đại diệt chủng có thể xảy ra do con người?- Các nhóm về tìm hiểu theo nội dung đã phân công+ Nhóm 3: Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinhgiới+ Nhóm 4: Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

Xem thêm

Từ khóa » Sinh 12 Bài 32 Sơ đồ Tư Duy